Quyết định 1317/QĐ-TCCB

Chia sẻ: Thanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
26
lượt xem
3
download

Quyết định 1317/QĐ-TCCB

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định 1317/QĐ-TCCB về việc ban hành quy chế tạm thời "Tổ chức và hoạt động của Trung tâm dậy nghề quận, huyện, thị xã" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định 1317/QĐ-TCCB

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 1317/QĐ-TCCB Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 1993 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 1317/QĐ-TCCB NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 1993 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI "TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ" BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 418/HĐBT ngày 07 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán cán bộ, Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban bành theo Quyết định này Quy chế tạm thời "Tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề, quận, huyện, thị xã". Điều 2: Các ông Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Vụ trưởng Vụ Tổ chức và cán bộ chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3: Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Vụ trưởng vụ Tổ chức và cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và tài vụ và thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Trung tâm dạy nghề quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trần Hồng Quân (Đã ký) QUY ĐỊNH
  2. TẠM THỜI "TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ" (Ban hành theo Quyết định số 1317 ngày 19 tháng 6 năm 1993) Chương 1 NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1: Trung tâm dạy nghề quận, huyện, thị xã (sau đây viết tắt là TTDN) là đơn vị cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp thuộc ngành giáo dục chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2: TTDN là đơn vị có tư cách pháp nhân do Sở Giáo dục - Đào tạo (GD-ĐT) tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương quản lý trực tiếp; các cơ sở đào tạo thuộc các đoàn thể hoặc các Bộ, ngành khác chịu sự quản lý nhà nước của Sở GD-ĐT. Điều 3: TTDN là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", từng bước thực hiện "lấy thu bù chi". Điều 4: Chức năng của TTDN là tổ chức dạy nghề và bồi dưỡng nghề cho người lao động ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ văn hoá nhằm khai thác tiềm năng ở địa phương góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí. Điều 5: TTDN có các nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn ở trình độ phổ cập những nghề có nhu cầu ở địa phương; liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các cơ sở sản xuất v.v... tổ chức đào tạo công nhận kỹ thuật phục vụ nhu cầu phát triển ở địa phương. 2. Tổ chức bồi dưỡng nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn sản xuất và công tác cho mọi đối tượng có nhu cầu; tổ chức tập huấn nghề và phổ biến kiến thức khoa học kỹ thật, công nghệ mới, những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. 3. Tổ chức dạy nghề cho học sinh phổ thông ở địa phương. 4. Nghiên cứu du nhập và tổ chức đào tạo những nghề mới trên cơ sở các thế mạnh sẵn có; khôi phục và phát triển những nghề cổ truyền ở địa phương để tạo công ăn việc làm cho người lao động; thực hiện ma-két-ting (Marketing) trong đào tạo, tìm hiểu nhu cầu của thị trường lao động ở địa phương để xây dựng kế hoạch đào tạo và giới thiệu những người học đã tốt nghiệp với các cơ sở sản xuất, dịch vụ. 5. Tổ chức sản xuất, dịch vụ kết hợp với đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn thu nhập cho TTDN. Điều 6: Việc thành lập và giải thể TTDN cũng như các cơ sở đào tạo thuộc các đoàn thể, các Bộ ngành khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
  3. - Đối với TTDN, trên cơ sở xem xét luận chứng và tờ trình của Sở GD-ĐT, Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định. - Đối với các cơ sở đào tạo thuộc các đoàn thể và các Bộ, ngành khác, căn cứ trên các văn bản của cơ quan chủ quản, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định. Chương 2 ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGHỀ Điều 7: Công tác đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nghề được tổ chức theo các hình thức sau: 1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề tại trụ sở TTDN. 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề vừa tại TTDN, vừa tại cơ sở sản xuất. 3. Tổ chức đào tạo. bồi dưỡng, tập huấn nghề tại cơ sở sản xuất, cơ sở liên kết. Điều 8: Đối với đào tạo (ngắn hạn) và bồi dưỡng nghề, phương thức chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng theo môduyn kỹ năng hành nghề. Đối với tập huấn nghề là thị phạm, tham quan thực tế và thực hành. Điều 9: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nghề được tiến hành theo kế hoạch, nội dung và tiến dộ do TTDN xây dựng, nhưng phải báo cáo bằng văn bản với Sở Giáo dục - Đào tạo trước khi tổ chức thực hiện. + Đối với những nghề phổ biến, nội dung đào tạo, bồi dưỡng được xây dựng trên cơ sở những "đơn nguyên học tập" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. + Đối với những nghề đặc thù ở địa phương, nội dung đào tạo, bồi dưỡng do TTDN biên soạn theo những nguyên tắc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Nội dung các lớp tập huấn nghề do TTDN tự xây dựng. Điều 10: Hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 11: TTDN có trách nhiệm tổ chức thi tốt nghiệp cho học viên các lớp đào tạo nghề và kiểm tra cuối khoá cho học viên các lớp bồi dưỡng nghề theo quy chế "thi tốt nghiệp và kiểm tra cuối khoá ở TTDN" do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành. Đối với những lớp đào tạo công nhân kỹ thuật dưới hình thức liên kết và những lớp bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ nghề, kỳ thi tốt nghiệp được tổ chức theo qui chế "thi, kiểm tra, xét lên lớp, xét tốt nghiệp trong các trường, lớp trung học chuyên nghiệp và dạy nghề" và các văn bản hướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
  4. Điều 12: Chứng chỉ tốt nghiệp và chứng nhận bồi dưỡng có giá trị pháp lý trong việc công nhận trình độ trong phạm vi cả nước được in theo mẫu thống nhất do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và do Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, giám sát việc cấp phát. Chứng chỉ tốt nghiệp và chứng nhận bồi dưỡng chỉ được cấp 1 lần. Việc cấp phát bằng công nhân kỹ thuật cho học viên những lớp đào tạo công nhân kỹ thuật hoặc bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ ở TTDN được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng và cấp bằng tốt nghiệp cho học sinh tốt nghiệp các trường dạy nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương 3 DẠY NGHỀ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG Điều 13: Công tác dạy nghề cho học sinh các trường phổ thông ở địa phương được tiến hành với các hình thức sau: 1. Rải đều trong năm học, mỗi tuần 1 buổi 3 tiết. 2. Dạy tập trung từng đợt trong năm học. 3. Dạy tập trung trong kỳ nghỉ hè. Điều 14: Số lượng học sinh và ngành nghề đào tạo cho học sinh ở TTDN do Sở Giáo dục - Đào tạo quy định cụ thể cho từng năm học theo điều kiện thực tế của từng địa phương. Trước khi vào năm học, TTDN cùng với các trường phổ thông xây dựng kế hoạch học tập cụ thể và ký kết hợp đồng trách nhiệm song phương. Điều 15: Quá trình dạy nghề cho học sinh phổ thông phải được tiến hành theo kế hoạch, nội dung và tiến độ ghi trong hợp đồng song phương đã được Sở Giáo dục - Đào tạo phê duyệt. Nội dung giảng dạy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 16: Trong quá trình học nghề ở TTDN, học sinh được tổ chức theo các lớp đối với từng nghề. Mỗi lớp có từ 20 đến 30 học sinh, có 1 lớp trưởng, 1 lớp phó do lớp bầu và Giám đốc TTDN ra quyết định công nhận. Điều 17: TTDN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thi cuối khoá học cho những học sinh đã hoàn thành chương trình học tập theo quy chế thi "tốt nghiệp và kiểm tra cuối khoá ở TTDN" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả thi, kiểm tra được thông báo về trường phổ thông của từng học sinh. Điều 18: Chứng chỉ tốt nghiệp cấp cho học sinh có giá trị theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và do Sở Giáo dục - Đào tạo theo dõi, giám sát việc cấp phát. Chương 4
  5. HỌC VIÊN - HỌC SINH Điều 19: Đối tượng đào tạo của TTDN bao gồm: 1. Tất cả mọi người dân có nguyện vọng và nhu cầu được đào tạo, bồ dưỡng hoặc tập huấn nghề, có trình độ văn hóa ở mức cần thiết theo yêu cầu của từng nghề cụ thể, có đủ sức khoẻ và khả năng lao động, học tập (sau đây gọi tắt là học viên). 2. Học sinh các trường phổ thông trong địa bàn địa phương theo quy định ở Điều 14 quy chế này (sau đây gọi tắt là học sinh). Điều 20: Học viên và học sinh có các quyền lợi sau: 1. Được đảm bảo về kết quả học tập, rèn luyện theo mục tiêu đào tạo như đã ghi trong kế hoạch hoặc hợp đồng đào tạo. 2. Được sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của TTDN vào mục đích học tập, rèn luyện theo kế hoạch. 3. Được hưởng một phần kết quả do đào tạo kết hợp với sản xuất, dịch vụ làm ra. 4. Được tuyên dương, khen thưởng khi đạt kết quả cao trong học tập, rèn luyện tay nghề hoặc khi có thành tích đột xuất trong các hoạt động khác. 5. Được cấp chứng chỉ tốt nghiệp hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghề nếu đạt yêu cầu theo quy định trong quy chế "thi và kiểm tra cuối khoá" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 6. Học sinh được đề đạt nguyện vọng để TTDN xem xét khi bố trí sắp xếp vào các lớp học hợp với năng khiếu, sở thích, đặc điểm tâm - sinh lý cũng như định hướng chọn nghề sau này kết quả học tập, rèn luyện ở TTDN được chuyển về trường phổ thông để tổng hợp vào kết quả học tập chung và làm cơ sở cho việc xét hưởng các quyền lợi khác theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 21: Học viên và học sinh có các nhiệm vụ sau: 1. Chăm chỉ học tập, chuyên cần rèn luyện, đảm bảo đầy đủ nội dung chương trình theo kế hoạch hoặc hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng nghề; thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của giáo viên. 2. Tôn trọng và thực hiện đầy đủ nội quy của TTDN, hoặc của cơ sở sản xuất - nơi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề; triệt để tôn trọng và chấp hành các quy định về an toàn lao động. 3. Giữ gìn, bảo vệ trang, thiết bị, đồ dùng dạy học cũng như các tài sản khác của TTDN. 4. Nộp học phí đúng kỳ hạn theo quy định của TTDN.
  6. Chương 5 GIÁO VIÊN Điều 22: Giáo viên ở TTDN là những cán bộ có trình độ từ trung học kỹ thuật, nghiệp vụ trở lên, có kinh nghiệm công tác, có kỹ năng thực hành nghề thành thạo, là những công nhân có bậc nghề từ 3/7 (hoặc tương đương) trở lên, là những nghệ nhân và phải có phẩm chất đạo đức, có năng lực sư phạm. Điều 23: Đại bộ phận giáo viên ở TTDN làm việc theo chế độ hợp đồng. Hợp đồng giữa TTDN và giáo viên bao gồm: hợp đồng dài hạn, hợp đồng theo năm học, hợp đồng theo khoá học, lớp học. Điều 24: Giáo viên có những quyền lợi sau: 1. Được sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, các tài liệu v.v... của TTDN vào mục đích nghiên cứu, giảng dạy trong phạm vi trách nhiệm được giao. 2. Được tuyên dương khen thưởng khi có thành tích trong giảng dạy; thành tích được thông báo về cơ quan đối với giáo viên là cán bộ đương chức. Giáo viên chuyên trách được hưởng mọi chế độ như giáo viên các trường dạy nghề nhà nước. 3. Được hưởng thù lao giảng dạy và các chế độ, quyền lợi khác theo hợp đồng ký kết với TTDN. 4. Được tham gia bàn bạc, góp ý, đánh giá về nội dung, phương pháp giảng dạy và các hoạt động khác của TTDN. Điều 25: Giáo viên có những nhiệm vụ sau: 1. Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc hợp đồng đã ký với TTDN. 2. Đảm bảo đúng tiến độ và nội dung giảng dạy theo kế hoạch của TTDN. 3. Quản lý tốt lớp học được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc TTDN về kết quả học tập, rèn luyện của học viên, học sinh. 4. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sư phạm, các quy định về nghiệp vụ của TTDN và của ngành. 5. Gương mẫu trong sinh hoạt; không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện đạo đức tác phong nhằm ngày càng nâng cao chất lượng giảng dạy. 6. Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ do TTDN hoặc các cấp quản lý tổ chức.
  7. 7. Giữ gìn, bảo vệ trang, thiết bị, đồ dùng dạy học cũng như những tài sản khác của TTDN. Chương 6 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUẢN LÝ Điều 26: Chức danh cao nhất ở TTDN là giám đốc. Giám đốc TTDN phải là người có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý, có phẩm chất đạo đức, có am hiểu về công tác giáo dục và đào tạo nghề. Việc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm Giám đốc TTDN được thực hiện theo quyết định của Sở Giáo dục - Đào tạo. Điều 27: Giám đốc TTDN có những nhiệm vụ sau: 1. Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ luật pháp của nhà nước và các quy định, quy chế, chỉ thị, chế độ, chính sách v.v... của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như của các cấp quản lý. 2. Quản lý tốt TTDN về mọi mặt; chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề cũng như toàn bộ các mặt hoạt động khác của TTDN; không ngừng chăm lo, củng cố phát triển TTDN về mọi mặt. 3. Xây dựng TTDN thành 1 đơn vị vững mạnh, đoàn kết nhất trí, tạo dựng được tín nhiệm đối với các cấp quản lý và nhân dân địa phương. 4. Thường xuyên chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên và học viên, học sinh. 5. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình hoạt động của TTDN với Sở Giáo dục - Đào tạo. Điều 28: Giám đốc TTDN có các quyền hạn sau: 1. Là chủ tài khoản của TTDN. 2. Quyết định các chủ trương, biện pháp liên quan đến các hoạt động của TTDN; sử dụng phần vốn tự có dành cho việc phát triển cơ sở vật chất của TTDN để mua sắm trang, thiết bị mới; chuyển đổi các trang, thiết bị khác phù hợp với yêu cầu của công tác đào tạo và bồi dưỡng nghề. 3. Quyết định việc khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên và học sinh; sử dụng phần vốn tự có dành cho phúc lợi tập thể nhằm cải thiện đời sống cán bộ, giáo viên; ký các hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng, các hợp đồng sản xuất, dịch vụ, các hợp đồng tuyển dụng và quyết định cho thôi việc đối với cán bộ, nhân viên của TTDN. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp, chứng nhận bồi dưỡng nghề cho học viên, học sinh tốt nghiệp hoặc đạt yêu cầu trong kỳ thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra cuối khoá; đề nghị lên cấp
  8. có thẩm quyền cấp bằng nghề cho học viên tốt nghiệp các lớp đào tạo công nhân và bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ. 5. Được chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các cơ sở sản xuất, dịch vụ trong hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghề cũng như trong sản xuất, dịch vụ... Điều 29: Giúp việc cho giám đốc TTDN có một số trợ lý do Giám đốc bổ nhiệm. Đó là các trợ lý đào tạo, trợ lý hành chính, tổ chức và tài chính, trợ lý sản xuất và dịch vụ v.v.... Mỗi TTDN có từ 7 đến 11 cán bộ trong biên chế Nhà nước (trong đó có các trợ lý giám đốc); số còn lại là cán bộ hợp đồng. Điều 30: Trợ lý giám đốc phải là người có trình độ từ trung học kỹ thuật, nghiệp vụ trở lên, có phẩm chất đạo đức, có kinh nghiệm và năng lực về phần công việc được giao phụ trách. Mỗi trợ lý giám đốc quản lý một số lĩnh vực công việc được giám đốc phân công và điều hành một số cán bộ, nhân viên thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Điều 31: Trợ lý đào tạo chịu trách nhiệm trước Giám đốc TTDN về các mặt công tác chủ yếu sau: 1. Tổ chức điều tra, nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương để đề xuất với Giám đốc TTDN về ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn sản xuất; lựa chọn và quản lý đội ngũ giáo viên; tổ chức tuyển sinh và bố trí các lớp học; đảm bảo công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề ở TTDN luôn luôn liên tục và phát triển. 2. Xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy đối với các lớp; xây dựng thời khoá biểu; theo dõi quá trình giảng dạy và học tập; thống kê, lưu trữ các số liệu, kịp thời báo cáo với Giám đốc những vấn đề cần uốn nắn trong quá trình đào tạo; xây dựng báo cáo định kỳ và tổng kết; làm thủ tục và cấp phát chứng chỉ, chứng nhận cho học viên và học sinh; chuẩn bị thủ tục đề nghị cấp bằng cho học viên các lớp đào tạo công nhân kỹ thuật hoặc bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ. Điều 32: Trợ lý hành chính tổ chức và tài chính chịu trách nhiệm trước Giám đốc TTDN về các mặt công tác chủ yếu sau: 1. Phụ trách công tác tổ chức, nhân sự; xây dựng quy định về lối làm việc và nội quy của TTDN. 2. Quản lý công tác hành chính, văn thư; tiếp nhận, phân loại, sử dụng và lưu trữ công văn, tài liệu, giấy tờ v.v.... 3. Tổ chức công tác bảo vệ, trị an, phòng gian, bảo mật, 4. Xây dựng kế hoạch tài chính; thực hiện việc thu chi và theo dõi các hợp đồng sản xuất, dịch vụ, liên doanh, liên kết... về mặt tài chính.
  9. Điều 33: Trợ lý sản xuất và dịch vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác chủ yếu sau: 1. Phụ trách công tác an toàn lao động. 2. Quản lý các máy móc, trang thiết bị của TTDN; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế máy móc, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu đào tạo, sản xuất và dịch vụ. 3. Tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất, dịch vụ, liên doanh, liên kết, kết hợp với đào tạo và bồi dưỡng nghề; liên hệ tìm kiếm mặt hàng, nguồn hàng; cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho đào tạo, sản xuất và dịch vụ tổ chức giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm. Chương 7 TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 34: TTDN phải có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm trang thiết bị, máy móc, đồ dùng dạy học, các công trình xây dựng, các tiện nghi và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo đáp ứng được cho công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề, tập huấn nghề cho ít nhất 30 học viên và 100 học sinh phổ thông đối với một số nghề phổ biến ở địa phương. Điều 35: Tài chính của TTDN bao gồm: 1. Kinh phí cho xây dựng ban đầu do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; lương hàng tháng cho cán bộ trong biên chế TTDN do Sở Giáo dục - Đào tạo cấp. 2. Kinh phí cho các hoạt động của TTDN do học viên, học sinh, các cơ quan có người theo học... đóng góp (học phí) và thu nhập qua các hoạt động sản xuất, dịch vụ.... 3. Kinh phí cho việc củng cố, phát triển cơ sở vật chất của TTDN do Nhà nước tài trợ một phần thông qua các dự án cụ thể. 4. Kinh phí do các cơ quan Nhà nước, các tổ chức quần chúng, các cá nhân bao gồm cả Việt kiều, các Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế (nếu có)... giúp đỡ trực tiếp hoặc thông qua các dự án của nhà nước, của ngành. Điều 36: Việc lập kế hoạch tài chính thu, chi và quyết toán hàng năm được thực hiện theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  10. Điều 37: Quy chế này thay thế quy chế "trung tâm dạy nghề quận, huyện, thị xã" Ban hành theo Quyết định số 192/QĐ ngày 1/10/1986 của Tổng cục Dạy nghề và có hiệu lực từ ngày ký.
Đồng bộ tài khoản