Quyết định 918-TC/QĐ/TCT

Chia sẻ: Tuan Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
36
lượt xem
4
download

Quyết định 918-TC/QĐ/TCT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định 918-TC/QĐ/TCT về việc Ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định 918-TC/QĐ/TCT

  1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 918-TC/QĐ/TCT Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 1997 QUYẾT ĐNNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ MUA TỐI THIỂU TẠI CỬA KHẨU ĐỂ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ; Căn cứ điểm c, Điều 5, Quyết định số 752/TTg ngày 28/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1995; Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và các Bộ, ngành có liên quan. QUYẾT ĐNNH: Điều 1: Ban hành Danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khNu và Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khNu đối với các mặt hàng thuộc diện N hà nước quản lý giá tính thuế (ban hành kèm theo Quyết định này) để cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khNu đối với hàng hoá nhập khNu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng; hoặc đối với hàng hoá nhập khNu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua N gân hàng. Đối với những mặt hàng có giá ghi trong hợp đồng cao hơn Bảng giá tính thuế tối thiểu quy định, thì giá tính thuế vẫn phải áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương. Điều 2: N hững trường hợp có đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương quy định cụ thể tại Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11 tháng 11 năm 1997 của Bộ Tài chính thì được áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương. Điều 3: Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục Hải quan xây dựng và ban hành quyết định giá tính thuế nhập khNu trong các trường hợp sau đây: 1/ Tổng cục Hải quan căn cứ vào sự biến động giá nhập khNu thực tế so với mức giá tối thiểu được phép điều chỉnh giá tính thuế nhập khNu trên dưới 10% (mười phần trăm), riêng ô tô trên dưới 5% (năm phần trăm) của từng mặt hàng trong Bảng giá ban
  2. hành kèm theo Quyết định này để áp dụng thống nhất. Trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm giá thực tế lớn, vượt quá tỷ lệ quy định nêu trên hoặc trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này thì Cục Hải quan địa phương kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan tập hợp báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính ra quyết định sửa đổi, bổ sung. 2/ Đối với những mặt hàng không thuộc Danh mục nhóm mặt hàng N hà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng theo Điều 2 Quyết định này hoặc hàng hoá nhập khNu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua N gân hàng thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan để tập hợp xem xét ra quyết định ban hành Bảng giá tính thuế nhập khNu tối thiểu trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính. Điều 4: Trường hợp nhập khNu những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng N hà nước quản lý giá tính thuế nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc những mặt hàng không thuộc danh mục nhóm mặt hàng N hà nước quản lý giá tính thuế nhập khNu tối thiểu chưa được quy định tại Bảng giá tính thuế nhập khNu tối thiểu do Tổng cục Hải quan ban hành thì doanh nghiệp, đơn vị tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan Hải quan tính thuế theo giá tự kê khai của doanh nghiệp, đơn vị; đồng thời Cục Hải quan địa phương tập hợp báo cáo (trong đó có kiến nghị mức giá tối thiểu) gửi Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính; trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Tổng cục Hải quan có ý kiến chỉ đạo mức giá tính thuế cụ thể để áp dụng thống nhất. Việc áp dụng mức giá tính thuế xây dựng kể từ ngày chỉ đạo và Tổng cục Hải quan tập hợp ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính. Đối với doanh nghiệp, đơn vị được quyền tự kê khai giá tính thuế nhập khNu phải cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo đảm tỉnh trung thực, chính xác của giá kê khai; trường hợp nếu phát hiện có hành vi man khai sẽ bị truy thu đủ thuế nhập khNu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu. Điều 5: Giá tính thuế đối với hàng nhập khNu đã qua sử dụng được phép nhập khNu bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng mới cùng chủng loại. N hững mặt hàng trên thực tế không có giá hàng mới cùng chủng loại thì căn cứ theo loại hàng mới tương đương để tính. Điều 6: Trong trường hợp đặc biệt, đối với một số mặt hàng nhạy cảm, thường xuyên biến động về giá mua, giá bán trên thị trường, Bộ Tài chính thống nhất ý kiến với Tổng cục Hải quan để xem xét xử lý kịp thời đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 1997 và thay thế Quyết định số 975 TC/QĐ/TCT ngày 29/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. N hững quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Vũ Mộng Giao
  3. (Đã ký) DANH MỤC CÁC MẶT HÀN G N HÀ N ƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍN H THUẾ N HẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 1- Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi 2- Bột mỳ, bột dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc, thức uống bổ dưỡng 3- Dầu thực vật các loại 4- Bột ngọt (mỳ chính) 5- Đường, bánh kẹo 6- Đồ uống các loại 7- Xi măng 8- Sơn các loại 9- Dầu gội đầu, xà phòng 10- Plastic và các sản phNm bằng Plastic, gồm: + Tấm lợp bằng nhựa + Bộ cửa ra vào, cửa sổ bằng nhựa + Tấm ốp trần bằng nhựa + Màng mỏng làm bao bì 11- Săm, lộp, yếm xe 12- Giấy các loại, gồm: Các mặt hàng thuộc các nhóm mã số từ 4801 đến 4816 và 4818 của Biểu thuế suất thuế nhập khNu hiện hành, có thuế suất thuế nhập khNu từ 10% trở lên. 13- Đồ vệ sinh (chậu rửa, bồn tắm, bệ xí, bệ tiểu, vòi nước và phụ kiện của chúng), gạch 14- Kính tấm xây dựng
  4. 15- Sắt thép các loại, cấu kiện bằng nhôm 16- Bếp gas 17- Đồ điện các loại, gồm: + Máy bơm nước + Quạt điện + Máy điều hoà nhiệt độ và linh kiện + Tủ lạnh và bộ linh kiện + Máy giặt và linh kiện + Bình đun nước nóng + N ồi cơm điện + Máy hút bụi + Loa các loại + Ampli + Radio, cassette, dàn cassette và bộ linh kiện + Đầu đọc đĩa CD và bộ linh kiện + Đầu đọc đĩa hình (LD) và bộ linh kiện + Ti vi và bộ linh kiện + Đầu video và bộ linh kiện + Bàn là 18- ắc quy, pin 19- Ô tô và bộ linh kiện 20- Xe máy và bộ linh kiện 21- Bàn, ghế, giường, tủ các loại BẢN G GIÁ MUA TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ XÁC ĐNN H GIÁ TÍN H THUẾ N HẬP KHẨU
  5. (Ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Tên hàng Đơn vị Giá tính thuế tính (USD) 1 2 3 Nhóm 1: Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi * Sữa tươi không đường, không pha hương liệu lít 0,50 * Sữa tươi đã pha thêm đường và hương liệu - 0,75 * Sữa bột nguyên liệu (instan whole milk powder) kg 1,60 * Sữa đặc có đường các hiệu N estle, Longvigety... kg 1,08 Sữa bột đã đóng hộp: - Các nước G7, Hà Lan, úc, Đan Mạch sản xuất kg 4,50 - Các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản kg 4,00 xuất Nhóm 2: Bột mỳ, bột dinh dưỡng chế biến bằng ngũ cốc, thức uống bổ dưỡng * Bột mỳ: - Các nước G7 sản xuất tấn 252,00 - Úc, Hà Lan, Asean sản xuất tấn 225,00 - Trung Quốc sản xuất tấn 210,00 * Bột dinh dưỡng ngũ cốc (400gr/hộp): - Ấn Độ, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Asean sản xuất kg 2,80 - G7, Bỉ, Hà Lan, N ewzealand sản xuất kg 4,00 * Thức uống bổ dưỡng: Milo, ovantine... do G7, Hà Lan, kg 4,50 N ewzealand sản xuất Nhóm 3: Dầu thực vật các loại * Dầu Olein cọ thô (Crude palm Olein) tấn 495,00 * Dầu Stearin cọ (RBD palm stearin) tấn 400,00 * Dầu hướng dương tinh chế tấn 900,00 * Dầu vừng tấn 1.800,00 * Shortening đông đặc tấn 540,00
  6. * Dầu ăn thực vật lít 1,00 * Dầu đậu tương thô đã khử gum tấn 540,00 * Dầu đậu tương đã tinh chế tấn 750,00 * Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật) tấn 990,00 Nhóm 4: Đường và các loại bánh, kẹo * Đường kính trắng (đường tinh luyện): - Trung Quốc sản xuất tấn 350,00 Các loại bánh kẹo: * Kẹo hoa quả: - Các nước G7 sản xuất: + Loại đóng trong hộp gỗ hoặc sắt kg 5,00 + Loại đóng túi PVC kg 4,00 - Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất Sôcôla (chocolate) các dạng thỏi, thanh, viên... được quy đổi ra kg, đựng trong các loại bao bì: + Các nước G7 sản xuất. kg 10,00 + N ga, Đông Âu, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Asean kg 7,20 sản xuất + Trung Quốc sản xuất kg 5,00 + Kẹo pha chocolate Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng kg 4,20 Kông sản xuất * Bánh quy mặn, ngọt các loại: - Các nước G7 sản xuất: + Loại đựng trong hộp sắt kg 5,00 + Loại đựng trong hộp giấy, túi nilon kg 4,00 - Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất Nhóm 5: Mỳ chính (bột ngọt) * Mỳ chính (bọt ngọt): - Brazil; G7 sản xuất loại thành phN m đã đóng gói để bán lẻ tấn (gói dưới 1 kg) 1450,00 - Các nước Asean, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan sản tấn 1300,00
  7. xuất, loại thành phN m, đã đóng gói để bán lẻ (gói dưới 1 kg) * Mì chính (bột ngọt) loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phN m tính bằng 90% loại thành phN m đã đóng gói để bán lẻ. N hóm 6: Đồ uống các loại 1. N ước quả ép đóng trong các loại bao bì để bán lẻ lít 2,00 2. N ước khoáng tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water): + Loại đựng trong chai nhựa PET: lít 0,50 3. N ước cốt Caca-Cola kg 28,00 Các loại nước ngọt có pha hương liệu khác lít 1,00 4. Bia các loại: * Bia Trung Quốc sản xuất: + Bia chai loại thùng 24 chai x 640ml thùng 4,50 + Bia hộp loại thùng 24 lon x 330-350 ml thùng 4,00 * Bia các nước khác sản xuất: - Bia hiệu Heineken: + Loại lon (thùng 24 lon x 330ml) thùng 8,50 + Loại chai (thùng 24 chai x 350ml) thùng 9,00 - Bia hiệu Tiger: + Loại lon (thùng 24 lon x 330ml) thùng 7,60 + Loại chai (thùng 24 chai x 350ml) thùng 8,00 - Bia DAB Đức: + Loại bình: 5 lít, 2 bình/thùng thùng 5,00 + Loại 24 chai x 330ml/thùng - 8,50 + Loại 24 lon x 330ml/thùng - 7,30 + Loại 20 chai x 500ml/thùng - 7,30 - Bia các nước G7, Hà Lan (đóng hộp, chai) thùng 7,20 5.Rượu vang đã đóng chai * Rượu vang các hiệu do các nước G7 sản xuất: + Loại 12o lít 2,80
  8. + Loại trên 12o đến 20o lít 4,00 * Rượu vang các nước Đông Âu, N ga sản xuất: + Loại 12o lít 2,00 + Loại trên 12o đến 20o lít 3,00 6. Rượu mạnh đã đóng chai * Rượu Remy Martin: + Rượu Remy Martin VSOP lít 20,00 + Rượu Remy Martin de Club lít 30,00 * Rượu Remy Martin N apoleon: + Loại Regular lít 41,00 + Loại Extra Old lít 43,00 * Rượu Remy Martin XO Special lít 64,00 * Rượu Remy Martin Extra lít 93,00 * Rượu Remy Martin Extra Perfection lít 97,00 * Rượu Remy Martin Limoges: + Loại Blue lít 95,00 + Loại Gold lít 132,00 * Rượu Remy Martin Louis XIII lít 368,00 * Rượu Hennessy: + Rượu Hennessy VSOP Litter lít 61,00 + Rượu Hennessy VSOP lít 23,00 + Rượu Hennessy XO lít 74,00 + Rượu Hennessy XO Litre lít 62,00 + Rượu Hennessy XO Mag lít 69,00 + Rượu Hennessy XO Mugnum lít 62,00 + Rượu Hennessy Paradis lít 260,00 * Rượu Martell: + Rượu Martell VS lít 13,00 + Rượu Martell Medaillon VSOP lít 23,00 + Rượu Martell Cordon Blue lít 50,00
  9. + Rượu Martell N apoleon lít 50,00 + Rượu Martell XO Supreme lít 82,00 + Rượu Martell Extra lít 165,00 * Rượu Otard: + Rượu Otard VSOP lít 18,00 + Rượu Otard N apoleon lít 28,50 + Rượu Otard XO lít 49,50 + Rượu Otard Extra lít 107,00 * Rượu Camus: + Rượu Camus VSOP lít 23,00 + Rượu Camus N apoleon lít 53,00 + Rượu Camus XO lít 81,00 + Rượu Camus Extra lít 103,00 * Rượu Scotch Deluxe Whisky: + Rượu Ballantine's Gold Seal, Special Reserve, 12 year lít 13,00 old + Rượu Ball's 12 year old lít 12,00 + Rượu Dimple Scotch 15 year old - 13,00 + Rượu Dunhill Old Master - 25,00 + Rượu Johnnic Walker Black Label - 13,00 + Rượu JW Black Label WB - 23,00 + Rượu Johnnie Walker Premier - 41,00 + Rượu Johnnie Walker Blue Label - 61,00 + Rượu Johnnie Walker Red Label - 5,00 + Rượu Royal Salute 21 years old - 51,00 + Rượu Chivas Regal 12 years - 12,00 + Rượu Whisky N hật Bản sản xuất: + Rượu Old Suntory lít 7,60 + Rượu English Gin (rượu gin Anh): + Rượu Gondon's Dry Gin lít 4,60 + Rượu Beefeater London Dry Gin lít 4,50
  10. + Rượu Gilbey's London Dry Gin lít 3,80 * Rượu Vodka: + Rượu Absolut Vodka (Thuỵ Điển sản xuất) lít 3,00 + Rượu Absolut Citron (citrus) Vodka lít 4,00 + Rượu Sminoff Vodka Red (Mỹ sản xuất) lít 3,00 + Rượu Sminoff Blue Label lít 2,80 + Rượu Vodka N ga sản xuất lít 1,80 + Rượu Champagne (Sâm panh): + Rượu Krug Grade Cuvee lít 51,00 + Rượu Charles Heidsieck Brut lít 19,00 + Rượu Charles Heidsieck Rose 1983-1985 lít 30,00 + Rượu Piper Heidsieck Brut lít 7,50 + Rượu Champagne do N ga Sản xuất lít 2,00 * Một số loại rượu khác: + Rượu VAT 69 lít 3,00 + Rượu Raynal VSOP Brandy lít 4,50 + Rượu Passport Whisky lít 6,00 + Rượu Sequin N apoleon lít 4,00 + Whisky Scott Label 5 lít 5,00 Nhóm 7: Xi măng các loại * Xi măng Trung quốc sản xuất: - Xi măng đen/xám: + Loại P500 (PC40) tấn 45,00 + Loại P400 (PC30) tấn 40,00 - Xi măng trắng: + Loại P500 (PC40) tấn 100,00 + Loại P400 (PC30) tấn 80,00 * Xi măng do các nước khác sản xuất: - Xi măng trắng: + PC40 Asean, Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất tấn 140,00
  11. + PC30 Hàn Quốc sản xuất tấn 120,00 + PC30 do các nước G7 sản xuất tấn 180,00 + PC40 do các nước G7 sản xuất tấn 200,00 - Xi măng đen/xám: + PC40 Bắc Triều Tiên sản xuất tấn 50,00 + PC40 do các nước 7 sản xuất tấn 60,00 + PC40 do các nước G7 sản xuất tấn 80,00 * Xi măng rời tính bằng 90% xi măng đóng bao Nhóm 8: Sơn các loại * Sơn tường: - Sơn tường do G7 sản xuất: + Loại sơn trong nhà: Loại bóng lít 2,00 Loại không bóng lít 1,00 + Loại sơn ngoài nhà: Loại bóng lít 2,20 Loại không bóng lít 1,80 - Sơn tường các hiệu của G7 do các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất * Sơn phản quang Hàn Quốc, Asean, Đài Loan, Hồng Kông lít 4,80 sản xuất. * Sơn bình xịt hiệu ATV Thái Lan sản xuất, loại 400 bình 1,00 ml/bình Nhóm 9: Dầu gội đầu, xà phòng * Dầu gội đầu: - Dầu gội đầu dạng chưa đóng gói để bán lẻ: + Các nước Đài Loan, Asean, Hàn Quốc, Trung Quốc SX lít 1,70 + Các nước G7 sản xuất tính bằng 135% do các nước Asean... sản xuất - Dầu gội đầu đã đóng gói để bán lẻ: + Do các nước Đài Loan, Asean, Hàn Quốc, Trung Quốc lít 3,00 SX + Do G7 sản xuất lít 4,00 * Xà phòng các loại:
  12. - Xà phòng bột (bột giặt) kg 1,00 - Xà phòng thơm các hiệu do G7 sản xuất kg 4,00 - Xà phòng thơm các hiệu do các nước khác sản xuất kg 3,00 Nhóm 10: PLASTIC và các sản phẩm bằng PLASTIC * Tấm lợp bằng nhựa Đài Loan, Hồng Lông, Hàn Quốc kg 2,00 Asean sản xuất * Tấm lợp bằng nhựa Trung Quốc sản xuất kg 1,40 * Màng mỏng làm bao bì, đã in màu do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất: - Cỡ 55mm x 1000 m/cuộn cuộn 16,00 - Cỡ 290 mm x cuộn 40,00 1000 m/cuộn * Bộ cửa ra vào bằng nhựa loại cánh mở bao gồm cánh cửa, m2 12,00 khuôn cửa, tay nắm bằng nhựa và bản lề, không bao gồm khóa cửa do Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất * Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió Asean, Hồng m2 12,00 Kông, Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất * Cửa nhựa loại cánh xếp gấp (không dùng bản lề) m2 4,00 * Tấm ốp trần bằng nhựa Đài Loan, Hồng Kông, Hàn m2 4,20 Quốc, Asean sản xuất Nhóm 11: Săm, Lốp, yếm các loại A/ Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô: * Bộ lốp, săm, yếm do G7 sản xuất: - 145-SR 14 Bộ 28,00 - 165-SR 14 - 30,00 - 185-SR 14 - 32,00 - 195/65-R15 - 37,00 - 205/60-R15 - 41,00 - 205/65R15 - 42,00 - 205/70R15 - 45,00 - 225/75-R16-8pr - 44,00 - 245/75-R16-10pr - 44,00 - 600-12/4pr - 20,00
  13. - 600-13/8pr - 30,00 - 600-14/8pr - 31,00 - 600-15/8pr - 36,00 - 615-13/6pr - 29,00 - 650-10/10pr - 30,00 - 645-14/6pr - 30,00 - 650-14/8pr - 31,00 - 650-15/10pr - 38,00 - 650-15/8pr - 36,00 - 650-16/10pr - 51,00 - 650-16/8pr - 50,00 - 695-14/6pr - 30,00 - 700-15/10pr - 54,00 - 700-16/10pr - 57,00 - 750-16/12pr - 77,00 - 750-20/12pr - 90,00 - 825-15/14pr - 99,00 - 900-20/14pr - 140,00 - 1100-20/16pr - 216,00 - 1200-20/18pr - 257,00 - 500-12/18pr - 23,00 - 185-65/15pr - 36,00 - 195-70/14pr - 36,00 - 205-70/14pr - 45,00 - 215-55/16pr - 48,00 - 235-60/16pr - 48,00 - 235-75/15pr - 48,00 - 265-70/15pr - 48,00 - 205-16/8pr - 57,00 - 1200-24/18pr - 290,00
  14. * Bộ lốp, xăm, yếm Trung Quốc sản xuất: - 750-20/14pr - 50,00 - 825-20/14pr - 59,00 - 900-20/14pr - 70,00 - 650-14/8pr - 25,00 - 650-16/10pr - 37,00 - 650-16/12pr - 43,00 - 650-20/14pr - 53,00 * Bộ lốp, xăm, yếm do N ga, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, ấn Độ, Asean sản xuất: - 750-20/12Pr - 80,00 - 850-20/10Pr - 92,00 - 825-20/12Pr - 95,00 - 825-20/14Pr - 108,00 - 900-20/14Pr - 120,00 - 900-20/12Pr - 117,00 - 1000-20/12Pr - 120,00 - 1000-20/14Pr - 132,00 - 900-20/16Pr - 130,00 - 1000-20/16Pr - 164,00 - 1100-20/14Pr - 176,00 - 1100-20/16Pr - 188,00 - 1100-20/18Pr - 193,00 - 1200-20/16Pr - 220,00 - 1200-20/18Pr - 224,00 - 1200-24/16Pr - 257,00 - 1200-24/18Pr - 264,00 - 1200-24/20Pr - 270,00 - 1200-24/24Pr - 480,00 - 1300-21/12Pr - 214,00 - 1300-24/14Pr - 228,00
  15. - 1400-24/12Pr - 274,00 - 1750-25/12Pr - 330,00 - 600-12/8Pr - 25,00 - 600-13/8Pr - 27,00 - 600-13/6Pr - 26,00 - 650-9/8Pr - 20,00 - 650-10/8Pr - 23,00 - 650-13/8Pr - 25,00 - 840-13/6Pr - 24,00 - 840-13/8Pr - 25,00 - 600-14/6Pr - 26,00 - 600-14/8Pr - 27,00 - 650-14/6Pr - 27,00 - 650-14/8Pr - 28,00 - 650-15/8Pr - 36,00 - 700-14/8Pr - 29,00 - 700-14/6Pr - 28,00 - 600-15/8Pr - 31,00 - 700-15/8Pr - 42,00 - 700-15/10Pr - 47,00 - 700-15/12Pr - 49,00 - 700-16/8Pr - 42,00 - 700-16/10Pr - 50,00 - 700-16/12Pr - 51,00 - 750-16/12Pr - 65,00 - 750-16/8Pr - 48,00 - 750-16/10Pr - 58,00 - 750-16/14Pr - 66,00 - 750-18/8Pr - 48,00 - 750-18/10Pr - 56,00
  16. - 750-18/12Pr - 57,00 - 750-15/8Pr - 46,00 - 750-15/10Pr - 51,00 - 750-15/12Pr - 54,00 - 650-16/8Pr - 40,00 - 650-16/10Pr - 45,00 - 620-10/4Pr - 12,00 - 600-12/4Pr - 17,00 - 600-12/6Pr - 18,00 - 615-13/4Pr - 16,00 - 560-13/4Pr - 18,00 - 640-13/6Pr - 22,00 - 640-14/6Pr - 26,00 - 685-14/6Pr - 25,00 - 770-16/6Pr - 34,00 - 760-16/6Pr - 38,00 - 300-10/6Pr - 15,00 - 500-10/8Pr - 15,00 - 500-12/6Pr - 17,00 - 500-12/8Pr - 18,00 - 450-12/4Pr - 12,00 - 500-8/8Pr - 17,00 - 600-8/10Pr - 25,00 - 700-12/12Pr - 42,00 - 825-15/14Pr - 81,00 - 600-16/6Pr - 31,00 - 175/70 R12 - 23,00 - 200/70 R14 - 34,00 - 175/70 R13 - 24,00 - 185/70 R13 - 26,00
  17. - 185/70 R14 - 29,00 - 195-70/R14 - 32,00 - 205-70/R14 - 34,00 - 255-80/R13 - 19,00 - 165-80/R13 - 21,00 - 175-80/R14 - 26,00 - 185-80/R14 - 28,00 - 155R/12-6Pr - 22,00 - 155R/12-8Pr - 23,00 - 165R/12-6Pr - 27,00 - 165R/13-8Pr - 26,00 - 175R/13-6Pr - 32,00 - 185R/14-8Pr - 34,00 - 175R/14-8Pr - 32,00 - 185R/14-6Pr - 34,00 - 195R/14-6Pr - 37,00 - 195R/14-8Pr - 37,00 - 185/65 R14 - 29,00 - 185/65 R15 - 31,00 - 195/65 R15 - 33,00 - 195/65 R14 - 32,00 - 185/60 R14 - 30,00 - 195/60 R14 - 33,00 - 195/60 R15 - 34,00 - 205/60 R15 - 36,00 B/ Lốp xe máy: - 225-17 (G7 sản xuất) chiếc 7,50 - 250-17 (G7 sản xuất) - 8,50 - 275-14 (G7 sản xuất) - 8,00 - 275-14 (Các nước khác sản xuất) - 5,50
  18. - 350-8 (G7 sản xuất) - 9,00 - 350-8 (các nước khác) - 8,50 - 100/90-18; 100/80-16 (G7 sản xuất) - 32,00 * Hiệu Michenlin (Pháp sản xuất): - 21/2-17 (2.50-17) chiếc 5,00 - 21/4-17 (2.50-17) - 4,50 - 3.00-17 chiếc 11,00 - 2.75-18 - 10,00 - 3.00-18 - 11,00 C/ Săm xe máy * Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất: - Cỡ 225-17 chiếc 1,30 - Cỡ 250-17 chiếc 1,50 * Các nước G7 sản xuất giá tính thuế tính bằng 135% do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất D/ Lốp xe đạp: - Các cỡ G7 sản xuất chiếc 3,50 - Các cỡ Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung chiếc 2,00 Quốc sản xuất Nhóm 12: Giấy và bìa giấy * Giấy in báo 48.8 (48,8 gr/m2) tấn 530,00 * Giấy trắng, láng hai mặt bằng Cao lanh do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất - Loại định lượng 64 gr/m2 tấn 1.400,00 - Loại định lượng từ 70 gr/m2 đến 80 gr/m2 tấn 1.300,00 - Loại định lượng trên 80 gr/m2 dưới 120 gr/m2 tấn 1.200,00 - Loại định lượng 120 gr/m2 đến 230 gr/m2 tấn 1.000,00 * Giấy tráng, láng một mặt tính thấp hơn 50 USD/tấn so với loại tráng, láng hai mặt * Giấy tráng, láng hai mặt (hoặc một mặt) do G7 sản xuất tính bằng 125% loại do Asean sản xuất có cùng định lượng, cùng chủng loại * Giấy photocopy khổ A4 loại 500 tờ/ram ram 1,50
  19. * Giấy tự copy (tự nhân bản) do Asean sản xuất tấn 2.000,00 * Giấy Fax N hật Bản sản xuất m2 0,17 * Giấy dán tường phủ PVC: - G7 sản xuất m2 0,90 - Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất m2 0,70 - Trung Quốc sản xuất - 0,50 Nhóm 13: Đồ dùng vệ sinh, gạch I/ Gạch các loại: 1- Gạch lát nền chống trơn - Trung Quốc sản xuất m2 2,50 - G7 sản xuất m2 13,00 2- Gạch nung tráng men (ceramic) - Trung Quốc sản xuất m2 3,50 - Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông sản xuất m2 6,00 - Tây Ban N ha sản xuất m2 7,00 - G7 sản xuất m2 8,50 3- Gạch men kính (glass ceramic): - Trung Quốc sản xuất m2 4,50 - Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông sản xuất m2 8,00 - G7 sản xuất m2 13,00 4- Gạch bột đá ép: - Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông Trung Quốc SX m2 8,00 - Tây Ban N ha sản xuất m2 10,00 - Loại do G7 sản xuất m2 14,00 5- Gạch thuỷ tinh dày 9,5 cm do Trung Quốc, Đài Loan, m2 27,50 Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất II/ Đồ vệ sinh: 1/ Bệ xí bệt (bàn cầu) bằng sứ tráng men: - G7 sản xuất bộ 220,00 - Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX - 70,00 - Trung Quốc sản xuất - 30,00
  20. 2/ Bệ xí xổm bằng sứ tráng men không kể két nước: - G7 sản xuất chiếc 20,00 - Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX - 10,00 - Trung Quốc sản xuất - 7,00 3/ Bệ đi tiểu bằng sứ tráng men: - G7 sản xuất chiếc 50,00 - Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất - 15,00 - Trung Quốc sản xuất - 10,00 4/ Bồn rửa mặt (lavabo) bằng sứ tráng men hoặc bằng Plastic không kể vòi nước - G7 sản xuất chiếc 50,00 - Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX - 15,00 - Trung Quốc sản xuất - 10,00 5/ Bồn tắm bằng sứ tráng men, Plastic, sắt tráng men không có bộ xả mô tơ, không tạo sóng dài từ 1,5 m đến 1,7 m: - G7 sản xuất chiếc 70,00 - Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX - 50,00 - Trung Quốc sản xuất - 30,00 6/ Các loại van, vòi nước: * Bộ vòi tắm hoa sen bằng sắt (đồng) mạ Crôm (Xi mạ) - Loại đôi (hai đường nước vào): + Điều chỉnh bằng cần gạt: G7 sản xuất bộ 50,00 Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX - 30,00 + Điều chỉnh bằng 2 nút vặn: G7 sản xuất bộ 40,00 Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX - 25,00 - Loại đơn (một đường nước vào), nút vặn: G7 sản xuất bộ 25,00 Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX - 10,00 * Bộ vòi chậu rửa bằng sắt (đồng) mạ Crôm (Xi mạ)
Đồng bộ tài khoản