Quyết định 167/2000/QĐ-BTC

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
199
lượt xem
29
download

Quyết định 167/2000/QĐ-BTC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định 167/2000/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định 167/2000/QĐ-BTC

  1. B Ộ T À I C H ÍN H C Ộ NG HÒA XÃ H Ộ I CH Ủ N GH Ĩ A VI Ệ T NAM Đ ộ c l ậ p - T ự d o - H ạ nh phúc SỐ: 167/2000/QĐ- H à N ộ i, ngày 25 tháng 10 n ă m 2000 BTC Q UY Ế T Đ Ị NH C Ủ A B Ộ T R ƯỞ N G B Ộ T ÀI CHÍNH S Ố : 1 6 7 / 2 0 0 0 / Q Đ -BTC NGÀY 25 THÁNG 10 N Ă M 2 0 0 0 V Ề V I Ệ C BAN HÀNH CH Ế Đ Ộ B ÁO C ÁO TÀI CHÍ NH DOANH NGHI Ệ P B Ộ T R ƯỞ NG B Ộ T ÀI CHÍNH Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê được công bố theo Lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của các doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Q UY Ế T Đ Ị NH: Đ i ề u 1: Ban hành Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, gồm: - Những quy định chung; - Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính; - Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính. Đ i ề u 2: Các công ty, Tổng công ty căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xây dựng hệ thống chế độ báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động và áp dụng sau khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính. Đ i ề u 3: Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trong cả nước kể từ ngày 01/01/2001. Các quy định về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này thay thế các quy định về hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính. Các ngành, các công ty, tổng công ty có chế độ báo cáo tài chính đặc
  2. thù đã được Bộ Tài chính chấp thuận hoặc quy định trước đây, phải căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định này tiến hành sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Đ i ề u 4: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ở các đơn vị trên địa bàn quản lý. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này. Trần Văn Tá (Đã ký) CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (Ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I - M Ụ C Đ Í C H C Ủ A VI Ệ C L Ậ P B ÁO C Á O T À I C H Í N H Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích sau: 1- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. 2- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. I I - N Ộ I DUNG C Ủ A H Ệ T H Ố NG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1- Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành, các ngành, các Tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên hiệp các xí nghiệp, các công ty liên doanh... có thể quy định thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác. 2- Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp.
  3. Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. I I I - T R Á C H N H I Ệ M, TH Ờ I H Ạ N L Ậ P VÀ G Ử I B Á O C Á O T À I CHÍNH Tất cả các doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng các quy định của chế độ này. Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ tạm thời chưa quy định là báo cáo bắt buộc phải lập và gửi nhưng khuyến khích các doanh nghiệp lập và sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 1- Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính doanh nghiệp: Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải lập và gửi vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước và cho doanh nghiệp cấp trên theo quy định. Trường hợp có công ty con (công ty trực thuộc) thì phải gửi kèm theo bản sao báo cáo tài chính cùng quý, cùng năm của công ty con. 1.1- Báo cáo tài chính quý đối với doanh nghiệp nhà nước: - Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong Tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; - Đối với các Tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý. 1.2- Báo cáo tài chính năm a - Đối với doanh nghiệp nhà nước: - Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong các Tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; - Đối với Tổng công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. b- Đối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. c- Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình hợp tác xã, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 1.3- Đối với các doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc không vào ngày 31/12 hàng năm thì phải gửi báo cáo tài chính quý kết thúc vào ngày 31/12 và có số luỹ kế từ đầu năm tài chính đến hết ngày 31/12. 2- Nơi nhận báo cáo tài chính Các loại doanh nghiệp Thời hạn lập Nơi nhận báo cáo báo cáo Cơ quan Cục Cơ quan DN Cơ quan tài chính Thuế Thống kê cấp trên đăng ký (1) kinh doanh (2) (3)
  4. 1. Doanh nghiệp Nhà nước Quý, Năm x x x x x 2. Doanh nghiệp có vốn đầu Năm x x x x tư nước ngoài 3. Các loại doanh nghiệp khác Năm x x
  5. (1) - Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). - Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và các tổ chức tài chính). Riêng đối với các công ty kinh doanh chứng khoán Nhà nước còn phải gửi báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. (2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế địa phương. Đối với các Tổng công ty 90 và 91 còn phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). (3) Đối với doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.
  6. PHẦN THỨ HAI HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mẫu số B 01 - DN : Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 02 - DN : Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 03 - DN : Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 09 - DN : Thuyết minh báo cáo tài chính BỘ, TỔNG CÔNG M Ẫ U S Ố B 0 1 - DN TY:............ ĐƠN VỊ:................. Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN tại ngày ... tháng ... năm ... Đơn vị tính:............. Mã Số Số cuối số Tài sản đầu kỳ năm 1 2 3 4 100 A - TÀI S Ả N L Ư U Đ Ộ NG VÀ Đ Ầ U T Ư NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160) I. Tiền 110 1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 2. Tiền gửi Ngân hàng 112 3. Tiền đang chuyển 113 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 III. Các khoản phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131
  7. 2. Trả trước cho người bán 132 3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 4. Phải thu nội bộ 134 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 - Phải thu nội bộ khác 136 5. Các khoản phải thu khác 138 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng mua đang đi trên đường 141 2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 5. Thành phẩm tồn kho 145 6. Hàng hóa tồn kho 146 7. Hàng gửi đi bán 147 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản lưu động khác 150 1. Tạm ứng 151 2. Chi phí trả trước 152 3. Chi phí chờ kết chuyển 153 4. Tài sản thiếu chờ xử lý 154 5. Các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 155 VI. Chi sự nghiệp 160 1. Chi sự nghiệp năm trước 161 2. Chi sự nghiệp năm nay 162 200 B - TÀI S Ả N C Ố Đ Ị N H, Đ Ầ U T Ư D À I H Ạ N (200 = 210 + 220 + 230 + 240) I. Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212
  8. - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 213 2. Tài sản cố định thuê tài chính 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 216 3. Tài sản cố định vô hình 217 - Nguyên giá 218 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 219 II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 1. Đầu tư chứng khoán dài hạn 221 2. Góp vốn liên doanh 222 3. Đầu tư dài hạn khác 228 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 229 III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240 250 T Ổ N G C Ộ NG TÀI S Ả N ( 2 5 0 = 1 0 0 + 2 0 0 ) N GU Ồ N V Ố N A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3. Phải trả cho người bán 313 4. Người mua trả tiền trước 314 5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315 6. Phải trả công nhân viên 316 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 II. Nợ dài hạn 320 1. Vay dài hạn 321 2. Nợ dài hạn 322 III. Nợ khác 330
  9. 1. Chi phí phải trả 331 2. Tài sản thừa chờ xử lý 332 3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 400 B - N GU Ồ N V Ố N CH Ủ S Ở H Ữ U (400 = 410 + 420) I. Nguồn vốn, quỹ 410 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3. Chênh lệch tỷ giá 413 4. Quỹ đầu tư phát triển 414 5. Quỹ dự phòng tài chính 415 6. Lợi nhuận chưa phân phối 416 7. Nguồn vốn đầu tư XDCB 417 II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 1. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 422 3. Quỹ quản lý của cấp trên 423 4. Nguồn kinh phí sự nghiệp 424 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 425 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426 5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430 = 300 + 400) 430 Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ).
  10. C ÁC CH Ỉ T I Ê U N G O À I B Ả NG CÂN Đ Ố I K Ế T OÁN Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Hạn mức kinh phí còn lại 7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có Lập, ngày... tháng... năm... Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) B Ộ , T Ổ NG CÔNG M ẫ u s ố B 0 2-DN TY:..... Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ĐƠN VỊ:................. ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Quý... Năm... P H Ầ N I - LÃI, L Ỗ Đơn vị tính:............ Mã Kỳ Kỳ Luỹ kế từ số đầu năm này trước C H Ỉ T IÊU 1 2 3 4 5 Tổng doanh thu 01 Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02 Các khoản giảm trừ (03 = 05 + 06 + 07) 03 + Giảm giá hàng bán 05 + Hàng bán bị trả lại 06 + Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp 07 1. Doanh thu thuần (10 = 01 - 03) 10 2. Giá vốn hàng bán 11
  11. 3. Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) 20 4. Chi phí bán hàng 21 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 - (21 + 22)] 30 7. Thu nhập hoạt động tài chính 31 8. Chi phí hoạt động tài chính 32 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 (40 = 31 - 32) 10. Các khoản thu nhập bất thường 41 11. Chi phí bất thường 42 12. Lợi nhuận bất thường (50 = 41 - 42) 50 13. Tổng lợi nhuận trước thuế (60 = 30 + 40 + 50) 60 14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 15. Lợi nhuận sau thuế (80 = 60 - 70) 80
  12. PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC Mã Số còn Số phát Luỹ kế Số còn phải sinh phải số từ đầu nộp đầu nộp trong kỳ năm Chỉ tiêu kỳ cuối kỳ Số Số Số Số phải đã phải đã nộp nộp nộp nộp 1 2 3 4 5 6 7 8= 3+4-5 I. Thuế (10 = 11 + 12 + 13 + 14 10 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19 + 20) 1. Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 12 3. Thuế Tiêu thụ đặc biệt 13 4. Thuế xuất, nhập khẩu 14 5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp 15 6. Thu trên vốn 16 7. Thuế Tài nguyên 17 8. Thuế Nhà đất 18 9. Tiền thuê đất 19 10. Các loại thuế khác 20 II. Các khoản phải nộp khác 30 (30 = 31 + 32 + 33) 1. Các khoản phụ thu 31 2. Các khoản phí, lệ phí 32 3. Các khoản khác 33 TỔNG CỘNG (40 = 10 + 30) 40 Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang năm nay ........................ Trong đó: Thuế Thu nhập doanh nghiệp..........................................
  13. - PHẦN III - T H U Ế G T G T Đ Ư Ợ C K H Ấ U TR Ừ , T H U Ế G T G T Đ Ư Ợ C HOÀN LẠI, T H U Ế G T G T Đ Ư Ợ C GI Ả M , T H U Ế G TGT HÀNG BÁN N Ộ I Đ Ị A Đơn vị tính:........... Chỉ tiêu Mã s ố Số tiền Kỳ Luỹ kế từ này đầu năm 1 2 3 4 I. Thuế GTGT được khấu trừ 1. Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại 10 x đầu kỳ 2. Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh 11 3. Số thuế GTGT đã khấu trừ, đã hoàn lại, thuế GTGT 12 hàng mua trả lại và không được khấu trừ (12 = 13 + 14 + 15 + 16) Trong đó: a/ Số thuế GTGT đã khấu trừ 13 b/ Số thuế GTGT đã hoàn lại 14 c/ Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua 15 d/ Số thuế GTGT không được khấu trừ 16 4. Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại 17 x cuối kỳ (17 = 10 + 11 - 12) II. Thuế GTGT được hoàn lại 1. Số thuế GTGT còn được hoàn lại đầu kỳ 20 x 2. Số thuế GTGT được hoàn lại phát sinh 21 3. Số thuế GTGT đã hoàn lại 22 4. Số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ 23 x (23 = 20 + 21 - 22) III. Thuế GTGT được giảm 1. Số thuế GTGT còn được giảm đầu kỳ 30 x 2. Số thuế GTGT được giảm phát sinh 31 3. Số thuế GTGT đã được giảm 32
  14. 4. Số thuế GTGT còn được giảm cuối kỳ 33 x (33 = 30 + 31 - 32) IV. Thuế GTGT hàng bán nội địa 1. Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ 40 x 2. Thuế GTGT đầu ra phát sinh 41 3. Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ 42 4. Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá 43 5. Thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp 44 6. Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào Ngân sách 45 Nhà nước 7. Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp cuối kỳ 46 x (46 = 40 + 41 - 42 - 43 - 44 - 45) Ghi chú: Các chỉ tiêu có dấu (x) không có số liệu. Lập, ngày... tháng... năm... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) BỘ, TỔNG CÔNG Mẫu số B 03 - DN TY:....... Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng ĐƠN 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính VỊ:.............................. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Quý... Năm... Đơn vị tính:........ Chỉ tiêu Mã Kỳ này Kỳ số trước 1 2 3 4 I - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH Lợi nhuận trước thuế 01 Điều chỉnh cho các khoản: - Khấu hao tài sản cố định 02 - Các khoản dự phòng 03
  15. - Lãi, lỗ do bán tài sản cố định 04 - Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ 05 - Lãi do đầu tư vào các đơn vị khác 06 - Thu lãi tiền gửi 07 Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu 10 động - Tăng, giảm các khoản phải thu 11 - Tăng, giảm hàng tồn kho 12 - Tăng, giảm các khoản phải trả 13 - Tiền thu từ các khoản khác 14 - Tiền chi cho các khoản khác 15 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh 20 II- LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ - Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác 21 - Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22 - Tiền thu do bán tài sản cố định 23 - Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 24 - Tiền mua tài sản cố định 25 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III - LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - Tiền thu do đi vay 31 - Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32 - Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 - Tiền đã trả nợ vay 34 - Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu 35 - Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Tiền tồn đầu kỳ 60 Tiền tồn cuối kỳ 70
  16. Lập, ngày... tháng... năm... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) BỘ, TỔNG CÔNG TY:..... Mẫu số B 03 - DN Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 ĐƠN VỊ:.................... tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Quý... Năm... Đơn vị tính:.............. Chỉ tiêu Mã s ố Kỳ Kỳ này trước 1 2 3 4 I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Tiền thu bán hàng 01 2. Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 02 3. Tiền thu từ các khoản thu khác 03 4. Tiền đã trả cho người bán 04 5. Tiền đã trả cho công nhân viên 05 6. Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước 06 7. Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác 07 8. Tiền đã trả cho các khoản khác 08 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh 20 doanh II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 1. Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác 21 2. Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22 3. Tiền thu do bán tài sản cố định 23 4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 24 5. Tiền mua tài sản cố định 25 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
  17. III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 1. Tiền thu do đi vay 31 2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 32 3. Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 4. Tiền đã trả nợ vay 34 5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu 35 6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Tiền tồn đầu kỳ 60 Tiền tồn cuối kỳ 70 Lập, ngày... tháng... năm... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) BỘ, TỔNG CÔNG Mẫu số B 09 - DN TY:.... Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ĐƠN VỊ:........................... THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Quý... Năm... 1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 1.1. Hình thức sở hữu vốn: 1.2. Lĩnh vực kinh doanh: 1.3. Tổng số công nhân viên: Trong đó: Nhân viên quản lý: 1.4. Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo: 2. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: 2.1. Niên độ kế toán (bắt đầu từ ngày... kết thúc vào ngày...) 2.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: 2.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng: 2.4. Phương pháp kế toán tài sản cố định: - Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định;
  18. - Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt. 2.5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho. - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ). 2.6. Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng. 3. Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính 3.1. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: Yếu tố chi phí Số tiền 1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu - - 2. Chi phí nhân công - - 3. Chi phí khấu hao tài sản cố định 4. Chi phí dịch vụ mua ngoài 5. Chi phí khác bằng tiền Tổng cộng 3.2. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Theo từng nhóm tài sản cố định, mỗi loại tài sản cố định (tài sản cố định hữu hình; tài sản cố định thuê tài chính; tài sản cố định vô hình) trình bày trên một biểu riêng: Đơn vị tính:............. Nhóm TSCĐ Nhà cửa, vật Máy móc, ... Tổng kiến trúc thiết bị Chỉ tiêu I. Nguyên giá tài sản cố định 1. Số dư đầu kỳ 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới 3. Số giảm trong kỳ Trong đó: - Thanh lý - Nhượng bán 4. Số cuối kỳ
  19. Trong đó: - Chưa sử dụng - Đã khấu hao hết - Chờ thanh lý II. Giá trị đã hao mòn 1. Đầu kỳ 2. Tăng trong kỳ 3. Giảm trong kỳ 4. Số cuối kỳ III. Giá trị còn lại 1. Đầu kỳ 2. Cuối kỳ Lý do tăng, giảm: 3.3.Tình hình thu nhập của công nhân viên: Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Kỳ này Kỳ trước 1. Tổng quỹ lương 2. Tiền thưởng 3. Tổng thu nhập 4. Tiền lương bình quân 5. Thu nhập bình quân Lý do tăng, giảm: 3.4. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu Số Tăng Giảm Số đầu trong kỳ trong kỳ cuối kỳ kỳ I. Nguồn vốn kinh doanh Trong đó: Vốn Ngân sách Nhà nước cấp II. Các quỹ 1. Quỹ đầu tư phát triển 2. Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo 3. Quỹ dự phòng tài chính III. Nguồn vốn đầu tư XDCB 1. Ngân sách cấp 2. Nguồn khác
  20. IV. Quỹ khác 1. Quỹ khen thưởng 2. Quỹ phúc lợi 3. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm Tổng cộng Lý do tăng, giảm: 3.5. Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác: Chỉ tiêu Số đầu Tăng trong Giảm Số cuối Kết quả kỳ kỳ trong kỳ kỳ đầu tư I. Đầu tư ngắn hạn: 1. Đầu tư chứng khoán 2. Đầu tư ngắn hạn khác II. Đầu tư dài hạn: 1. Đầu tư chứng khoán 2. Đầu tư vào liên doanh 3. Đầu tư dài hạn khác Tổng cộng Lý do tăng, giảm: 3.6. Các khoản phải thu và nợ phải trả: Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền Tổng Trong đó Tổng Trong đó tranh chấp, mất số số quá số số quá khả năng thanh hạn hạn toán 1 2 3 4 5 6 1. Các khoản phải thu - Phải thu từ khách hàng - Trả trước cho người bán - Cho vay - Phải thu tạm ứng - Phải thu nội bộ - Phải thu khác 2. Các khoản phải trả 2.1. Nợ dài hạn - Vay dài hạn
Đồng bộ tài khoản