Quyết định 1656/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chia sẻ: Uyên Sơn Phạm | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
112
lượt xem
24
download

Quyết định 1656/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định 1656/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục quy định chi tiết các chủng loại trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn và danh mục các dự án đầu tư sản xuất, mua sắm trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn đến năm 2015

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định 1656/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

  1. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1656/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt danh mục quy định chi tiết các chủng loại trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn và danh mục các dự án đầu tư sản xuất, mua sắm trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn đến năm 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm, cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục quy định chi tiết các chủng loại trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn và danh mục các dự án đầu tư sản xuất, mua sắm trang thiết bị chuyên dụng phục vụ tìm kiếm, cứu nạn đến năm 2015 tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, các danh mục nêu tại Điều này sẽ được xem xét, điều chỉnh bảo đảm phù hợp với nhu cầu tìm kiếm, cứu nạn và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
  2. - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH; - Văn phòng Quốc hội; (đã ký) - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn; - Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương; - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Hoàng Trung Hải - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC (5b).Hà Phụ lục I DANH MỤC QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC CHỦNG LOẠI TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ TÌM KIẾM, CỨU NẠN TỪ 2006 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) GHI TÊN TRANG THIẾT BỊ TT CHÚ (1) (2) (3) Máy bay trực thăng lưỡng dụng tìm kiếm, cứu nạn. 1 Máy bay vận tải cánh bằng tìm kiếm, cứu nạn loại nhỏ. 2 Tàu tuần tra kết hợp với chuyên dụng tìm kiếm, cứu nạn trên biển có 3 tốc độ cao, tầm hoạt động đến 50 hải lý, chịu được sóng đến cấp 8. Tàu tuần tra kết hợp tìm kiếm, cứu nạn chữa cháy trên biển có tốc độ 4 cao, tầm hoạt động xa bờ đến 150 hải lý, chịu được sóng trên cấp 8. Tàu tuần tra kết hợp với chuyên dụng tìm kiếm, cứu nạn trên biển tốc độ cao, tầm hoạt động xa bờ đến 250 hải lý, chịu được sóng trên cấp 5 8. Tàu tìm kiếm, cứu nạn trên biển tầm hoạt động gần, chịu được sóng 6 đến cấp 5, loại 1.200 CV. Tàu đa năng, có phương tiện hút lọc dầu ứng phó sự cố tràn dầu, tầm 7 hoạt động xa bờ đến 50 hải lý. Tàu đa năng, có phương tiện hút lọc dầu ứng phó sự cố tràn dầu, tầm 8 hoạt động xa bờ đến 150 hải lý. Tàu đa năng, có phương tiện hút lọc dầu ứng phó sự cố tràn dầu, tầm 9 hoạt động xa bờ đến 250 hải lý. Tàu đa năng tìm kiếm, cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu, chữa cháy có công suất cao, có sân đậu cho máy bay trực thăng, tầm hoạt động 1000 10 - 1500 hải lý, tốc độ 15 - 20 hải lý/giờ. Xuồng tìm kiếm, cứu nạn các loại công suất 240 - 250 CV. 11
  3. Xuồng tìm kiếm, cứu nạn các loại công suất 60 - 110 CV. 12 Xuồng cao su công xuất 60 - 110 CV. 13 Ca nô tìm kiếm, cứu nạn công suất 25 - 40 CV. 14 Ca nô tìm kiếm, cứu nạn công suất 115 - 125 CV (ST-660). 15 16 Xe chuyên dùng hút khói. Xe cẩu 20 - 25 tấn. 17 Xe nâng 5 - 10 tấn. 18 Xe đầu kéo. 19 Xe cầu phao PMP. 20 21 Xe thang cao 30 - 50m. Xe tiêu tẩy, thiết bị báo độc. 22 Xe lội nước tìm kiếm, cứu nạn. 23 Xe chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn. 24 Xe rà, phá rỡ vật cản các loại. 25 Xe thông tin chuyên dụng tìm kiếm, cứu nạn. 26 Xe tải chuyên dụng. 27 Xe cấp cứu chuyên dụng. 28 Xe chữa cháy chuyên dụng các loại. 29 Xe chuyên dụng cứu hộ, cứu nạn. 30 Phao quây dầu trên biển. 31 Phao quây dầu trên sông. 32 33 Phao bè Compozit. Phao áo cứu sinh các loại. 34 Phao tròn cứu sinh. 35 Quần áo, mũ, dày chống cháy. 36 Ống cứu người trên nhà cao tầng. 37 Quần áo phòng độc đồng bộ. 38 Nhà bạt cứu sinh các loại ( có diện tích dưới 30 m2). 39 Kích thuỷ lực 10 - 20 tấn. 40 Đèn chiếu sáng. 41 Camera nhìn dưới nước. 42 Ống thoát hiểm. 43 Mặt nạ phòng độc. 44 Thiết bị tiêu độc các loại. 45 Máy khoan cắt bê tông. 46 Máy phát điện 5 - 30 kw. 47 Máy bơm chữa cháy. 48 Máy định vị GIS. 49 Máy ủi, máy gạt đa năng. 50 51 Máy súc, máy đào đa năng. Thiết bị báo nóng, báo cháy. 52 Máy khoan cắt dưới nước các loại. 53 Thiết bị dò tìm trên cạn và dưới nước. 54 Máy hàn, cắt chuyên dụng các loại. 55 Thiết bị phòng độc. 56
  4. Thiết bị tời, cẩu di động chuyên dụng cứu nguời các loại. 57 Dụng cụ phá dỡ cứu hộ, cứu nạn. 58 Gầu múc nước chữa cháy chuyên dụng. 59 Dùng Thiết bị Inmarsat. 60 cho máy bay Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy. 61 Trang phục chuyên dụng chữa cháy. 62 Quạt thổi khói. 63 Trang thiết bị thông tin liên lạc chuyên dụng các loại. 64 Thiết bị y tế chuyên dụng tìm kiếm, cứu nạn. 65 Cáng cứu thương chuyên dụng các loại. 66 Đệm cứu người. 67 Camera chuyên dụng các loại. 68 Tháp đèn chiếu sáng chuyên dụng. 69 Thiết bị phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh. 70 71 Ro bot dò tìm và quan sát. Cẩu nổi 100 tấn (cẩu Pông tông đặt trên xà lan tự hành và không tự 72 hành) trục vớt tàu, xà lan đắm trên sông. Kích nâng di chuyển máy bay. 73 Thiết bị giúp xe đi qua đầm lầy. 74 Trang thiết bị dự báo và thông báo cho phòng chống thiên tai, tìm kiếm, 75 cứu nạn và thảm hoạ. Trang thiết bị bảo đảm huấn luyện tìm kiếm, cứu nạn. 76 Trang thiết bị bảo đảm kiểm tra và thí nghiệm. 77 Phụ lục II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT, MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ TÌM KIẾM, CỨU NẠN TỪ 2006 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị tính: tỷ đồng TÊN DỰ ÁN PHÂN Dự Dự kiến phân kỳ đầu tư Ghi chú TT kiến THEO NHÓM NGÀNH Đã nhu thực 2006 - 2011 - cầu hiện 2010 2015 kinh đến phí 2005 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN I 9.328 1.007 3.780 4.541 XUẤT, MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ TÌM KIẾM, CỨU
  5. NẠN Bộ Quốc phòng I 7.040 437 2.803 3.800 Mua máy bay lưỡng dụng tìm 1.100 437 300 800 Đã mua 1 kiếm, cứu nạn. 04 chiếc Mua máy bay vận tải cánh bằng 900 300 600 2 tìm kiếm, cứu nạn. Đóng 02 tàu đa năng tìm kiếm, 1.200 600 600 cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu, chữa cháy có công suất cao, có 3 sân đậu máy bay trực thăng tầm hoạt động xa bờ đến 1000 - 1500 hải lý, tốc độ 15 - 20 hải lý/giờ. Đóng 28 tàu tuần tra kết hợp tìm 700 350 350 kiếm, cứu nạn, tầm hoạt động 4 50 hải lý, chịu được sóng đến cấp 8. Đóng 10 tàu tuần tra kết hợp 500 50 200 250 Đang chuyên dụng tìm kiếm, cứu nạn thực có tốc độ cao, tầm hoạt động hiện 01 5 đến 150 hải lý, chịu được sóng chiếc đến cấp 8. Đóng 6 tàu tuần tra kết hợp 770 390 380 chuyên dụng tìm kiếm, cứu nạn tốc độ cao, tầm hoạt động xa bờ 6 đến 250 hải lý, chịu được sóng đến cấp 8. Đóng 90 tàu tìm kiếm, cứu nạn 360 160 200 tầm hoạt động gần, chịu được 7 sóng đến cấp 5. Đóng 3 tàu đa năng, có phương 220 145 75 Đang tiện hút lọc dầu ứng phó sự cố triển 8 tràn dầu, tầm hoạt động xa bờ khai 01 đến 50 hải lý. chiếc Đóng 3 tàu đa năng, có phương 390 130 260 Đang tiện hút lọc dầu ứng phó sự cố triển 9 tràn dầu, tầm hoạt động đến 150 khai 03 hải lý. chiếc Đóng 3 tàu đa năng có phương 450 300 150 Đang tiện hút lọc dầu ứng phó sự cố triển 10 tràn dầu, tầm hoạt động ≥ 250 khai 01 hải lý. chiếc Mua sắm trang bị tìm kiếm, cứu 100 50 50 nạn, phòng chống các thảm hoạ; 11 hoá học; sinh học... Mua cầu phao khắc phục sự cố Đã thực 12 180 60 80 40 gây ách tắc giao thông. hiện 02
  6. bộ Mua sắm trang thiết bị thông tin 90 45 45 13 tìm kiếm, cứu nạn. Mua sắm trang bị cho 4 tiểu đoàn 80 27 53 công binh làm nhiệm vụ cứu sập, 14 đổ công trình 3 khu vực: Bắc, Trung, Nam. Bộ Công an II 1.000 500 500 Mua sắm trang bị tìm kiếm, cứu 1.000 500 500 1 nạn và phòng cháy, chữa cháy. Bộ Giao thông vận tải III 955 570 240 145 Đóng 4 tàu SAR 27 m chuyên 150 150 Đã đóng dụng tìm kiếm, cứu nạn có tốc 04 chiếc độ cao, tầm hoạt động xa bờ đến 1 150 hải lý, chịu được sóng đến cấp 8. Đóng 3 tàu SAR 41 m chuyên 420 420 Đã đóng dụng tìm kiếm, cứu nạn có tốc 03 chiếc độ cao, tầm hoạt động xa bờ 250 2 hải lý, chịu được sóng đến cấp 8. Mua 5 cẩu Pông tông trục vớt 40 30 10 tầu, xà lan đắm trên sông và thiết 3 bị lặn Mua phương tiện, trang bị tìm 40 25 15 kiếm cứu nạn cho ngành đường 4 sắ t Mua phương tiện trang bị tìm 180 90 90 kiếm cứu nạn cho ngành đường 5 bộ Mua phương tiện trang bị tìm 125 95 30 kiếm cứu nạn cho ngành hàng 6 không Bộ Y tế IV 60 30 30 Mua sắm trang thiết bị y tế cấp 60 30 30 cứu, cứu nạn, phòng chống thiên 1 tai và các thảm hoạ. Bộ Tài nguyên và Môi trường V 100 50 50 Mua sắm trang thiết bị nâng cấp 100 50 50 các trung tâm dự báo, cảnh báo, 1 thông báo phòng chống thiên tai và các thảm hoạ. Bộ Công thương VI 190 190 Đóng 1 tàu đa năng ứng phó sự 130 130 cố tràn dầu, tầm hoạt động xa bờ 1 đến 150 hải lý.
  7. Đóng 1 tàu đa năng ứng phó sự 60 60 cố tràn dầu, tầm hoạt động đến 2 50 hải lý.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản