QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT

Chia sẻ: Mai Binh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
429
lượt xem
53
download

QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

bài giảng về quyền dân tộc tự quyết

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT

  1. QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT TS. Nguyễn Thị Lan Anh
  2. Lịch sử pháp điển hóa quyền dân tộc tự quyết • Quan điểm của Lênin: tác phẩm “Chủ nghĩa đế quốc” (1915-1916) • Quan điểm 14 điểm của Wilson: vấn đề liên quan đến lãnh thổ và thành lập các quốc gia độc lập dựa trên nguyên tắc dân tộc tự quyết • Hiến chương Hội Quốc Liên: không ghi nhận
  3. Vụ Aland • Ủy ban Luật quốc tế phản đối quyền tự quyết của người dân ở đảo Alan dựa trên lập luận: – Việc thừa nhận quyền của một nhóm người thiểu số, hình thành do ngôn ngữ hay tôn giáo, tách ra khỏi một cồng đồng mà họ tham gia theo nguyện vọng của họ có thể phá hoại sự ổn định và trật tự của các quốc gia – Đi ngược lại học thuyết về sự thống nhất về lãnh thổ và chính trị của quốc gia.
  4. Quy định của Hiến chương LHQ • Điều 1(2): mục tiêu của Liên Hợp Quốc “phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và quyền dân tộc tự quyết” • Điều 55 gắn việc thực hiện mục tiêu này với các nhiệm vụ nâng cao mức sống, giải quyết các vấn đề quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội, bảo vệ sức khỏe, giáo dục, văn hóa và tôn trọng các quyền con người
  5. Hiến chương LHQ • Chương XI và Điều 76: – Tuyên bố đối với những vùng lãnh thổ phi tự quản và – Mục tiêu của hệ thống quản thác của Liên Hợp Quốc trong việc giúp đỡ các vùng lãnh thổ đó đạt được tự quản và độc lập, thúc đẩy việc thực hiện quyền con người và đảm bảo nguyên tắc bình đẳng quốc gia
  6. Nghị quyết 1514 (XV) về Tuyên bố trao trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa năm 1960 • Khẳng định là một quyền. • Đoạn 2 của Nghị quyết nêu rõ “Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết và để thực hiện quyền này họ có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, tự do phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội”.
  7. Nghị quyết 1541 (XV) 1960 • Phương thức tự quyết: – Tự do liên kết; – Tự do sáp nhập; – Thành lập quốc gia độc lập. – Bất kỳ cách thức nào được lựa chọn phải dựa trên nguyện vọng tự nguyện của người dân ở vùng lãnh thổ phi tự trị.
  8. Nghị quyết 2625 (XXV) năm 1970 về quan hệ hữu nghị thân thiện giữa các quốc gia “Việc thiết lập một nhà nước độc lập có chủ quyền hay tự do gia nhập vào nhà nước độc lập khác hoặc liên kết với quốc gia đó, cũng như việc thiết lập bất cứ chế độ chính trị nào do nhân dân tự do quyết định là các hình thức thể hiện quyền dân tộc tự quyết”.
  9. Hai Công ước nhân quyền 1966 • Pháp điển hóa những tuyên bố của hai Nghị quyết 1514 và 1541 • Khẳng định dân tộc tự quyết là một quyền pháp lý. • Điều 1(1) của cả hai Công ước quy định: “Tất cả mọi dân tộc có quyền dân tộc tự quyết. Để thực hiện quyền này họ có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, tự do theo đuổi sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội”.
  10. Ý kiến tư vấn của ICJ về Namibia • Toà án đã khẳng định rằng “… [với] sự phát triển của luật quốc tế về các lãnh thổ không tự quản, như đã được ghi nhận trong Hiến chương LHQ, nguyên tắc quyền tự quyết dân tộc [trở thành nguyên tắc] có thể được áp dụng cho tất cả các lãnh thổ này” (ICJ Reports 1971, tr. 16, đoạn 52).
  11. Ý kiến tư vấn của ICJ về Tây Sahara Toà án một lần nữa lại khẳng định mối quan hệ giữa quyền tự quyết dân tộc và quyền của các dân tộc thuộc địa: “… nguyên tắc quyền tự quyết dân tộc như là một quyền của các dân tộc, và sự áp dụng nó nhằm mục đích chấm dứt nhanh chóng mọi tình trạng thuộc địa” (ICJ Reports 1975, tr.12, đoạn 162).
  12. Kết luận • quyền dân tộc tự quyết phát triển từ một nguyên tắc mang tính chính trị, đạo đức sang một quyền pháp lý đầy đủ, • được pháp điển hóa trong những văn kiện pháp lý quan trọng và được sự thừa nhận rộng rãi của cộng đồng quốc tế.
  13. Kết luận Khả năng trở thành trở thành tập quán quốc tế và là một nguyên tắc mang tính bắt buộc chung của luật quốc tế.
  14. Nội dung của nguyên tắc • Quyền dân tộc tự quyết được hiểu trên hai khía cạnh: – quyền tự quyết độc lập – quyền tự quyết bên trong
  15. Nội dung của nguyên tắc • Quyền tự quyết bên ngoài kéo theo hệ quả là thiết lập một nhà nước độc lập, có chủ quyền, có quyền tự do sáp nhập vào một quốc gia độc lập khác. • Quyền tự quyết bên trong hàm ý quyền của dân tộc được tự do theo đuổi các chính sách chính trị, kinh tế, xã hội của mình trong phạm vi của một quốc gia đang tồn tại.
  16. Các trường hợp áp dụng quyền tự quyết • Tại các vùng lãnh thổ thuộc địa • Tại các vùng lãnh thổ phi thuộc địa
  17. Thảo luận của UB đặc biệt về phi thực dân hóa 10/1999 • Uỷ ban đã nêu ra vấn đề quyền tự quyết dân tộc của các Lãnh thổ không tự quản (Non-self-Governing Territories). • Trong các cuộc thảo luận, quan điểm của các quốc gia vẫn chưa đồng nhất về vấn đề này.
  18. Mối quan hệ giữa nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết & cấm sử dụng vũ lực • Hiệp ước Briand-Kellogg) ký tại Paris ngày 27/8/1928 giữa Đức, Mỹ, Bỉ, Pháp, Anh, Ý, Nhật, Ba Lan và Tiệp khắc • Hiến chương LHQ Đ 2.4 • Tuyên bố 1970 của Đại hội đồng LHQ: Cấm dùng vũ lực để ngăn cản các dân tộc thực hiện quyền dân tộc tự quyết của họ
  19. Quyền dân tộc tự quyết và ly khai • Ly khai có đặc điểm: • (i) Sự thoát ly đơn phương của một bộ phận lãnh thổ và dân cư sinh sống trên lãnh thổ đó ra khỏi một quốc gia có sẵn; • (ii) sự thoát ly này có thể được thực hiện bằng nhiều cách thức hay biện pháp khác nhau; • (iii) kết quả cuối cùng của ly khai là có sự ra đời của một quốc gia mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận.
  20. • Các phong trào ly khai có xu hướng viện dẫn quyền dân tộc tự quyết. • Ly khai có phải là nội hàm của quyền dân tộc tự quyết? • Một bộ phận dân cư có phải là dân tộc?

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản