Quyết Định Số: 17/2010/QĐ-UBND

Chia sẻ: Bui Nghia Tuan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
55
lượt xem
3
download

Quyết Định Số: 17/2010/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NẰM TRONG CÁC KHU DÂN CƯ, ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết Định Số: 17/2010/QĐ-UBND

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH BÌNH DƯƠNG NAM ------- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- Số: 17/2010/QĐ-UBND Thủ Dầu Một, ngày 31 tháng 5 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NẰM TRONG CÁC KHU DÂN CƯ, ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND7 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII kỳ họp thứ 16 ngày 16 tháng 4 năm 2010 về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 227/TTr- STNMT ngày 21 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  2. Điều 2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình, chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành để tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Lê Thanh Cung QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NẰM TRONG CÁC KHU DÂN CƯ, ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  3. Chính sách hỗ trợ được áp dụng cho các cơ sở sản xuất hoạt động trước khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực, nằm trong các khu dân cư, đô thị và thuộc diện phải di dời theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng trên không được áp dụng các chính sách hỗ trợ này mà chỉ được áp dụng các chính sách chung do Trung ương ban hành và các quy định khác của pháp luật. Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc và chính sách hỗ trợ 1. Mục tiêu của việc di dời nhằm khắc phục và cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu vực dân cư, đô thị gắn với việc chỉnh trang và phát triển đô thị, phấn đấu xây dựng tỉnh Bình Dương trở thành thành phố văn minh, hiện đại trong tương lai. 2. Việc di dời phải tuân thủ một số nguyên tắc sau đây: a) Tập trung vào các cơ sở sản xuất nằm trong các khu dân cư, đô thị gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không phù hợp với quy hoạch phát triển dân cư, đô thị. b) Quá trình di dời phải kết hợp đổi mới công nghệ; đảm bảo vấn đề môi trường, tránh việc di dời ô nhiễm từ nơi này đến nơi khác. c) Địa điểm tiếp nhận các cơ sở di dời là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó ưu tiên di dời vào các khu, cụm công nghiệp cùng địa bàn. Các trường hợp đặc biệt vì lý do ngành nghề đặc thù hoặc khách quan không thể di dời vào các khu, cụm công nghiệp tùy trường hợp cụ thể Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định. d) Ngoài các chính sách của Trung ương, các cơ sở sản xuất thuộc diện di dời được hỗ trợ từ ngân sách địa phương để thực hiện di dời đến địa điểm mới hoặc tự chuyển đổi ngành nghề hoặc tự chấm dứt sản xuất. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG DI DỜI ĐẾN ĐỊA ĐIỂM MỚI Điều 3. Chính sách hỗ trợ tiền thuê lại đất tại địa điểm mới 1. Các cơ sở sản xuất khi di dời đến địa điểm mới trong các khu, cụm công nghiệp sẽ được hỗ trợ một lần tiền thuê lại đất. Diện tích đất được hỗ trợ bằng diện tích đất có
  4. nguồn gốc hợp pháp của cơ sở cũ. Trường hợp cơ sở di dời cần thuê lại đất lớn hơn so với diện tích đất của cơ sở cũ thì cơ sở phải tự trả tiền phần diện tích đất lớn hơn đó. 2. Mức hỗ trợ tiền thuê lại đất trong các khu, cụm công nghiệp là 150.000 đồng/m2. Điều 4. Chính sách hỗ trợ cho việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt nhà xưởng, thiết bị 1. Các cơ sở di dời thực hiện việc di dời sẽ được hỗ trợ việc tháo dỡ nhà xưởng, thiết bị, dọn dẹp mặt bằng và vận chuyển, lắp đặt tại địa điểm mới. Nhà xưởng được hỗ trợ là nhà xưởng được xây dựng hợp pháp tính tại thời điểm cơ sở nhận được quyết định di dời. 2. Mức hỗ trợ là 300.000 đồng/m2 nhà xưởng. Trường hợp nhà xưởng xây dựng chưa hợp pháp mức hỗ trợ là 150.000 đồng/m2 nhà xưởng. Điều 5. Chính sách hỗ trợ lãi vay đầu tư xây dựng cơ sở mới 1. Các cơ sở di dời khi vay vốn để đầu tư xây dựng cơ sở mới sẽ được hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay sau đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Mức lãi suất được hỗ trợ theo hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tại từng thời kỳ. 2. Tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa bằng 02 lần tổng số vốn đầu tư của cơ sở tại địa điểm cũ. Thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm kể từ ngày dự án, công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng. Điều 6. Chính sách hỗ trợ trả lương cho người lao động trong thời gian ngưng sản xuất 1. Các cơ sở khi di dời phải tạm ngưng sản xuất sẽ được nhà nước hỗ trợ một lần để chi trả tiền lương cho người lao động đã làm việc đủ từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm ngưng sản xuất. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 03 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Điều 7. Chính sách hỗ trợ đối với số lao động mới được tuyển dụng 1. Các cơ sở sản xuất di dời đến địa điểm mới khi đào tạo lại đội ngũ lao động hoặc tuyển dụng mới sẽ được hỗ trợ một lần chi phí đào tạo.
  5. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 01 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Điều 8. Áp dụng chính sách đối với một số trường hợp cụ thể 1. Các cơ sở thuộc đối tượng di dời nhưng đang thuê nhà xưởng để hoạt động tại địa điểm cũ khi di dời nhưng không được hưởng chính sách hỗ trợ về tiền thuê lại đất và chính sách hỗ trợ cho việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt nhà xưởng, thiết bị sẽ được hỗ trợ một lần tiền thuê lại đất để cơ sở di dời và ổn định tại địa điểm mới. Mức hỗ trợ được tính theo diện tích nhà xưởng đang thuê tại địa điểm cũ là 100.000 đồng/m2 nhà xưởng nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với một cơ sở. 2. Các cơ sở đủ điều kiện để hưởng chính sách hỗ trợ thuê lại đất khi di dời nhưng không thuê lại đất mà chỉ thuê nhà xưởng tại địa điểm mới thì sẽ được hỗ trợ một lần tiền thuê nhà xưởng. Mức hỗ trợ được tính theo diện tích nhà xưởng tại địa điểm cũ nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với một cơ sở. 3. Các cơ sở di dời đến địa điểm mới nhưng không thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương chỉ được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4, Điều 6 Chương II của Quy định này. 4. Các cơ sở được phép di dời đến địa điểm mới thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương nhưng không nằm trong các khu, cụm công nghiệp thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về giá thuê lại đất nhưng được hỗ trợ giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; và miễn tiền thuê đất theo Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐỔI NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT Điều 9. Chính sách hỗ trợ cho việc cải tạo lại mặt bằng nhà xưởng 1. Các cơ sở sản xuất khi chuyển đổi ngành nghề sản xuất sẽ được hỗ trợ kinh phí cho việc tháo dỡ thiết bị, dọn dẹp mặt bằng và cải tạo lại mặt bằng nhà xưởng. Nhà xưởng
  6. được hỗ trợ là nhà xưởng được xây dựng hợp pháp tính tại thời điểm cơ sở nhận được quyết định cho phép chuyển đổi ngành nghề sản xuất. 2. Mức hỗ trợ là 200.000 đồng/m2 nhà xưởng. Trường hợp nhà xưởng xây dựng chưa hợp pháp mức hỗ trợ là 100.000 đồng/m2 nhà xưởng. Điều 10. Chính sách hỗ trợ trả lương cho người lao động trong thời gian ngưng sản xuất 1. Các cơ sở khi chuyển đổi ngành nghề sản xuất phải tạm ngưng sản xuất sẽ được nhà nước hỗ trợ một lần để chi trả tiền lương cho người lao động đã làm việc đủ từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm ngưng sản xuất. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 02 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Điều 11. Chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động 1. Các cơ sở khi chuyển đổi ngành nghề sản xuất sẽ được hỗ trợ một lần kinh phí đào tạo nghề mới cho số lao động đang làm việc để phù hợp với ngành nghề sản xuất mới chuyển đổi. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 01 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG DI DỜI NHƯNG TỰ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Điều 12. Chính sách hỗ trợ đối với số lao động nghỉ việc 1. Cơ sở sản xuất thuộc diện di dời nhưng tự chấm dứt hoạt động sản xuất sẽ được hỗ trợ kinh phí để giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động nghỉ việc theo quy định của pháp luật. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là ½ tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước cho mỗi năm làm việc nhưng tối đa không quá 06 tháng lương (tương ứng với 12 năm làm việc).
  7. Điều 13. Chính sách hỗ trợ một lần đối với cơ sở tự chấm dứt hoạt động sản xuất 1. Các cơ sở thuộc đối tượng di dời nhưng tự chấm dứt hoạt động sản xuất sẽ được hỗ trợ một lần để giải quyết những khó khăn sau khi chấm dứt hoạt động sản xuất. 2. Mức hỗ trợ được tính bằng 30% thu nhập sau thuế của năm gần nhất trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo thực hiện; ban hành trình tự, thủ tục, hồ sơ và điều kiện để được xem xét, hưởng các chính sách hỗ trợ; thành lập các tổ chuyên viên tư vấn hỗ trợ cho các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất lập dự án để được hỗ trợ. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường xác lập tiêu chí các đối tượng gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi các khu dân cư, đô thị; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị điều tra, thống kê, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách các cơ sở sản xuất phải di dời ra khỏi khu dân cư, đô thị từ nay đến năm 2013. 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, Ủy ban nhân các huyện, thị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp để tiếp nhận các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 4. Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách để đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 5. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các khu công nghiệp tiếp nhận các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 6. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị triển khai vận động, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất thực hiện việc di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất đúng theo kế hoạch đề ra; chủ trì,
  8. phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để định hướng sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện hữu của các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, Ban chỉ đạo, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các cơ sở sản xuất phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 15. Thời hạn áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các cơ sở thuộc đối tượng di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Đồng bộ tài khoản