Quyết định 12/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại

Chia sẻ: Ngoc Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

0
480
lượt xem
50
download

Quyết định 12/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định 12/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định 12/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại

  1. BỘ THƯƠNG MẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/2007/QĐ-BTM Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được ký kết chính thức tại Lào ngày 29 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được ký ngày 08 tháng 12 năm 2006 tại Cebu, Philippin; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (trong Quy chế và các Phụ lục đính kèm Quyết định này sẽ gọi tắt là Quy chế cấp C/O Mẫu E). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 1727/2003/QĐ-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại ngày 12 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu E của Việt Nam cho hàng hóa để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 09/2006/QĐ-BTM ngày 24 tháng 02 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu E của Việt Nam cho hàng hóa để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG - Bộ Tài chính; THỨ TRƯỞNG - Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế;
  2. - Các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Thương mại; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); (đã ký) - Công báo; - Website Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Thương mại; - Vụ PC, Vụ CSTMĐB, Vụ TMĐT (đưa lên website của Bộ Thương mại); Đỗ Như Đính - Văn phòng Bộ; - Lưu: VT, XNK (7).
  3. QU Y C HẾ C ấ p Giấy chứng nhận xuất xứ h àn g h óa M ẫ u E (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31 tháng 05 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đ i ề u 1. Định nghĩa 1. Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Hiệp định ACFTA) là Hiệp định đã được ký kết chính thức tại Lào ngày 29 tháng 11 năm 2004. 2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là C/ O Mẫu E) là C/O hàng hoá do Tổ chức cấp C/O Mẫu E cấp. 3. Tổ chức cấp C/O Mẫu E (sau đây gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các đơn vị được Bộ Thương mại ủy quyền cấp C/O Mẫu E cho hàng hoá Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN-Trung Quốc được nêu chi tiết tại Phụ lục IV của Quy chế này. Danh sách này có thể được Bộ Thương mại điều chỉnh bổ sung trong từng thời kỳ. 4. Người đề nghị cấp C/O Mẫu E (sau đây gọi tắt là Người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. 5. Mạng eCOsys là hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://ecosys.mot.gov.vn. Đ i ề u 2. Hàng hoá được cấp C/O Mẫu E Hàng hoá được cấp C/O Mẫu E là hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II của Quy chế này và thuộc Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Tài chính quy định về hàng hoá thuộc chương trình ưu đãi thuế quan ASEAN – Trung Quốc. Đ i ề u 3. T rách nh i ệ m c ủ a ng ườ i đ ề ngh ị c ấ p C /O Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm: 1. Lập và nộp hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O; 2. Lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E đầy đủ cho Tổ chức cấp C/O; 3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá; 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai trong hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E cũng như xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;
  4. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ điện tử trong trường hợp gửi hồ sơ đề nghị cấ p C/O qua mạ ng eCOsys; 6. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối cho hưởng thuế suấ t ưu đãi ACFTA mặ c dù đã được cấp C/O của Việt Nam (nếu có); 7. Thông báo bằng văn bản cho Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó lý do không đề nghị được cấ p C/O tạ i nơi đó, đồng thờ i thông báo tên của Tổ chức cấp C/O mới nơi mà thương nhân đề nghị được cấ p C/O; 8. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O. Đ i ề u 4. T rách nh i ệ m c ủ a T ổ ch ứ c c ấ p C /O Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu; 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấ p C/O Mẫ u E; 3. Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cầ n thiết; 4. Cấp C/O Mẫu E khi hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy chế này; 5. Lưu trữ hồ sơ C/O; 6. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấ u củ a Tổ chức cấp C/O cho Bộ Thương mại (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ Thương mại; 7. Giải quyết các khiếu nại về C/O theo thẩm quyền; 8. Giữ bí mật hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, xác nhậ n xuấ t xứ; 9. Trao đổi các thông tin liên quan đến việc đăng ký hồ sơ thương nhân trong trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ thương nhân tại hai Tổ chức cấp C/O trở lên và các vấn đề khác có liên quan đến việc cấp C/O; 10. Thực hiện chế độ báo cáo và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Thương mại. Chương II THỦ TỤC CẤP C/O MẪU E Đ i ề u 5. Đ ăn g k ý h ồ s ơ th ươ n g n h ân 1. Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O Mẫu E tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký Hồ sơ thương nhân. Hồ sơ đăng ký hồ sơ thương nhân bao gồm: a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E và con dấu của thương nhân (Phụ lục VII); b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính); c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bả n chính);
  5. d) Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Phụ lục VIII). 2. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phả i được thông báo cho Tổ chứ c cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O Mẫu E. Trong trường hợp không có thay đổi gì, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cậ p nhậ p hai (02) năm một lầ n. 3. Trong trường hợp đề nghị cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, người đề nghị cấp C/O phả i cung cấ p những lý do thích hợp bằng văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O mới đó. 4. C ác tr ườ ng h ợ p tr ướ c đây đã đ ề ngh ị c ấ p C /O M ẫ u E nh ư n g ch ư a đăng ký H ồ s ơ th ươ ng nhân ph ả i đăng ký H ồ s ơ th ươ ng nhân t ạ i th ờ i đ i ể m đ ề ngh ị c ấ p C /O M ẫ u E theo Q uy ch ế m ớ i này. Đ i ề u 6. B ộ h ồ s ơ đ ề n gh ị c ấ p C /O M ẫ u E 1. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E gồm: a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục VI); b) Bộ C/O Mẫu E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao; c) Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan; d) Hoá đơn thương mại; đ) Vận tải đơn. 2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/ O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu. 3. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ của khoản 1, khoản 2 là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu. Đ i ề u 7. T i ế p nh ậ n B ộ h ồ s ơ đ ề n gh ị c ấ p C /O M ẫ u E Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận phải thông báo cụ thể yêu cầu bằng văn bản, lập giấy biên nhận bộ hồ sơ và giao cho người đề nghị cấp một bản khi Tổ chức cấp C/O yêu cầu xuất trình thêm những chứng từ quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quy chế này hoặc khi người đề nghị cấp C/O yêu cầu. Đối với trường hợp phải xác minh thêm thì cần nêu rõ thời hạn theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này. Đ i ề u 8. T h ờ i h ạ n c ấ p C /O M ẫ u E 1. Thời hạn cấp C/O Mẫu E không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
  6. 2. Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O Mẫu E hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O Mẫu E đã cấp trước đó. Kết quả kiểm tra này phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, người đề nghị cấp C/O ký. Trong trường hợp người đề nghị cấp C/O không ký vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ ký xác nhận sau khi nêu rõ lý do. Thời hạn cấp C/O Mẫu E đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ. 3. Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của người xuất khẩu. Đ i ề u 9. C ấ p s au C /O M ẫ u E Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp C/O hoặc vì các trường hợp bất khả kháng của người đề nghị cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ cấp C/O Mẫu E cho hàng hoá đã được giao trong thời hạn không quá một (01) năm kể từ ngày giao hàng. C/O Mẫu E được cấp trong trường hợp này phải đóng dấu “cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng” bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROACTIVELY”. Đ i ề u 10. C ấ p l ạ i C /O M ẫ u E Trong trường hợp C/O Mẫu E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Tổ chức cấp C/O Mẫu E có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu E và bản sao thứ ba (Triplicate) trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại có kèm theo bản sao thứ tư (Quadruplicate) của lần cấp đầu tiên, có đóng dấu vào Ô số 12 “sao y bản chính” bằng tiếng Anh: “CERTIFIED TRUE COPY”. Đ i ề u 11. T ừ ch ố i c ấ p C /O M ẫ u E 1. Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O Mẫu E trong các trường hợp sau: a) Người đề nghị cấp C/O Mẫu E chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này; b) Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E không chính xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6 của Quy chế này; c) Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung; d) Xuất trình bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân; đ) C/O Mẫu E được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực; e) Hàng hoá không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn xuất xứ của Phụ lục I của Quy chế này; ê) Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ ACFTA hoặc người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
  7. 2. Khi từ chối cấp C/O Mẫu E, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp C/O biết trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày từ chối. Đ i ề u 12. N h ữ n g v ấ n đ ề kh ác Những vấn đề chưa được đề cập từ Điều 5 đến Điều 11 sẽ được quy định tại Phụ lục III của Quy chế này. Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ VIỆC CẤP C/O MẪU E Đ i ề u 13. L ư u tr ữ h ồ s ơ Bản sao C/O Mẫu E do Tổ chức cấp C/O cấp và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E phải được Tổ chức cấp C/O, người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O lưu trữ trong vòng hai (02) năm kể từ ngày C/O được cấp. Riêng đối với C/O Mẫu E được cấp, người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O phải lưu đúng bản sao do Tổ chức cấp C/O đã cấp. Bản phô tô sao y của bản sao C/O Mẫu E này chỉ có giá trị tham khảo. Đ i ề u 14. T h ẩ m q u y ề n k ý C /O M ẫ u E 1. Chỉ những người được Bộ trưởng Bộ Thương mại uỷ quyền và đã hoàn thành thủ tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Thương mại để chuyển đến Ban Thư ký ASEAN mới được quyền ký cấp C/O Mẫu E. 2. C/O Mẫu E mang chữ ký của người không thỏa mãn khoản 1 của điều này sẽ bị cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu từ chối cho hưởng ưu đãi. 3. Trường hợp phát hiện sai phạm trong hoạt động của các Tổ chức cấp C/O, Bộ Thương mại sẽ đình chỉ hoạt động cấp C/O của Tổ chức cấp C/O đó. Điều 15. Cơ quan đầu mối Vụ Xuất nhập khẩu (Bộ Thương mại) là cơ quan đầu mối thực hiện những công việc sau: 1. Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp C/O để đảm bảo việc cấp C/O Mẫu E được thực hiện đúng quy định. 2. Là đầu mối làm các thủ tục đăng ký mẫu chữ ký và con dấu của các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam với Ban Thư ký của ASEAN và chuyển mẫu chữ ký và con dấu của các Tổ chức cấp C/O của các nước thành viên cho cơ quan Hải quan Việt Nam.
  8. 3. Giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế cấp C/O Mẫu E. Đ i ề u 16. C h ế đ ộ b áo cáo c ậ p n h ậ t th ôn g tin 1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ cập nhật thông tin hàng ngày (kể cả trường hợp không cấp được C/O nào trong ngày) về tình hình cấp C/O Mẫu E và gửi về Bộ Thương mại. Việc cập nhật thông tin tuân theo chuẩn do Bộ Thương mại quy định. 2. Trong trường hợp sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu chưa nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ có công văn nhắc nhở lần thứ nhất. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu vẫn chưa nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ có văn bản nhắc nhở lần thứ hai. Sau mười lăm ngày (15) làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu vẫn không nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ ra quyết định đình chỉ việc cấp C/O Mẫu E của Tổ chức đó và công khai trên trang web của Bộ Thương mại. Đ i ề u 17. P hát hành C/O Mẫu E 1. Văn phòng Bộ Thương mại có trách nhiệm phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu để in C/O Mẫu E và phát hành cho các Tổ chức cấp C/O. 2. Tổ chức cấp C/O trực tiếp bán C/O Mẫu E cho người đề nghị cấp và phải thực hiện việc quyết toán theo quy định. Điều 18. Lệ phí cấp C/O Mẫu E Người đề nghị cấp C/O phải nộp phí cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O theo quy định. Việc quy định mức lệ phí C/O và thời gian thực hiện sẽ do Bộ Tài chính quy định cụ thể. Chương IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Đ i ề u 19. T ổ ch ứ c gi ả i q u y ế t k h i ế u n ạ i Người đề nghị cấp C/O Mẫu E có quyền khiếu nại lên chính Tổ chức cấp C/O. Tổ chức cấp C/O đó phải trả lời trong thời hạn ba (03) ngày làm việc. Trong trường hợp không thỏa mãn với trả lời nói trên, người đề nghị cấp C/O Mẫu E có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Thương mại hoặc khởi kiện ra Tòa án Hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo. Đ i ề u 20. X ử lý vi p h ạ m Mọi hành vi gian lận về C/O Mẫu E sẽ bị xử lý theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại. Trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp việc vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  9. Đ i ề u 21. T h u h ồ i C /O M ẫ u E đ ã c ấ p Tổ chức cấp C/O sẽ thu hồi C/O Mẫu E đã cấp trong những trường hợp sau: 1. Người đề nghị cấp C/O Mẫu E giả mạo bất kỳ chứng từ nào trong bộ hồ sơ đã nộp. Ngoài ra, Tổ chức cấp C/O sẽ đưa tên người đề nghị cấp C/O Mẫu E giả mạo chứng từ, lời khai vào danh sách những người đề nghị cấp C/O cần áp dụng các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn khi cấp C/O, đồng thời thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi giả mạo chứng từ; 2. C/O Mẫu E được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đ i ề u 22. T h ự c h i ệ n Qu y ch ế Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thương mại để giải quyết theo địa chỉ: Bộ Thương mại, Vụ Xuất Nhập khẩu 21 Ngô Quyền, Hà Nội Điện thoại: 04-8262538 Fax: 04-8264696 Email: co@mot.gov.vn
  10. Phụ lục I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E) Để xác định xuất xứ của hàng hoá đủ điều kiện để được hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (sau đây được gọi là “Hiệp định”), các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng: Điều 1. Các định nghĩa Trong phạm vi của Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau: 1. “Một Bên” nghĩa là một trong các Bên tham gia Hiệp định, đó là Bru-nây Đarusalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Liên bang My-an-ma, Cộng hoà Phi-lip-pin, Cộng hoà Xing-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (“Trung Quốc”). 2. “Nguyên vật liệu” bao gồm các thành phần, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp ráp và/ hoặc hàng hoá hợp vào thành một hàng hoá khác hoặc tham gia vào một quy trình sản xuất ra hàng hóa khác. 3. “Hàng hóa có xuất xứ” là các sản phẩm đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định tại Điều 2 của Phụ lục này. 4. “Sản xuất” là các phương thức để thu được hàng hoá bao gồm việc trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hoá. 5. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (hay còn gọi là tỉ lệ phần trăm của giá trị) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên. Điều 2. Tiêu chí xuất xứ Theo Hiệp định này, sản phẩm do một Bên nhập khẩu sẽ được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu sản phẩm đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây: 1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên như quy định tại Điều 3. 2. Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên, nhưng thỏa mãn Điều 4, Điều 5 hoặc Điều 6. Điều 3. Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Theo khoản 1, Điều 2, các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm ở đó;
  11. 2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng ở đó; 3. Các sản phẩm thu được từ động vật sống được đề cập tại khoản 2 của điều này; 4. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại đó; 5. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển; 6. Các sản phẩm lấy từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Bên đó, với điều kiện là Bên đó có quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế; 7. Các sản phẩm đánh bắt ở biển và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó; 8. Các sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tại một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại khoản 7 của điều này; 9. Các vật phẩm được thu thập ở đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế; 10. Các hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Bên chỉ từ các sản phẩm được đề cập từ khoản 1 đến khoản 9 của điều này. Điều 4. Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý 1. Theo khoản 2, Điều 2, một sản phẩm sẽ được coi là có xuất xứ nếu: a) Ít nhất 40% hàm lượng của sản phẩm có xuất xứ từ bất kỳ Bên nào; hoặc b) Nếu tổng giá trị của các nguyên vật liệu, một phần hoặc cả sản phẩm có xuất xứ từ bên ngoài lãnh thổ của một Bên (không phải là thành viên của ACFTA) không vượt quá 60% giá trị của sản phẩm tính theo giá FOB được sản xuất hoặc thu được với điều kiện là quy trình cuối cùng trong quá trình sản xuất được thực hiện trên lãnh thổ của một Bên. 2. Trong phạm vi của Phụ lục này, các tiêu chí xuất xứ được nêu tại điểm b, khoản 1, Điều 4 sẽ được đề cập đến như là “hàm lượng ACFTA”. Công thức 40% hàm lượng ACFTA được tính toán như sau: Giá trị của các nguyên vật liệu Giá trị của các nguyên không có xuất xứ ACFTA vật liệu có xuất xứ + không xác định được x 100% < 60% Giá FOB Do đó, hàm lượng ACFTA=100% - nguyên vật liệu không có xuất xứ ACFTA = ít nhất 40% 3. Giá trị của các nguyên vật liệu không có xuất xứ sẽ là:
  12. a) Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của các nguyên vật liệu; hoặc b) Giá xác định ban đầu của các nguyên vật liệu có xuất xứ không xác định được tại lãnh thổ của Bên nơi thực hiện quá trình gia công chế biến. 4. Trong phạm vi của điều này, “nguyên vật liệu có xuất xứ” sẽ được xem là nguyên vật liệu mà nước xuất xứ của nó, như được xác định theo các điều trong phụ lục này, chính là nước nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất. Điều 5. Cộng gộp Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu xuất xứ quy định tại Điều 2 và được sử dụng tại một Bên như là đầu vào của một sản phẩm hoàn chỉnh đủ điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định sẽ được coi là các sản phẩm có xuất xứ tại Bên nơi có sự gia công, chế biến sản phẩm cuối cùng miễn là tổng hàm lượng ACFTA (có nghĩa là cộng gộp toàn bộ, được áp dụng đối với tất cả các Bên) của sản phẩm cuối cùng không nhỏ hơn 40%. Đ i ề u 6 . Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể Các sản phẩm đã trải qua quá trình chuyển đổi cơ bản tại một Bên được coi là có xuất xứ của Bên đó. Các sản phẩm đáp ứng Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể được quy định tại Phụ lục II của Quyết định này sẽ được xem là những hàng hóa đã trải qua quá trình chuyển đổi cơ bản tại một Bên. Điều 7. Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn Các thao tác hoặc chế biến, được thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau nhằm các mục đích được liệt kê dưới đây, được coi là giản đơn và sẽ không được tính đến trong việc xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một nước hay không: 1. Những công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt nhằm mục đích vận chuyển hay lưu kho; 2. Những công đoạn nhằm hỗ trợ cho việc gửi hàng hoặc vận chuyển; 3. Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để bán. Điều 8. Vận chuyển trực tiếp Các trường hợp sau được coi là chuyển hàng trực tiếp từ Bên xuất khẩu đến Bên nhập khẩu: 1. Nếu các sản phẩm được vận chuyển qua lãnh thổ của bất kỳ một nước thành viên ACFTA nào; 2. Nếu các sản phẩm được vận chuyển không qua lãnh thổ của bất kỳ một nước không phải là thành viên ACFTA nào khác; 3. Nếu các sản phẩm được vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là thành viên ACFTA có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu kho tạm thời tại các nước đó, với điều kiện: a) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;
  13. b) Sản phẩm không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và c) Sản phẩm không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoại trừ việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ sản phẩm trong điều kiện tốt. Điều 9. Quy định về đóng gói 1. Trong trường hợp để xác định thuế hải quan, một Bên sẽ xét sản phẩm tách riêng với bao bì. Đối với sản phẩm nhập khẩu từ một Bên khác, Bên nhập khẩu có thể cũng xác định xuất xứ của bao bì đó riêng rẽ. 2. Trong trường hợp không áp dụng được theo khoản 1 của điều này, việc đóng gói của sản phẩm sẽ được coi là một phần làm nên toàn bộ sản phẩm đó và không có một phần đóng gói nào vì yêu cầu vận chuyển hoặc lưu kho sẽ được coi là được nhập khẩu từ bên ngoài ACFTA khi xác định xuất xứ hàng hóa một cách tổng thể. Điều 10. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ Xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin đi kèm theo hàng hóa sẽ bị loại trừ trong việc xác định xuất xứ hàng hóa, miễn là các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin phải được nước thành viên nhập khẩu phân loại và thu thuế nhập khẩu cùng với hàng hóa đó. Điều 11. Các yếu tố trung gian Xuất xứ của năng lượng và nhiên liệu, nhà máy và thiết bị, hoặc máy móc và công cụ được sử dụng để có được hàng hóa, hoặc các nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất mà không còn lại trong hàng hóa hoặc không tạo nên một phần của hàng hóa, sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ. Điều 12. C/O mẫu E Để được chấp nhận cho hưởng ưu đãi về thuế quan, hàng hoá phải có C/O do tổ chức có thẩm quyền của Chính phủ được Bên xuất khẩu chỉ định cấp và thông báo tới các Bên khác tham gia Hiệp định phù hợp với các thủ tục cấp C/O quy định tại Phụ lục III của Quy chế này. Điều 13. Rà soát và sửa đổi Phụ lục này có thể được rà soát và sửa đổi khi cần thiết khi có yêu cầu của một nước thành viên và có thể được đưa ra rà soát và sửa đổi khi có sự chấp thuận của Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN-Trung Quốc (AEM-MOFCOM).
  14. Phụ lục II QUY TẮC XUẤT XỨ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỤ THỂ (PSR) (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E) 1. Quy định chung Sản phẩm thỏa mãn quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục này sẽ được coi là trải qua chuyển đổi cơ bản và sẽ được coi là có xuất xứ của nơi diễn ra quá trình chuyển đổi cơ bản đó. Trong trường hợp một sản phẩm có sự tham gia sản xuất của từ hai bên trở lên thì sản phẩm đó sẽ có xuất xứ của nơi diễn ra quy trình chuyển đổi cơ bản cuối cùng. 2. Quy tắc đơn nhất Những tiêu chí xuất xứ cụ thể quy định tại Khoản 2 của Phụ lục này là những tiêu chí duy nhất để xác định xuất xứ cho những sản phẩm tương ứng dưới đây. Khi nộp đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E cho những sản phẩm này, người xuất khẩu chỉ được sử dụng duy nhất những tiêu chí cụ thể dưới đây: STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ - Magarin, các hỗn hợp và các chế Được sản xuất từ mỡ hoặc dầu thu phẩm ăn được làm từ mỡ hoặc dầu được trong khu vực ACFTA động vật hoặc thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại mỡ 1 1517.90 hoặc dầu khác nhau thuộc chương này, trừ mỡ hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16: - Loại khác Kem lạnh và các sản phẩm ăn được Chuyển sang phân nhóm 2105.00 từ 2 2105.00 tương tự khác, có hoặc không chứa bất kỳ chương nào khác cacao Thu được từ cừu hoặc các động vật Phế liệu khác từ lông cừu hoặc từ 3 5103.20 khác được nuôi dưỡng trong khu lông động vật loại mịn vực ACFTA Thu được từ cừu hoặc các động vật 4 5103.30 Phế liệu từ lông động vật loại thô khác được nuôi dưỡng trong khu vực ACFTA Thu được từ cừu hoặc các động vật Lông cừu hoặc lông động vật loại 5 5104.00 khác được nuôi dưỡng trong khu mịn hoặc loại thô tái chế vực ACFTA Thu được từ cừu hoặc các động vật Lông động vật loại mịn, chải thô 6 5105.31 khác được nuôi dưỡng trong khu hoặc chải kỹ của dê Ca-sơ-mia vực ACFTA Thu được từ cừu hoặc các động vật Lông động vật loại mịn, chải thô 7 5105.39 khác được nuôi dưỡng trong khu hoặc chải kỹ của loại khác vực ACFTA 8 5105.40 Lông động vật loại thô, chải thô Thu được từ cừu hoặc các động vật hoặc chải kỹ khác được nuôi dưỡng trong khu
  15. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ vực ACFTA 7101.21 - Ngọc trai nuôi cấy 9 Có xuất xứ thuần tuý trong lãnh thổ --Chưa được gia công của Bên xuất khẩu 3. Quy tắc lựa chọn Việc xác định xuất xứ cho các sản phẩm dưới đây có thể sử dụng Điều 4 của Phụ lục I hoặc các tiêu chí cụ thể tương ứng quy định tại khoản 3 của Phụ lục này. a) Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ - Cá nguyên con hoặc cá miếng Chuyển sang phân nhóm 1604.11 từ 10 1604.11 nhưng chưa xay nhỏ: bất kỳ chương nào khác -- Từ cá hồi - Cá nguyên con hoặc cá miếng Chuyển sang phân nhóm 1604.12 từ 11 1604.12 nhưng chưa xay nhỏ: bất kỳ chương nào khác -- Từ cá trích - Cá nguyên con hoặc cá miếng nhưng chưa xay nhỏ: Chuyển sang phân nhóm 1604.13 từ 12 1604.13 -- Từ cá sacdin, cá trích cơm bất kỳ chương nào khác (sprats) hoặc cá trích kê (bristling) - Cá nguyên con hoặc cá miếng Chuyển sang phân nhóm 1604.15 từ 13 1604.15 nhưng chưa xay nhỏ: bất kỳ chương nào khác -- Từ cá thu - Cá nguyên con hoặc cá miếng Chuyển sang phân nhóm 1604.16 từ 14 1604.16 nhưng chưa xay nhỏ: bất kỳ chương nào khác -- Từ cá trổng - Cá nguyên con hoặc cá miếng Chuyển sang phân nhóm 1604.19 từ 15 1604.19 nhưng chưa xay nhỏ: bất kỳ chương nào khác -- Từ cá khác - Cá đã được chế biến hoặc bảo Chuyển sang phân nhóm 1604.20 từ 16 1604.20 quản cách khác bất kỳ chương nào khác Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1mm, dạng thanh, que và các Chuyển sang phân nhóm 3916.10 từ 17 3916.10 dạng hình, đã hoặc chưa gia công bất kỳ nhóm nào khác bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác, bằng plastic: - Từ polyme etylen Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1mm, dạng thanh, que và các Chuyển sang phân nhóm 3916.20 từ 18 3916.20 dạng hình, đã hoặc chưa gia công bất kỳ nhóm nào khác bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác, bằng plastic: - Từ poly vinyl clorua 19 3916.90 Plastic dạng sợi monofilament có Chuyển sang phân nhóm 3916.90 từ
  16. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bất kỳ nhóm nào khác bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác, bằng plastic: - Từ plastic khác - Ruột nhân tạo (vỏ xúc xích) bằng Chuyển sang phân nhóm 3917.10 từ 20 3917.10 protein đã được làm rắn hoặc bằng bất kỳ nhóm nào khác chất liệu xenlulo - Ống, ống dẫn, ống vòi, loại cứng: Chuyển sang phân nhóm 3917.21 từ 21 3917.21 -- Từ polyme etylen bất kỳ nhóm nào khác - Ống, ống dẫn, ống vòi, loại cứng: Chuyển sang phân nhóm 3917.22 từ 22 3917.22 -- Từ polyme propylen bất kỳ nhóm nào khác - Ống, ống dẫn, ống vòi, loại cứng: Chuyển sang phân nhóm 3917.23 từ 23 3917.23 -- Từ polyme vinyl clorua bất kỳ nhóm nào khác - Ống, ống dẫn, ống vòi, loại cứng: Chuyển sang phân nhóm 3917.29 từ 24 3917.29 -- Từ plastic khác bất kỳ nhóm nào khác - Ống, ống dẫn, ống vòi khác: --Ống, ống dẫn và ống vòi loại Chuyển sang phân nhóm 3917.31 từ 25 3917.31 dẻo, có áp suất gãy tối thiểu là bất kỳ nhóm nào khác 27,6 Mpa - Ống, ống dẫn, ống vòi khác: -- Loại khác, chưa gia cố hoặc kết Chuyển sang phân nhóm 3917.32 từ 26 3917.32 hợp với chất liệu khác, không kèm bất kỳ nhóm nào khác các linh kiện - Ống, ống dẫn, ống vòi khác: -- Loại khác, chưa gia cố hoặc kết Chuyển sang phân nhóm 3917.33 từ 27 3917.33 hợp với chất liệu khác, có kèm các bất kỳ nhóm nào khác linh kiện - Ống, ống dẫn, ống vòi khác: Chuyển sang phân nhóm 3917.39 từ 28 3917.39 -- Loại khác bất kỳ nhóm nào khác Chuyển sang phân nhóm 3917.40 từ 29 3917.40 - Phụ kiện để ghép nối bất kỳ nhóm nào khác Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng khác tự dính, làm bằng plastic, có hoặc không ở Chuyển sang phân nhóm 3919.10 từ 30 3919.10 dạng cuộn: bất kỳ nhóm nào khác - Ở dạng cuộn, chiều rộng không quá 20 cm Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng khác tự dính, Chuyển sang phân nhóm 3919.90 từ 31 3919.90 làm bằng plastic, có hoặc không ở bất kỳ nhóm nào khác dạng cuộn: - Loại khác 32 3920.10 Tấm, phiến, màng, lá, dải khác, Chuyển sang phân nhóm 3920.10 từ bằng plastic, không xốp và chưa bất kỳ nhóm nào khác được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu
  17. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ khác: - Từ polyme etylen Tấm, phiến, màng, lá, dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, Chuyển sang phân nhóm 3920.20 từ 33 3920.20 chưa được bổ trợ hoặc chưa được bất kỳ nhóm nào khác kết hợp tương tự với các vật liệu khác: - Từ polyme propylen Tấm, phiến, màng, lá, dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, Chuyển sang phân nhóm 3920.30 từ 34 3920.30 chưa được bổ trợ hoặc chưa được bất kỳ nhóm nào khác kết hợp tương tự với các vật liệu khác: - Từ polyme styren - Từ polyme vinyl clorua: Chuyển sang phân nhóm 3920.43 từ -- Có hàm lượng chất hóa dẻo bất kỳ nhóm nào khác 35 3920.43 không dưới 6% tính theo trọng lượng - Từ polyme vinyl clorua: Chuyển sang phân nhóm 3920.49 từ 36 3920.49 -- Loại khác bất kỳ nhóm nào khác - Từ polyme acrylic: Chuyển sang phân nhóm 3920.51 từ 37 3920.51 -- Từ poly (metyl metacrylat) bất kỳ nhóm nào khác - Từ polyme acrylic: Chuyển sang phân nhóm 3920.59 từ 38 3920.59 -- Loại khác bất kỳ nhóm nào khác 3920.61 - Từ polycarbonat, nhựa alkyt, este Chuyển sang phân nhóm 3920.61 từ 39 polyallyl hoặc các polyeste khác: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ polycarbonat 3920.62 - Từ polycarbonat, nhựa alkyt, este Chuyển sang phân nhóm 3920.62 từ 40 polyallyl hoặc các polyeste khác: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ poly (etylen terephthalat) 3920.63 - Từ polycarbonat, nhựa alkyt, este Chuyển sang phân nhóm 3920.63 từ 41 polyallyl hoặc các polyeste khác: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ polyeste chưa no 3920.69 - Từ polycarbonat, nhựa alkyt, este Chuyển sang phân nhóm 3920.69 từ 42 polyallyl hoặc các polyeste khác: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ các polyeste khác 3920.71 - Từ xenlulo hoặc các dẫn xuất hoá Chuyển sang phân nhóm 3920.71 từ 42 học của nó: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ xenlulo tái sinh 3920.72 - Từ xenlulo hoặc các dẫn xuất hoá Chuyển sang phân nhóm 3920.72 từ 44 học của nó: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ sợi lưu hoá 3920.73 - Từ xenlulo hoặc các dẫn xuất hoá Chuyển sang phân nhóm 3920.73 từ 45 học của nó: bất kỳ nhóm nào khác -- Từ xenlulo axetat 46 3920.79 - Từ xenlulo hoặc các dẫn xuất hoá Chuyển sang phân nhóm 3920.79 từ học của nó: bất kỳ nhóm nào khác
  18. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ -- Từ các dẫn xuất xenlulo khác - Từ plastic khác: Chuyển sang phân nhóm 3920.91 từ 47 3920.91 -- Từ poly (vinyl butyral) bất kỳ nhóm nào khác - Từ plastic khác: Chuyển sang phân nhóm 3920.92 từ 48 3920.92 -- Từ polyamit bất kỳ nhóm nào khác - Từ plastic khác: Chuyển sang phân nhóm 3920.93 từ 49 3920.93 -- Từ nhựa amino bất kỳ nhóm nào khác - Từ plastic khác: Chuyển sang phân nhóm 3920.94 từ 50 3920.94 -- Từ nhựa phenolic bất kỳ nhóm nào khác - Từ plastic khác: Chuyển sang phân nhóm 3920.99 từ 51 3920.99 -- Từ plastic khác bất kỳ nhóm nào khác - Loại xốp: Chuyển sang phân nhóm 3921.11 từ 52 3921.11 -- Từ polyme styren bất kỳ nhóm nào khác - Loại xốp: Chuyển sang phân nhóm 3921.12 từ 53 3921.12 -- Từ polyme vinyl clorua bất kỳ nhóm nào khác - Loại xốp: Chuyển sang phân nhóm 3921.13 từ 54 3921.13 -- Từ polyuretan bất kỳ nhóm nào khác - Loại xốp: Chuyển sang phân nhóm 3921.14 từ 55 3921.14 -- Từ xenlulo tái sinh bất kỳ nhóm nào khác - Loại xốp: Chuyển sang phân nhóm 3921.19 từ 56 3921.19 -- Từ plastic khác bất kỳ nhóm nào khác Tấm, phiến, màng, lá, dải khác, Chuyển sang phân nhóm 3921.90 từ 57 3921.90 bằng plastic: bất kỳ nhóm nào khác - Loại khác Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xối nước và các thiết bị Chuyển sang phân nhóm 3922.10 từ 58 3922.10 vệ sinh tương tự, bằng plastic: bất kỳ nhóm nào khác - Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa và chậu rửa Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí Chuyển sang phân nhóm 3922.20 từ 59 3922.20 bệt, bình xối nước và các thiết bị bất kỳ nhóm nào khác vệ sinh tương tự, bằng plastic: - Bệ và nắp xí bệt Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí Chuyển sang phân nhóm 3922.90 từ 60 3922.90 bệt, bình xối nước và các thiết bị bất kỳ nhóm nào khác vệ sinh tương tự, bằng plastic: - Loại khác Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Chuyển sang phân nhóm 3925.10 từ 61 3925.10 - Thùng chứa, bể và các loại đồ bất kỳ nhóm nào khác chứa đựng tương tự, dung tích trên 300 lít 62 3925.20 Đồ vật bằng plastic dùng trong xây Chuyển sang phân nhóm 3925.20 từ lắp chưa được chi tiết hoặc ghi ở bất kỳ nhóm nào khác nơi khác:
  19. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ - Cửa ra vào, cửa sổ, khung và ngưỡng cửa Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác: Chuyển sang phân nhóm 3925.30 từ 63 3925.30 - Cửa chớp, mành che (kể cả mành bất kỳ nhóm nào khác chớp lật), các sản phẩm tương tự và các bộ phận của nó Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp chưa được chi tiết hoặc ghi ở Chuyển sang phân nhóm 3925.90 từ 64 3925.90 nơi khác: bất kỳ nhóm nào khác - Loại khác Bộ đồ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ Chuyển sang phân nhóm 4201.00 từ 65 4201.00 bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó bất kỳ nhóm nào khác và các loại tương tự) làm bằng vật liệu bất kỳ - Hòm, va li, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, cặp học sinh Chuyển sang phân nhóm 4202.11 từ 66 4202.11 và các loại đồ chứa tương tự: bất kỳ nhóm nào khác -- Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc bằng da láng - Hòm, va li, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, cặp học sinh Chuyển sang phân nhóm 4202.12 từ 67 4202.12 và các loại đồ chứa tương tự: bất kỳ nhóm nào khác -- Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt Chuyển sang phân nhóm 4202.19 từ 68 4202.19 Loại khác bất kỳ nhóm nào khác - Túi xách tay, có hoặc không có quai đeo vai, kể cả loại không có Chuyển sang phân nhóm 4202.21 từ 69 4202.21 tay cầm: bất kỳ nhóm nào khác -- Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc da láng - Túi xách tay, có hoặc không có quai đeo vai, kể cả loại không có Chuyển sang phân nhóm 4202.22 từ 70 4202.22 tay cầm: bất kỳ nhóm nào khác -- Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt Chuyển sang phân nhóm 4202.29 từ 71 4202.29 Loại khác bất kỳ nhóm nào khác - Các đồ vật thuộc loại thường mang theo trong túi hoặc trong túi Chuyển sang phân nhóm 4202.31 từ 72 4202.31 xách tay: bất kỳ nhóm nào khác -- Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc da láng 73 4202.32 - Các đồ vật thuộc loại thường Chuyển sang phân nhóm 4202.32 từ mang theo trong túi hoặc trong túi bất kỳ nhóm nào khác xách tay:
  20. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ -- Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt Chuyển sang phân nhóm 4202.39 từ 74 4202.39 Loại khác bất kỳ nhóm nào khác - Loại khác: Chuyển sang phân nhóm 4202.91 từ 75 4202.91 -- Mặt ngoài bằng da thuộc, da bất kỳ nhóm nào khác tổng hợp hoặc da láng - Loại khác: Chuyển sang phân nhóm 4202.92 từ 76 4202.92 -- Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật bất kỳ nhóm nào khác liệu dệt Chuyển sang phân nhóm 4202.99 từ 77 4202.99 Loại khác bất kỳ nhóm nào khác Hàng may mặc bằng da thuộc hoặc Chuyển sang phân nhóm 4203.10 từ 78 4203.10 bằng da tổng hợp bất kỳ nhóm nào khác Găng tay thường, găng tay hở ngón hoặc găng ta bao, loại được thiết Chuyển sang phân nhóm 4203.21 từ 79 4203.21 kế chuyên dùng cho thể thao, bằng bất kỳ nhóm nào khác da thuộc hoặc da tổng hợp Chuyển sang phân nhóm 4203.29 từ 80 4203.29 Loại khác bất kỳ nhóm nào khác Thắt lưng và dây đeo súng bằng da Chuyển sang phân nhóm 4203.30 từ 81 4203.30 thuộc hoặc da tổng hợp bất kỳ nhóm nào khác Đồ phụ trợ quần áo khác, bằng da Chuyển sang phân nhóm 4203.40 từ 82 4203.40 thuộc hoặc da tổng hợp bất kỳ nhóm nào khác Sản phẩm bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, dùng cho máy, Chuyển sang phân nhóm 4204.00 từ 83 4204.00 dụng cụ cơ khí hoặc cho các mục bất kỳ nhóm nào khác đích kỹ thuật khác Sản phẩm khác bằng da thuộc Chuyển sang phân nhóm 4205.00 từ 84 4205.00 hoặc da tổng hợp bất kỳ nhóm nào khác Chuyển sang phân nhóm 4206.10 từ 85 4206.10 Chỉ cat-gut bất kỳ nhóm nào khác Chuyển sang phân nhóm 4206.90 từ 86 4206.90 Loại khác bất kỳ nhóm nào khác Da lông sống của loài chồn vi-zôn, Chuyển sang phân nhóm 4301.10 từ 87 4301.10 da nguyên con, có hoặc không có bất kỳ nhóm nào khác đầu, đuôi hoặc bàn chân Da lông sống của các giống cừu: Astrakhan, Broadtail, Caracul, Ba tư và các giống cừu tương tự, cừu Ấn Chuyển sang phân nhóm 4301.30 từ 88 4301.30 Độ, Mông Cổ, Trung Quốc hoặc bất kỳ nhóm nào khác Tây Tạng, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân Da lông sống của loài cáo, da Chuyển sang phân nhóm 4301.60 từ 89 4301.60 nguyên con, có hoặc không có đầu, bất kỳ nhóm nào khác đuôi hoặc bàn chân Da lông sống của hải cẩu, da Chuyển sang phân nhóm 4301.70 từ 90 4301.70 nguyên con, có hoặc không có đầu, bất kỳ nhóm nào khác đuôi hoặc bàn chân
Đồng bộ tài khoản