QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Chia sẻ: Nhat Tinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:231

0
123
lượt xem
45
download

QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc công bố Bản án, Quyết định của Toà án (đặc biệt là Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao) sẽ mang lại những kết quả hết sức quan trọng, bao gồm: giúp cho các Toà án áp dụng pháp luật một cách thống nhất trong công tác xét xử và nâng cao chất lượng của việc ra Bản án, Quyết định của Tòa án; giúp cho người dân thấy được kết quả giải quyết vụ việc của Toà án, từ đó sẽ tự mình giải quyết những vụ việc tương tự và như...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

  1. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ĐẶC SAN CỦA TẠP CHÍ TÒA ÁN NHÂN DÂN  QUYỂN I (Các Quyết định Giám đốc thẩm về Dân sự; Kinh doanh, thương mại; Lao động năm 2003 - 2004) HÀ NỘI − 2004 1 9
  2. LỜI NÓI ĐẦU Việc công bố Bản án, Quyết định của Toà án (đặc biệt là Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao) sẽ mang lại những k ết qu ả h ết s ức quan trọng, bao gồm: giúp cho các Toà án áp dụng pháp luật một cách th ống nhất trong công tác xét xử và nâng cao chất lượng của vi ệc ra Bản án, Quyết đ ịnh c ủa Tòa án; giúp cho người dân thấy được kết quả giải quyết vụ việc của Toà án, t ừ đó sẽ tự mình giải quyết những vụ việc tương tự và như vậy, sẽ làm gi ảm tải công việc của Toà án; giúp các Luật sư, các nhà nghiên c ứu pháp lý, các giáo viên và các sinh viên của các Trường Đại học cũng như công chúng nói chung có những thực tiễn sinh động. Việc công bố bản án của Toà án còn giúp cho vi ệc phát hi ện những khiếm khuyết của các văn bản pháp luật, từ đó đặt ra yêu c ầu sửa đ ổi, b ổ sung những văn bản pháp luật đó. Ngoài ra, việc công b ố bản án còn đáp ứng đòi h ỏi trong quá trình h ội nh ập quốc tế của n ước ta hi ện nay. Nh ư chúng ta đ ều bi ết, m ột trong nh ững yêu c ầu của Tổ chức thương mại Thế gi ới (WTO) là các b ản án c ủa Toà án c ấp cao nhất phải được công bố ho ặc có sẵn cho công chúng. Với mục đích đó, được sự đồng ý của lãnh đạo Toà án nhân dân t ối cao, B ộ Văn hoá- Thông tin với sự hỗ trợ của Dự án STAR - Vi ệt Nam (D ự án h ỗ tr ợ k ỹ thuật thực thi Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ) và sự tài tr ợ c ủa USAID, Tạp chí Toà án nhân dân dưới sự chỉ đạo của TS. Đ ặng Quang Ph ương - Phó Chánh án thường trực Tòa án nhân dân tối cao đã tổ chức biên so ạn và phát hành 2 số chuyên đề công bố một số Quyết định giám đ ốc th ẩm c ủa H ội đ ồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc. TẠP CHÍ TOÀ ÁN NHÂN DÂN LỜI GIỚI THIỆU 10
  3. Dennis Zvinakis Giám đốc Văn phòng cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam (USAID Vietnam) Văn phòng Khu vực, cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ (USAID) rất hân h ạnh được tài tr ợ cho s ự ki ện đăng tải lần đầu tiên các quyết định của Hội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao Vi ệt Nam được thực hiện với sự hỗ trợ của Dự án Hỗ trợ Thúc đẩy Thương m ại (STAR - Vi ệt Nam). Sự kiện này là bằng chứng cho bước đi tiếp theo trong việc th ực hiện các cam k ết c ủa Chính phủ trong việc thúc đẩy tính minh bạch và quản lý kinh t ế ở Việt Nam. Trong m ột n ền kinh tế thị trường, Tòa án đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong vi ệc b ảo đ ảm công lý và thực thi pháp luật. Giới doanh nghiệp, giới luật gia và công chúng nói chung cần hi ểu bi ết lu ật pháp, cách áp dụng luật pháp và cách tuân thủ luật pháp. Các nhà làm lu ật cũng c ần bi ết v ề cách hiểu và diễn giải pháp luật của các Thẩm phán, Luật sư và người dân, để trên cơ sở đó, tiếp tục hoàn thiện các hoạt động lập pháp của mình. Việc đăng tải các bản án lần này là một đóng góp quan trọng vào việc đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về tính minh bạch được quy định trong Hiệp định Thương mại Song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (HĐTM) và Tổ ch ức Th ương m ại th ế gi ới (WTO). Tuy nhiên, xét cho cùng thì những hoạt động kiểu như v ậy đem l ại r ất nhi ều l ợi ích cho Việt Nam vì nó củng cố thêm niềm tin của nhân dân, của các t ổ chức, các doanh nghi ệp, các nhà đầu tư nước ngoài và cộng đồng quốc tế vào các chính sách của Vi ệt Nam. Vi ệc đăng t ải các quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao là m ột trong những n ỗ l ực đó góp phần giúp các Thẩm phán Việt Nam hiểu rõ hơn một cách trực tiếp v ề việc diễn gi ải pháp lu ật trong những tình huống khác nhau. Các n ước trên thế giới công b ố các quy ết đ ịnh c ủa Tòa án với mục đích tăng cường sự thống nhất trong việc áp dụng luật pháp cũng nh ư tăng c ường tính khả năng dễ dự đoán của pháp luật đối với các đối tượng tham gia vào n ền kinh tế. Hy vọng rằng, việc đăng tải các quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t ối cao lần này sẽ giúp ích nhiều cho các nhà nghiên cứu, các sinh viên và nh ững ng ười th ực thi pháp luật trong quá trình phát triển hệ thống quản lý kinh t ế của Việt Nam. Hai t ập b ản án được công bố lần này sẽ tạo thành cơ sở cho hoạt động của Hội đồng Th ẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Việt Nam và đó cũng là tấm gương để các Tòa án và các c ơ quan t ư pháp khác c ủa Việt Nam học tập. Việt Nam có quyền tự hào về sự kiện này vì đó là bước tiến m ới trong quá trình phát tri ển của hệ thống pháp luật trong nước. Về phần mình, USAID rất vui mừng khi được tham gia h ỗ trợ cho nỗ lực quan trọng có tính trọng tâm này để đảm bảo tính liên tục của các tiến b ộ kinh t ế của Việt Nam. ĐĂNG TẢI CÁC BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN LÀ GÓP PHẦN CẢI THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 11
  4. Dự án STAR - Việt Nam* Đây là sự kiện mang tính lịch sử, mà chúng tôi hy vọng rằng sự tiến bộ của nó sẽ đánh d ấu cho sự bắt đầu của một nét truyền thống mới có tính lâu dài của ngành Tòa án Việt Nam - đó là hàng năm, toàn bộ các Bản án, quyết định, Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sẽ được đăng tải. Chúng tôi hy vọng rằng, chẳng bao lâu nữa, việc đăng tải các bản án và quyết định của các cấp tòa phúc thẩm khác ở Việt Nam cũng sẽ trở thành một hoạt động mới mang tính thường xuyên và lâu dài. Cùng với sự xuất bản hai tuyển tập bản án này, Tòa án nhân dân t ối cao đã đ ạt đ ược m ột bước tiến quan trọng trong quá trình cải thiện hệ thống tòa án của Việt Nam theo các thông l ệ phổ biến nhất của phần lớn các hệ thống tòa án quốc tế. Theo ý kiến của m ột chuyên gia n ước ngoài về lĩnh vực này của Dự án STAR - Giáo s ư Virginia Wise ở Tr ường Đ ại h ọc Lu ật Harvard, hầu hết tất cả các quốc gia, cho dù áp dụng h ệ th ống thông lu ật hay dân lu ật, đ ều công bố các quyết định của tòa án cấp cuối cùng trong n ước b ằng văn b ản ho ặc đăng t ải trên Internet, hoặc cả hai1. Một số ít còn lại chưa đăng tải được các bản án đó hầu h ết là các n ước đang có chiến tranh hoặc đang lâm vào thời kỳ khó khăn về kinh tế. Tại sao một quốc gia lại cần phải đăng tải các Bản án, quyết đ ịnh tư pháp? Các n ước áp dụng hệ thống thông luật chủ yếu đều theo thuyết stare decisis hay còn gọi là "án lệ bắt buộc", các quyết định của Tòa phúc thẩm được coi là một nguồn luật mà Tòa án s ử d ụng các b ản án trong các vụ án trước để dùng cho các vụ án tương tự sau này. Vì v ậy, vi ệc công b ố các b ản án của Tòa án cũng có ý nghĩa quan trọng như việc công bố luật. Tuy nhiên, các qu ốc gia dân lu ật khác - như Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Đức và Thái Lan cũng công b ố các quy ết đ ịnh c ủa Tòa phúc thẩm. Đối với Việt Nam - một nước đang phát triển, đồng thời cũng là n ước áp dụng hệ th ống dân luật, thì việc xem xét những lợi ích mà mình có được nhờ việc công b ố càng r ộng rãi càng tốt các Bản án, quyết định của Tòa án là một việc làm vô cùng quan tr ọng. Vi ệc công b ố các Bản án, quyết định của Tòa án tăng cường về cơ bản pháp chế xã hội chủ nghĩa vì nó đ ảm b ảo dần dần việc áp dụng pháp luật trên toàn đất nước ngày càng th ống nh ất, đ ồng b ộ, tránh tùy * Dù ¸n STAR-ViÖt Nam v« cïng vinh dù khi ®îc Tßa ¸n nh©n d©n tèi cao mêi ®ãng vai trß hç trî t vÊn vµ tµi trî cho viÖc ®¨ng t¶i c¸c b¶n ¸n, QuyÕt ®Þnh cña Tßa ¸n vµ lµ t¸c gi¶ cña bµi giíi thiÖu nµy (Steve Parker - Gi¸m ®èc Dù ¸n vµ John Bentley - Cè vÊn trëng Ph¸p luËt). 1 . The World Law web site at the Australian Legal Information Institute. (http://www.worldlii.org/catalog/2172./html) lists over 135 countries with court web sites. The print publication, Foreign Law: Current Sources of Codes and Basic Legislation in Jurisdictions of the World by Thomas H. Reynolds and Arturo A. Flores, sponsored by the American Association of Law Libraries (Littleton, CO: F.B. Rothman, 1989), also lists well over 100 jurisdictions that publish court decisions in print. Many countries print court decisions in an official gazette, along with other laws, regulations and administrative procedures. Many countries also print their court decisions separately, either combining appellate court decisions or publishing each court's decisions separately. 12
  5. tiện và dễ dự đoán. Một hệ thống tư pháp rõ ràng và minh b ạch cũng s ẽ làm cho môi tr ường đầu tư thông thoáng hơn trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tăng trưởng đầu tư, tăng công ăn việc làm cũng như đẩy mạnh lưu thông thương mại. Tất cả các yếu t ố này s ẽ đ ảm b ảo s ự th ịnh vượng của Việt Nam trong tương lai. Cuối cùng, việc công bố các Bản án, quyết định c ủa Tòa án là một động thái nhằm đáp ứng các yêu cầu vô cùng quan tr ọng trong vi ệc Vi ệt Nam gia nhập WTO và thực hiện Hiệp định Thươngmại Song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (HĐTM). Để minh họa rõ ràng hơn cho lập luận trên đây, chúng tôi xin phép được đưa ra 7 căn cứ đ ể trả lời cho câu hỏi tại sao việc đăng tải các Bản án, Quyết định của Tòa án s ẽ đem l ại l ợi ích to lớn cho Việt Nam. 1. Việc đăng tải các Bản án, Quyết định của Tòa án góp phần đảm bảo việc áp dụng luật pháp trên toàn đất nước, theo thời gian, sẽ ngày càng th ống nh ất, đồng b ộ, tránh tùy tiện và dễ dự đoán. Bằng việc cho phép đối tượng chủ thể trên thị trường, các công dân bình th ường và các quan chức chính phủ được biết về cách thức Tòa án áp dụng luật trong các v ụ án th ực t ế, vi ệc công bố và phổ biến các quyết định bằng văn bản của Tòa án sẽ thúc đẩy đáng kể việc áp dụng thống nhất và đồng bộ pháp luật ở mọi tỉnh thành phố của Việt Nam. Đây là m ục tiêu c ơ b ản mà các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam đặt ra, m ột yêu cầu cơ b ản c ủa ngành t ư pháp và là yêu cầu cụ thể của Điều 6, Chương VII trong HĐTM. Bên cạnh đó, vi ệc áp d ụng pháp luật thống nhất theo thời gian là một việc làm vô cùng quan trọng. Các nhà kinh t ế cũng gi ống như những người dân bình thường đều muốn được kinh doanh và sinh s ống trong m ột môi trường ổn định và có thể dự đoán được về mọi việc. Các doanh nghiệp và các cá nhân sẽ không thể lên kế hoạch cho các hoạt động của mình một cách hiệu quả n ếu h ọ không hiểu rõ đ ược ý nghĩa của luật pháp và quy định cũng như không n ắm được cách áp d ụng các lu ật và quy đ ịnh đó. Chính sự không rõ ràng đó của luật pháp và quy định đã làm tăng chi phí ti ến hành các ho ạt động kinh tế và là rào cản của thương mại và đầu tư. Bất k ể người nào cũng thích đ ầu t ư vào một quốc gia có môi trường áp dụng pháp luật ổn định, dễ hiểu và th ống nh ất. Vi ệc đăng t ải các Bản án, Quyết định của Tòa án làm giảm bớt sự không rõ ràng trong h ệ th ống lu ật pháp góp phần giúp công chúng dự đoán được kết quả giải quyết các tranh chấp. Đây có thể là lý do quan trọng nhất của việc công bố các Bản án, quyết định của Tòa án. 2. Việc công bố các Bản án, quyết định của Tòa án góp ph ần thông tin và c ải thi ện quá trình xây dựng pháp luật. Việc công bố các Bản án, quyết định của Tòa án giúp cho các nhà làm lu ật th ấy đ ược k ết quả áp dụng pháp luật trong các vụ án thực tế. Khi kết quả giải quyết v ụ việc nêu trong quy ết định của Tòa án trái với mục đích lập pháp ban đầu, họ có thể ti ến hành s ửa lu ật đ ể đ ạt đ ược các kết quả dự kiến trong tương lai. Các vụ án thực tế cũng thể hiện các điểm còn ch ưa rõ ràng trong luật mà các nhà lập pháp chưa tính t ới khi thông qua lu ật. Vì th ế, ở nhi ều qu ốc gia, các Bản án, Quyết định của Tòa án được công bố đã và đang được coi là các công cụ h ữu hi ệu cho các nhà làm luật, và thực tế này cũng có thể phù hợp đối với Việt Nam. 3. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án góp ph ần tăng c ường tính hi ệu quả của Tòa án. 13
  6. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án góp phần tăng cường tính hi ệu qu ả c ủa Tòa án vì giúp cho Tòa án tránh không phải làm các công việc có tính lặp lại. Khi giải quyết m ột vụ việc, Thẩm phán có thể tham khảo một quyết định của Tòa án đã được công b ố liên quan t ới việc giải quyết một vụ việc tương tự trước đó. Việc làm này sẽ giúp cho Thẩm phán hiểu phải làm gì đối với vụ án của mình, ngay cả khi vụ việc không phải là m ột "tiền lệ b ắt bu ộc" ở m ột quốc gia theo hệ thống thông luật như Việt Nam. Ngoài ra, vi ệc công b ố các B ản án, Quy ết định của Tòa án còn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công s ức. Vì thế, vi ệc công b ố các Bản án, Quyết định của Tòa án góp phần tăng cường đáng k ể tính hi ệu qu ả c ủa h ệ th ống t ư pháp ở Việt Nam. 4. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án góp ph ần nâng cao ch ất l ượng của quá trình ra quyết định tư pháp. Khi biết quyết định của mình sẽ được công bố và sẽ được các đ ối tượng khác đ ọc và nghiên cứu, thì rõ ràng một người Thẩm phán có một động lực to lớn đ ể ra m ột b ản án rõ ràng và hợp lý ở mức tối đa và tuân thủ hết sức các quy định của pháp lu ật. Vì th ế, đi ều này đ ồng nghĩa với việc các quyết định của Tòa án khi được công bố ở Việt Nam s ẽ góp ph ần nâng cao chất lượng của chính các quyết định đó. 5. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án sẽ tăng cường đáng kể việc giáo dục pháp luật. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án hỗ trợ và tăng cường vi ệc giáo d ục và hoạt động nghiên cứu pháp lý và tư pháp vì các học sinh, sinh viên cũng nh ư các lu ật gia có c ơ hội tiếp cận với các Bản án, Quyết định của Tòa án trong những v ụ việc th ực t ế. H ầu h ết các trường luật trên thế giới không chỉ nghiên cứu các đạo luật và quy định được ban hành b ởi các cơ quan lập pháp và hành chính, và không chỉ nghiên cứu các bài giảng có tính kinh đi ển của các học giả trong ngành luật, mà còn nghiên cứu cả các Bản án, Quyết đ ịnh đ ược công b ố c ủa Tòa án. Việc nghiên cứu các Bản án, Quyết định của Tòa án cũng giúp cho h ọ hi ểu h ơn v ề c ơ ch ế hoạt động của bộ máy tư pháp đứng trên góc độ thực tế đời th ư ờng. Đối với các nhân viên mới của Tòa án, việc nghiên c ứu các B ản án, Quy ết đ ịnh c ủa nh ững ng ười ti ền nhi ệm, cho dù là một Bản án, Quyết đ ịnh hay ho ặc d ở, cũng s ẽ là m ột ph ương pháp r ất h ữu hi ệu đ ể đào tạo cho những đ ối t ượng tham gia t ố t ụng (nh ư giám đ ịnh viên, các nhân viên khác của Tòa án, Luật sư, Kiểm sát viên và đặc biệt là các Thẩm phán m ới). Ngoài ra, các Bản án, Quyết định được công bố của Tòa án là ph ương ti ện giúp các c ơ quan ngoài ngành Tòa án - như Chính phủ, Quốc hội, các bộ ngành và các cơ quan ở trung ương và địa phương - nhận thức rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của cơ quan t ư pháp. Đi ều này là vô cùng cần thiết vì trong một nhà nước pháp quyền, Tòa án cần tới sự hỗ trợ của các thể ch ế này. Việc công bố và tuyên truyền rộng rãi các Bản án, Quyết định của Tòa án là ph ương ti ện giúp cho các cơ quan nhà nước hiểu rõ về vai trò quan trọng của Tòa án trong quá trình phát tri ển m ột hệ thống pháp luật theo nguyên tắc pháp quyền. Chúng tôi tin ch ắc r ằng, vi ệc công b ố các quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao s ẽ làm phong phú thêm các ngu ồn 14
  7. lực nghiên cứu pháp luật cho các học giả, sinh viên và các đ ối t ượng khác trong lĩnh v ực giáo dục và nghiên cứu pháp luật ở Việt Nam. 6. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án sẽ tăng cường tính minh bạch và nâng cao lòng tin của nhân dân vào hệ thống Tòa án của Việt Nam. Thực tế, việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án góp phần tăng cường tính minh bạch. Điều này làm cho người dân tin tưởng và tôn trọng Tòa án h ơn vì b ất c ứ m ột ng ười dân nào cũng như người nước ngoài nào đang có ý định đầu tư vào Việt Nam s ẽ có c ơ h ội ti ếp c ận các công việc của Tòa án. Cho dù ở bất kỳ đâu trên thế giới, khi b ị thua ki ện t ại tòa, theo l ẽ t ự nhiên, một người sẽ cảm thấy rất khó chịu và thất vọng. Phép kiểm tra trên thực tế đối với m ột hệ thống Tòa án là liệu người thua kiện đó có tuân thủ với phán quyết cuối cùng của Tòa án hay không vì họ thấy hệ thống Tòa án ngày càng thống nhất và công b ằng, hay h ọ s ẽ t ảng l ờ không để ý tới hệ thống pháp luật rồi tìm cách áp dụng các chiến thu ật như không tuân th ủ các quy ết định của Tòa án, trì hoãn thực thi bản án, hối lộ, tìm kiếm sự thiên vị v ề chính trị ho ặc th ậm chí có hành vi bạo lực đối với Tòa án. Việc để cho công chúng nh ận th ức rõ công vi ệc c ủa Tòa án thông qua việc công bố các Bản án, Quyết định đó sẽ làm cho hệ th ống Tòa án Vi ệt Nam t ạo được lòng tin và sự kính trọng của công chúng, giúp cho công chúng nhìn nh ận rõ v ề vi ệc áp dụng luật pháp công bằng, vô tư và khách quan cũng nh ư cách th ức ra các quy ết đ ịnh nêu trên của các Thẩm phán. 7. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án sẽ góp ph ần thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án sẽ góp phần thúc đẩy quá trình h ội nh ập quốc tế của Việt Nam trên cơ sở một số lý do sau. Thứ nhất, b ằng vi ệc công b ố các B ản án, Quyết định của Tòa án, Việt Nam sẽ đáp ứng được tiêu chu ẩn về th ực tiễn c ủa h ầu h ết các nước trên thế giới. Thứ hai và cụ thể hơn, là việc gia nhập WTO đòi h ỏi Vi ệt Nam ph ải đáp ứng yêu cầu của Điều 63 Hiệp định TRIPS của WTO và Điều X của GATT, yêu c ầu công b ố các Bản án, Quyết định cuối cùng của Tòa án về các quyền SHTT và thương m ại hàng hóa. Th ứ ba, việc công bố các Bản án, Quyết định của Tòa án cũng có ý nghĩa vô cùng quan tr ọng đ ối v ới việc thực hiện thành công HĐTM. Trong khi HĐTM không quy định dứt khoát về việc công bố này, nhưng việc HĐTM quy định về việc công bố pháp luật, quy đ ịnh hay th ủ t ục hành chính cũng đã được ngầm hiểu là như vậy. Điều 6, Chương VI của HĐTM quy định rằng các lu ật, quy định và thủ tục hành chính phải được quản lý một cách "thống nhất, công b ằng và h ợp lý". Nếu không công bố và phổ biến các Bản án, Quyết định của Tòa án, thì r ất khó, n ếu không mu ố n nói là không th ể áp d ụng đ ượ c pháp lu ật m ột cách th ống nh ất và nhất quán, vì chính các Bản án, Quyết định đó cho các Thẩm phán và công chúng thấy rõ v ề vi ệc pháp lu ật đ ược áp dụng trong những tình huống cụ thể ra sao và như thế nào. Kết luận: Vì những lý do nêu trên, chúng tôi tin tưởng chắc chắn rằng vi ệc công b ố các Quy ết đ ịnh của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lần này là m ột s ự ki ện có tính c ột m ốc trong lịch sử tư pháp và pháp lý ở Việt Nam. Dự án STAR rất hân hạnh được góp ph ần h ỗ trợ cho n ỗ lực to lớn này nhằm phát triển hệ thống pháp luật của Việt Nam.  15
  8. BÁO CÁO VỀ THỰC TẾ CÔNG BỐ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐIỂN HÌNH TRÊN TOÀN CẦU VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI VIỆT NAM Virginia Wise, Giảng viên Luật, Trường Luật Harvard Dự án STAR - Việt Nam, Tháng 12, 2002 Tài liệu này là một phần của Dự án Hỗ trợ kỹ thuật STAR – Việt Nam và không phải là sự giải thích chính thức hoặc tóm tắt chính thức Hiệp định Thương m ại Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ. Bối cảnh 16
  9. Vào tháng Bảy năm 2000, Hoa Kỳ và Việt Nam ký k ết Hiệp định Th ương m ại Song phương (HĐTM), trong đó Chương VI là về Các quy định liên quan t ới tính Minh b ạch, Công khai và Quyền Khiếu kiện. HĐTM có hiệu lực k ể từ ngày 10 tháng 12 năm 2001. T ại Hoa Kỳ cũng như phần lớn hệ thống pháp luật khác trên thế giới, Tòa án đóng vai trò chính trong h ệ thống luật pháp. HĐTM chính thức công nhận vai trò này và đề c ập đ ến nó m ột cách c ụ th ể trong Chương II và Chương VI. Tại Điều 6 của Chương VI nói rõ rằng các luật, quy định và thủ tục hành chính sẽ được thực hiện theo một cách "thống nhất, công bằng và h ợp lý". R ất khó có thể áp dụng pháp luật một cách thống nhất và chắc chắn n ếu không công b ố và ph ổ bi ến các quyết định của Tòa án, vì những quyết định như vậy cho thấy pháp luật được áp d ụng như th ế nào và vì sao lại được áp dụng như vậy trong các vụ việc cụ thể. Trong khi HĐTM không yêu cầu cụ thể về việc công bố các quan điểm của Tòa án như việc yêu cầu công b ố lu ật thì Th ỏa thuận TRIPS của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO có yêu cầu các quan đi ểm nh ư v ậy hoặc ít nhất là các quan điểm liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ ph ải đ ược công b ố 1. Điều 7 của HĐTM đã đưa ra vấn đề duy trì các cơ quan Tòa án và hành chính đ ể "s ửa ch ữa và xem xét kịp thời... các quyết định hành chính" đối với các vấn đề được đưa ra trong HĐTM. Nhà nước Việt Nam cam kết tuân thủ một cách tích cực các yêu cầu của HĐTM, cùng v ới việc nhìn nhận vấn đề gia nhập WTO sau này, bằng việc sửa đ ổi Lu ật Ban hành văn b ản quy phạm pháp luật, tăng cường hoạt động công báo và cải thiện quản lý hệ thống Tòa án. Bản Báo cáo này tập trung vào hai vấn đề chính: 1) Tại sao các Tòa án trên thế giới lại công bố các quyết định của mình và vi ệc công b ố đó được thực hiện như thế nào; 2) Kế hoạch từng bước để Việt Nam có th ể công b ố các quyết định của Tòa án. I. Tại sao các Tòa án trên thế giới công bố các Quyết định của mình? Hiện nay, còn rất ít các Tòa án ở cấp cuối cùng, dù cho là Tòa án đó thu ộc h ệ th ống pháp luật chung hay hệ thống pháp luật dân sự, không công b ố các quyết đ ịnh c ủa mình d ưới d ạng bản in hay trên mạng Internet hoặc cả hai phương tiện đó. Các ví d ụ bao g ồm các H ệ th ống pháp luật chung truyền thống như hệ thống pháp luật Anh, Hoa Kỳ, hay như các n ước theo h ệ thống pháp luật dân sự truyền thống như Pháp, Nhật Bản và các n ước Xã h ội ch ủ nghĩa nh ư Liên Bang Nga và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Các n ước không công b ố quyết định c ủa Tòa án thường là những nước đang trong thời kỳ chiến tranh ho ặc đang tr ải qua th ời kỳ kinh t ế đi xuống nghiêm trọng, chẳng hạn như Eritrea hoặc Angola ở Châu Phi hoặc Cam Pu Chia hay Lào ở Đông Nam Á. Tuy nhiên, đa số các nước trong khối ASEAN đều công b ố các quyết đ ịnh c ủa Tòa án bằng văn bản hoặc trên mạng. Trang web Luật Th ế giới của Viện Thông tin Pháp lu ật Úc (http://www.worldlii.org/catalog/2172.html) liệt kê hơn 110 nước có trang web của Tòa án. 1 . TrÝch §iÒu 63 cña Tháa thuËn TRIPS: “C¸c luËt vµ c¸c quy ®Þnh, c¸c quyÕt ®Þnh xÐt xö vµ c¸c quyÕt ®Þnh hµnh chÝnh cuèi cïng ®Ó ¸p dông chung, do Thµnh viªn ban hµnh, liªn quan ®Õn ®èi tîng cña HiÖp ®Þnh nµy (kh¶ n¨ng ®¹t ®îc, ph¹m vi, viÖc ®¹t ®îc, thùc thi vµ ng¨n ngõa sù l¹m dông c¸c quyÒn së h÷u trÝ tuÖ) ph¶i ®îc c«ng bè, hoÆc nÕu viÖc c«ng bè ®ã kh«ng cã kh¶ n¨ng thùc hiÖn, ph¶i tiÕp cËn ®îc mét c¸ch c«ng khai, b»ng ng«n ng÷ quèc gia, theo c¸ch thøc ®Ó c¸c ChÝnh phñ vµ nh÷ng ngêi n¾m quyÒn cã thÓ biÕt râ vÒ c¸c V¨n b¶n ®ã.” 17
  10. Cuốn Luật Nước ngoài: Các nguồn hiện tại của Đạo luật và các văn bản pháp luật cơ bản trong các hệ thống pháp luật của thế giới của Thomas H. Reynolds và Arturo A. Flores; do Hiệp hội các Thư viện Luật Hoa Kỳ tài trợ (Littleton, CO: F.B. Rothman, 1989), cũng li ệt kê h ơn 100 nước đã thực hiện việc công bố các quyết định của Tòa án. Nhiều n ước in các quyết đ ịnh c ủa Tòa án trên tờ công báo, cùng với các luật, quy định và thủ t ục hành chính khác. Nhi ều n ước khác in riêng các quy định của Tòa án, có thể in chung với các quyết đ ịnh c ủa Tòa án phúc th ẩm hoặc in riêng quyết định của từng Tòa án riêng biệt. Những lý do khác nhau để hỗ trợ việc soạn thảo, công bố và ph ổ biến các quy ết định của Tòa án: A. Cải thiện khả năng lập luận và soạn thảo quyết định Để xây dựng một nhà nước pháp quyền 2, Thẩm phán phúc thẩm phải có khả năng trình bày rõ được những lý do về luật pháp và chính sách mà họ dùng làm căn c ứ đ ể quy ết đ ịnh, ch ứ không chỉ đơn giản là áp đặt các quy định cho bên này ho ặc bên kia. B ằng vi ệc đ ưa ra các lý do cho những quyết định của mình bằng văn bản thì một Thẩm phán buộc phải nghĩ về các quy định thành văn trong bối cảnh các quy định đó được áp dụng đối với tr ường h ợp đ ơn l ẻ và kết nối chúng một cách logic với thực tế của một vụ vi ệc cụ thể. Thậm chí, ở những nơi có hệ thống pháp luật dân sự, nơi mà các quyết định của Tòa án không có hi ệu qu ả án l ệ, việc đưa ra các nguyên do bằng văn bản cũng được coi là vi ệc cải thi ện ch ất l ượng c ủa quá trình đưa ra quyết định của Tòa án. Khi một Thẩm phán biết rằng các quyết đ ịnh c ủa h ọ s ẽ được công bố và sẽ được mọi người đọc và nghiên cứu, nó sẽ là động lực thúc đẩy cho họ viết rõ ràng, logic và trung thực theo luật pháp. B. Cải thiện chất lượng "hồ sơ xét xử" và từ đó nâng cao chất lượng c ủa việc xem xét (phúc thẩm) theo thủ tục pháp lý Rất nhiều hệ thống pháp luật, đặc biệt là những nơi có Tòa án phải xử lý nhiều v ụ vi ệc, muốn cải thiện tốc độ và hiệu qu ả c ủa quá trình xét x ử phúc th ẩm . Việc yêu cầu các Thẩm phán của tòa phúc th ẩm và nh ững ng ười quy ết đ ịnh t ại các c ơ quan hành chính đ ưa ra các quan điểm b ằng văn b ản nh ư là m ột ph ần c ủa hồ sơ xét xử để xem xét phúc th ẩm s ẽ giúp các Tòa án th ực hi ện vi ệc xem xét này đ ể ki ểm tra các b ản án c ủa c ấp d ưới và nhanh chóng quyết định chấp thuận, huỷ bỏ hay điều tra thêm3 các vụ việc đó d ựa trên các biên 2 . Nguyªn t¾c c¬ b¶n cña nhµ níc ph¸p quyÒn, theo thuËt ng÷ ®îc sö dông ë ®©y, lµ ph¸p luËt ph¶i ®îc c«ng chóng biÕt tríc, æn ®Þnh theo thêi gian, râ rµng vµ kh«ng mËp mê vµ ®îc ¸p dông mét c¸ch thèng nhÊt vµ kh«ng tïy tiÖn bëi mét Héi ®ång xÐt xö ®éc lËp vµ quyÕt ®Þnh ®a ra sÏ ®îc xem xÐt l¹i bëi c¬ quan t ph¸p. 3 . Nh÷ng quan ®iÓm mµ mét ThÈm ph¸n phóc thÈm Hoa Kú cã thÓ ®a ra ®èi víi mét vô ¸n lµ: ñng hé ý kiÕn cña ®a sè (vÝ dô: ®ång ý víi kÕt luËn vµ lý do dÉn ®Õn kÕt luËn mµ phe ®a sè ®a ra); nhÊt trÝ (®ång ý víi kÕt luËn cña phe ®a sè nhng kh«ng ®ång ý víi lý lÏ mµ phe ®a sè ®a ra); kh«ng ®ång ý (kh«ng ®ång ý víi kÕt luËn vµ lý lÏ mµ phe ®a sè ®a ra); ®iÒu tra thªm (Tßa ¸n cÇn cã thªm th«ng tin vÒ sù viÖc tõ Tßa ¸n cÊp díi ®Ó cã thÓ ®a ra quyÕt ®Þnh); kh¼ng ®Þnh (®ång ý víi quyÕt ®Þnh cña Tßa ¸n cÊp díi); hñy bá (b¸c bá quyÕt ®Þnh cña Tßa ¸n cÊp díi). 18
  11. bản đượ c xuất trình mà không ph ải phán đoán các lý do c ủa Tòa án c ấp d ưới t ừ các quy ết định đã được đưa ra. Đây là yêu c ầu c ủa HĐTM C. Tăng hiệu quả của hệ thống tư pháp và tránh việc khiếu kiện lại nh ững vấn đề đã được Tòa án quyết định Việc Tòa án đưa ra quyết định (ý kiến) một cách toàn diện và th ận trọng là r ất quan tr ọng để giúp Tòa án có thể tránh được việc các bên khiếu kiện lại vụ việc hoặc các v ấn đ ề c ụ thể. Res judicata là nguyên tắc mà theo đó phán quyết cuối cùng do Tòa án có th ẩm quy ền đ ưa ra theo nội dung vụ án là quyết định cuối cùng đối với quyền của các bên và nh ững ng ười liên quan. Nguyên tắc này tuyệt đối ngăn cấm việc khiếu kiện sau đó v ới cùng yêu c ầu, n ội dung hoặc nguyên nhân khiếu kiện. Một vấn đề khi đã được Tòa án quyết đ ịnh thì đó là quyết đ ịnh cuối cùng. Nguyên tắc collateral estoppel cấm việc khiếu kiện lại một vấn đề cụ thể hoặc một sự việc mang tính quyết định. (Xem Điều 36.3 của Pháp lệnh về Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự). Tất nhiên, chỉ có bộ hồ sơ xét xử hoàn chỉnh, trong đó nêu rõ những vấn đề đã được đưa ra, được khiếu kiện và được quyết định, mới là cơ sở để một Thẩm phán quyết định xem có cấm khiếu kiện tiếp những nội dung đã được quyết định trong lần xét x ử tr ước hay không. Việc ghi chép chi tiết ý kiến của Tòa án sẽ tạo thuận lợi cho quá trình này. D. Hỗ trợ các chức năng giáo dục và đào tạo Những quyết định bằng văn bản cũng hỗ trợ và cải thiện việc đào t ạo Th ẩm phán và pháp luật. Phần lớn các khoa luật trên thế giới không chỉ nghiên cứu các lu ật và quy đ ịnh ban hành bởi các cơ quan lập pháp, các cơ quan hành chính và t ừ các bài vi ết c ủa các h ọc gi ả, mà c ần phải thấy rằng các quyết định bằng văn bản của các Tòa án đóng góp quan tr ọng đ ể có thể hiểu được một hệ thống luật pháp được vận hành và phát triển như thế nào. Một số hệ thống pháp luật có các trường chuyên đào tạo Thẩm phán và m ột vài h ệ th ống pháp lu ật khác thường tuyển dụng các Thẩm phán từ các Luật sư tập sự hoặc từ các công ch ức nhà n ước. Trong bất kỳ một hệ thống pháp luật nào, một phương pháp rất t ốt đ ể đào t ạo các thành viên trong hệ thống Tòa án là tạo cho họ cơ hội để học hỏi các ví dụ về các quyết định dù là xấu hay tốt (ví dụ: Hội thẩm viên, các nhân viên Tòa án khác, các Lu ật s ư, và đ ặc bi ệt là Th ẩm phán mới). Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hệ thống mà ở đó, Th ẩm phán đ ược b ổ nhi ệm trong một nhiệm kỳ tương đối ngắn bởi vì một Thẩm phán sẽ phải được đào tạo trong một thời gian ngắn về cả luật nội dung và luật tố tụng, và cách đưa ra một phán quyết có căn cứ và công bằng. Nó cũng hỗ trợ rất nhiều cho các trường luật, trường đào t ạo Thẩm phán và Lu ật s ư n ếu các quyết định được nghiên cứu và phổ biến rộng rãi để đào t ạo t ất cả các thành viên trong h ệ thống Tòa án, nhiều người trong số họ sẽ là những Thẩm phán trong tương lai. Các Tòa án cần phải làm cho các cơ quan nhà nước khác không phải trong hệ th ống Toà án, ví dụ như Chính phủ, Quốc hội, các bộ và các cơ quan nhà n ước c ấp t ỉnh và đ ịa phương, nhận thức được chức năng và hoạt động của Tòa án. Điều này là rất cần thiết, bởi vì, các Tòa án cần sự hỗ trợ từ những cơ quan này khi mà các quy đ ịnh trong lu ật đ ược th ực hiện. Cung cấp các quan điểm bằng văn bản và công bố chúng th ường xuyên và r ộng rãi là m ột 19
  12. phương pháp để giúp các cơ quan nhà nước hiểu về vai trò nòng cốt của các Tòa án trong m ột nền kinh tế dựa trên thị trường và luật pháp. E. Hỗ trợ việc áp dụng luật một cách đồng bộ, nhất quán (không tùy ti ện) và có th ể dự đoán được trên cả nước ở mọi thời điểm. Có lẽ lý do quan trọng nhất của việc công bố và phổ biến các quyết đ ịnh b ằng văn b ản là để hỗ trợ việc áp dụng luật một cách đồng bộ và nhất quán trên toàn b ộ đ ất n ước Vi ệt Nam. Việc áp dụng luật một cách đồng bộ trong mọi thời điểm cũng rất quan tr ọng. Các y ếu t ố kinh tế cần phải được vận hành trong một môi trường ổn định và có thể dự đoán đ ược. Khi có s ự không chắc chắn về ý nghĩa và cách vận dụng của các lu ật và quy đ ịnh thì các doanh nghi ệp không thể lập được kế hoạch kinh doanh cho họ. Điều này sẽ làm tăng chi phí c ủa các ho ạt động kinh tế và ngăn cản việc buôn bán và đầu tư. Người ta thường mong mu ốn đ ược đ ầu t ư vào những nơi có hệ thống pháp luật ổn định, dự đoán được và đ ược áp d ụng m ột cách bình đẳng. Việc công bố các quyết định sẽ làm tăng thêm khả năng dự đoán về kết qu ả tranh chấp. Các doanh nghiệp là để hoạt động kinh doanh chứ không phải là để tham gia khiếu ki ện. Việc khiếu kiện luôn đòi hỏi rất nhiều thời gian và tiền của. Vậy nên, việc có được m ột cách rõ ràng và nhất quán các luật, quy định và quyết định của Tòa án là rất quan trọng. Vi ệc công b ố các quyết định của Tòa án sẽ giúp phát hiện ra các mâu thu ẫn và s ự áp d ụng lu ật pháp không được thống nhất ở các cơ quan hành chính và Tòa án cấp dưới và ch ỉ ra đ ược các cách hi ểu sai và không nhất quán trong các văn bản của một Thẩm phán hoặc người làm luật. Một ch ức năng quan trọng của các cơ quan Tòa án trên khắp thế giới là đảm bảo rằng các Thẩm phán và các c ơ quan hành chính áp dụng luật một cách công bằng đối v ới m ọi ng ười dân. Các Tòa án phúc thẩm thực hiện một chức năng phối hợp quan trọng đó là phát hi ện ra các đi ểm không nh ất quán, hướng dẫn các Thẩm phán của Tòa án cấp dưới và các cơ quan hành chính không ph ải ch ỉ bằng cách giải thích chung chung trong các thông tư hoặc các th ủ t ục của Tòa án, mà ph ải gi ải thích và điều chỉnh từng quyết định, để quyết định sau sẽ tốt hơn về cả cách áp d ụng cũng nh ư có lý lẽ và tính nhất quán tại các Tòa án ở các cấp khác nhau và các khu v ực khác nhau. F. Cải thiện luật: trợ giúp tìm kiếm và sửa chữa các vấn đề, làm rõ các v ấn đề còn mơ hồ, giải quyết các điểm chưa thống nhất và gi ảm bớt các k ết qu ả không l ường trước trong khi áp dụng luật. Khi các luật (và quy định) được ban hành, thường có tình trạng là những ng ười so ạn th ảo luật, trong khi cố gắng để đưa các chính sách vào luật, đã không d ự đoán tr ước đ ược các tình huống đa dạng và khác nhau khi áp dụng luật trong th ực t ế. Đ ối v ới nh ững v ụ vi ệc rõ ràng thì không phải giải thích luật theo nhiều cách khác nhau và không có v ấn đ ề gì trong vi ệc áp d ụng luật. Tuy nhiên, có những vụ việc mà luật không quy định rõ ràng cách áp d ụng trong tr ường hợp cụ thể. Đương nhiên, những vụ việc đó sẽ là nguyên cớ cho các vụ kiện. Các bên tham gia có cách nhìn khác nhau về những gì luật pháp yêu cầu và đòi h ỏi Toà án quy ết đ ịnh bên nào đúng. Bằng cách đó, Tòa án đóng 2 vai trò lớn. Thứ nhất là, giải quyết các v ấn đ ề gi ữa hai bên. Thứ hai là, hướng dẫn các bên có khả năng tham gia tranh ch ấp (và những ng ười thi hành lu ật) 20
  13. về cách áp dụng của luật. Nếu người làm luật nghĩ rằng, Tòa án quyết đ ịnh sai theo lu ật thì có thể đưa ra bản sửa đổi nhằm làm rõ hơn cho điều luật để tránh việc áp d ụng sai sau này. Đây chính là cách mà các quy định sẽ được sàng lọc và hoàn thiện để có thể th ực hi ện đúng m ục đích của người làm luật. G. Tăng cường công khai và từ đó tăng được sự tự tin và tín nhi ệm c ủa công chúng vào hệ thống Tòa án Các Tòa án trên thế giới mong muốn tăng cường tính công khai b ằng cách công b ố các quyết định của Tòa án. Tăng tính công khai sẽ tăng lòng tin và tôn trọng của công chúng đ ối v ới Tòa án và làm cho Tòa án sẽ tiếp cận gần với người dân trong và ngoài n ước. B ất c ứ bên nào khi bị thua tại Tòa án ở bất cứ đâu trên thế giới sẽ đều có tâm trạng thất vọng và chán n ản. Một kiểm nghiệm thực sự về hệ thống luật pháp là xem bên bị thua thất v ọng và chán n ản này có chịu tuân theo kết luận của tòa vì họ hiểu được trong hệ thống Tòa án có sự th ống nh ất và công bằng tại mọi thời điểm không, hay họ bỏ qua hệ thống pháp luật và s ử dụng các m ưu m ẹo nh ư là việc không tuân thủ các quyết định của Tòa án, trì hoãn việc thực hiện các phán quyết, h ối l ộ, thiên vị chính trị, hoặc thậm chí là dùng bạo lực đối với Tòa án. Việc tiết lộ công vi ệc c ủa Tòa án thông qua việc công bố các quyết định của tòa không phải là chỉ để Tòa án lấy đ ược lòng tin và sự tôn trọng của dân chúng, mà còn cần thiết phải xây dựng hệ th ống Tòa án b ằng cách làm cho các thủ tục ra toà rõ ràng minh bạch để mỗi bên có thể thấy rằng Tòa án tuân theo pháp lu ật một cách công bằng, không thiên vị và hợp lý; đồng thời, không quyết định các vụ vi ệc dựa trên các cân nhắc khác. II. Các văn bản quyết định của Tòa án được công bố cho ai? Đối tượng đọc các văn bản quyết định của Tòa án được công bố là rất nhiều và đa d ạng 4. Về cơ bản, thì có những đối tượng sau: A. Các bên liên quan: Những người đọc quyết định của Tòa án đầu tiên đương nhiên là các bên. Vai trò rõ ràng của các Tòa án là giải quyết các tranh ch ấp m ột cách h ợp lý, văn minh và có nguyên tắc. Để các bên tham gia có thể tin được vào lu ật pháp và vai trò c ủa h ệ th ống pháp lý của nhà nước, họ cần hiểu và đồng ý với cách áp dụng của luật pháp. Nếu các bên c ảm th ấy hệ thống này là không công bằng, thiếu chuyên môn thì có nghĩa là Tòa án đã không th ực hi ện được vai trò của mình trong xã hội. B. Các Thẩm phán: Các Thẩm phán đọc và nên đọc các quyết định của các Th ẩm phán khác. Điều này có một nguyên nhân mang tính con người và tâm lý. B ất c ứ ai khi ph ải đ ối đ ầu với một vụ việc mới và một tình huống pháp lý lạ đều muốn biết xem các Th ẩm phán khác x ử lý tình huống này như thế nào, cho dù là cuối cùng thì h ọ ch ọn cách gi ải quy ết khác. Đây là lý do tại sao ngày càng có nhiều các Thẩm phán tham khảo quan điểm không những của các Tòa án trong nước mà còn cả các Tòa án ở nước ngoài. Trước đây, các Thẩm phán phải ch ờ hàng tu ần hoặc thậm chí cả tháng để các quyết định của Toà án được phát hành d ưới d ạng văn b ản, 4 . Trong hÖ thèng luËt chung, c¸c quyÕt ®Þnh cña Tßa ¸n cÊp cao ®îc xem lµ nh÷ng nguån luËt chÝnh trong hÖ thèng ®ã vµ v× thÕ sÏ ®îc quan t©m nhiÒu h¬n. Tuy nhiªn, trong b¸o c¸o nµy chóng t«i kh«ng ph©n biÖt gi÷a hai hÖ thèng luËt d©n sù vµ luËt chung khi ®Ò cËp ®Õn c¸c “®èi tîng ®äc” c¸c ý kiÕn cña Tßa ¸n. 21
  14. nhưng ngày nay, các quyết định này đã có sẵn trên m ạng Internet; m ột Th ẩm phán ở Nam Phi có thể đọc quyết định của Thẩm phán ở Đức; một Thẩm phán ở C ộng hòa Séc có th ể đ ọc quyết định của Tòa án ở Châu Âu. Các Thẩm phán đọc các vụ việc của các Tòa án cấp trên trong h ệ thống pháp luật của họ để có sự hướng dẫn hoặc chỉ đạo về luật có th ể đ ược áp d ụng đ ể quyết định các vụ việc một cách thống nhất hơn. Các Thẩm phán cũng nên đ ọc các quy ết đ ịnh của các Thẩm phán khác không phải chỉ để biết về nội dung mà còn là lối viết và cách di ễn đ ạt sao cho súc tích và logic. Ở tất cả các hệ thống luật pháp trên th ế giới, m ột s ố Th ẩm phán vi ết tốt hơn những Thẩm phán khác. Vì vậy, việc công bố, phổ biến những quyết định này một cách rộng rãi sẽ giúp đào tạo những Thẩm phán khác như m ột ví d ụ v ề cách suy nghĩ và cách vi ết chắc chắn đó. C. Quốc hội, Bộ Tư pháp (và các cơ quan nhà n ước khác): Như đã đề cập ở phần trước, các quyết định của Tòa án sẽ có chức năng quan trọng trong việc xây dựng lu ật. Nếu như công bố các quyết định của Tòa án phát hiện được những điểm yếu của việc làm lu ật ho ặc áp dụng luật, thì những nhà làm luật nên xem đây như m ột cơ h ội để s ửa ch ữa s ự kém năng l ực này chứ không coi đó như một sự phê bình hoặc trở ngại của các cơ quan nhà n ước khác gây ra cho họ. Đương nhiên, luật pháp thì không thể lường trước được hết mọi kết quả xảy ra khi xây dựng luật (hoặc quy định) cho nên sự kém hiệu lực của luật được thể hiện thông qua các tranh chấp trước tòa có thể được sửa chữa bằng cách công bố các quyết đ ịnh cho các c ơ quan làm luật. D. Luật sư: Cả các Luật sư Việt Nam và nước ngoài đều sẽ tham khảo quyết đ ịnh đ ược công bố để biết rõ thêm cách áp dụng của các luật và quy định tương tự. Điều này giúp h ọ trong việc tư vấn cho khách hàng của mình cách t ổ chức các công vi ệc kinh doanh sao cho phù h ợp với luật pháp. Các bản dịch tiếng Anh (hoặc ngôn ngữ khác) của các quyết đ ịnh quan tr ọng, đ ặc biệt là các vụ về kinh tế sẽ tăng thêm sự hiểu biết về cộng đồng kinh doanh n ước ngoài. E. Trường Luật: Các giáo sư Việt Nam và các trường luật nên tiếp cận v ới các quan điểm của Tòa án để từ đó có thể đánh giá cách mà hệ thống luật pháp được vận hành và khi nào thì nó có ảnh hưởng tới những người là đối tượng để ban hành luật. G. Báo chí: Báo chí Việt Nam và nước ngoài có thể và nên thực hiện chức năng quan trọng là giáo dục công chúng về các quyết định của Tòa án, bằng việc cho in các câu chuy ện v ề các quyết định, trong đó, giải thích về các quyết định của Tòa án bằng m ột ngôn ngữ thông d ụng, chứ không phải bằng ngôn ngữ chuyên môn cho mọi người. Ở phần lớn các n ước trên th ế gi ới, báo chí là phương tiện tiếp cận trung gian với các quyết đ ịnh của Tòa án và báo chí s ẽ đ ưa thông tin về các vấn đề này. H. Dân chúng: Mặc dù đối tượng này được liệt kê cuối cùng, nhưng không phải vì nó kém quan trọng nhất. Việt Nam đang hướng tới hòa nhập với n ền kinh t ế thế gi ới nên không ch ỉ những công dân Việt Nam quan tâm đến các quyết đ ịnh của Tòa án mà c ả nh ững ng ười n ước ngoài. Mặc dù phần lớn mọi người đều dựa vào thông báo của báo chí đ ể l ấy thông tin v ề các công việc của Tòa án, nhưng lẽ ra công chúng nên t ự mình tiếp cận v ới các quy ết đ ịnh này đ ể họ có thể một cách độc lập kiểm tra được công việc của Tòa án. Số liệu thống kê đã đưa ra con 22
  15. số đáng kinh ngạc về những công dân bình thường ở Hoa Kỳ và một số nơi khác trên thế giới đã sử dụng rất nhiều các trang Web trên đó có công bố các ý kiến pháp lu ật. III. Các quyết định nào được công bố? Những thông lệ ph ổ biến trên thế gi ới trong việc công bố quyết định của Tòa án. A. Tất cả các quyết định của Tòa án cấp cuối cùng đều được công bố Trong hệ thống luật chung, những phán quyết như vậy là có tính ràng bu ộc. Trong h ệ thống luật dân sự, các quyết định của Tòa án cuối cùng hướng dẫn các Tòa án c ấp d ưới. Trong hệ thống liên bang, quyết định của các Tòa án cuối cùng ở cấp nhà n ước ho ặc cấp t ỉnh thường được công bố, (VD: trong Cộng đồng Châu Âu, quyết định của Tòa án cuối cùng của từng n ước đều được công bố, ở Úc, Canada và Mỹ, quyết định của Tòa án cuối cùng của t ừng bang đ ều được công bố). B. Các quyết định của Tòa phúc thẩm có thể được công bố một cách có chọn lọc Ở phần lớn các nền pháp luật trên thế giới, các quyết định của tòa trung gian ch ỉ đ ược công bố một cách chọn lọc, do Tòa án hoặc cá nhân Thẩm phán quyết định cái gì thì có th ể công bố. Các tiêu chí thông thường để lựa chọn là các vụ có các tình tiết m ới, l ạ, các v ụ có các y ếu tố chính trị quan trọng, các vụ được đông đảo quần chúng quan tâm vì nó đã đ ược công b ố rộng rãi rồi. Các báo cáo được Tòa án phúc thẩm trung gian công b ố chi ếm ở m ức cao vào kho ảng 100% và mức thấp vào khoảng 20%. C. Các quyết định của Tòa sơ thẩm được công bố một cách r ất có ch ọn l ọc ở h ầu hết các hệ thống pháp luật. Các vụ việc này nhìn chung quá nhiều để công bố và thường liên quan đến những vấn đề pháp lý không phức tạp. Các quyết định này không có giá tr ị ti ền l ệ, thậm chí cả ở trong hệ thống pháp luật chung. Ví dụ, cho đến tận gần đây chỉ có 15% các quyết định của tòa sơ thẩm của Tòa án liên bang Hoa Kỳ (Toà án cấp qu ận) đ ược công b ố. Hi ện nay, Internet đã làm cho việc công bố được nhanh hơn, dễ dàng h ơn và r ẻ h ơn, xu ất hi ện nhi ều quyết định của tòa sơ thẩm trên mạng hơn, nhưng các Toà án không thể công b ố toàn b ộ các quyết định này được. IV. Những cách để công bố các quyết định của Tòa án A. Nhà xuất bản chính thức của Chính phủ Nếu chỉ có một nhà xuất bản, thì thông thường đó là nhà xu ất b ản của Chính ph ủ, (VD: Nhà in Chính phủ ở Hoa Kỳ, Phòng văn phòng phẩm của Nữ Hoàng ở Anh). Nhà xu ất b ản của Chính phủ xuất bản các ý kiến của Toà án theo hai cách: như m ột ấn ph ẩm riêng, (VD: Báo cáo Luật pháp Columbia của Anh, hay Báo cáo Luật pháp của Malaysia, hay Bản tin Pháp luật của Chi-lê); hoặc là một phần trong Công báo, (VD: Venezuela công b ố các quyết định c ủa Tòa án trong Công báo Cộng hòa Venezuela ). Dù là công b ố riêng l ẻ ho ặc trong công b ố trên Công báo, nhiều Chính ph ủ công b ố các quy ết đ ịnh c ủa Tòa án trên Internet nh ư m ột gi ải pháp nhanh hơn, rẻ hơn và rộng h ơn là trên gi ấy. M ột s ố n ơi có thêm b ản d ịch b ằng ti ếng Anh hoặc một ngôn ngữ khác cho các công b ố này. (VD: Ví d ụ ở Toà án Slovak cung c ấp các b ản 23
  16. bằng tiếng Slovak , Đức, Anh, Nga cho các quyết định và hướng dẫn trên trang web http://www.concourt.sk/A/a_index.htm). B. Nhà xuất bản tư nhân (thương mại): Rất nhiều nước trên thế giới, ngoài các nhà xuất bản của Chính phủ chuyên công b ố các quyết định của Tòa án, còn cho phép hoặc/và khuyến khích các nhà xu ất b ản t ư nhân (th ương mại) công bố các quyết định này. Những quyết định như vậy có th ể đ ược công b ố m ột cách chọn lọc, như Báo cáo Luật pháp tuần do Hãng Sweet và Maxwell phát hành ở Anh, hoặc được công bố tất cả, như tờ Jurisprudencia de la Corte Suprema de Justitia do Samadi phát hành ở Venezuela. Các hãng phát hành tư nhân cũng công b ố trên m ạng. Đ ại di ện cho nh ững hãng t ư nhân phát hành trên mạng lớn nhất là Westlaw và Lexis, là nh ững hãng đăng các quy ết đ ịnh c ủa Toà án thuộc nhiều hệ thống pháp luật khác nhau trên th ế giới. Đôi khi có các t ổ ch ức phi l ợi nhuận, thông thường kết hợp với các tổ chức giáo dục cũng công bố hoặc cung cấp các trang có kết nối với các quyết định của Toà án trên mạng. (Ví dụ: Viện Thông tin lu ật pháp Cornell có địa chỉ http://www.law.cornell.edu hoặc Viện Thông tin luật pháp Úc có địa chỉ tại http://www.austlii.edu.au). Ưu điểm của các nhà xuất b ản t ư nhân là h ọ có th ể m ở r ộng đ ược mạng lưới tiếp cận tới các quyết định của Tòa án vì họ t ổ chức, biên t ập t ốt h ơn, ch ẳng h ạn như nhóm các vụ việc theo nội dung, ví dụ tờ Báo cáo về Sử dụng Công cộng sẽ đáp ứng được những nhu cầu cụ thể trên thị trường. C. Công bố trên mạng: Tiếp cận trực tuyến (thông qua Internet hoặc dịch vụ th ương mại như Lexis hoặc Westlaw) Công bố trên mạng có thể cho phép người đọc tìm kiếm các ý kiến theo cách như sau: - Theo từ hoặc đoạn - Ngày - Số bản án - Tòa án - Tên Thẩm phán - Nội dung V. Các yếu tố quan trọng khi công bố các quyết định của Tòa án: A. Việc nhanh chóng ấn hành các quyết định của Tòa án là yếu tố rất quan trọng nếu muốn thực hiện nguyên tắc nhà nước pháp quyền. Các công dân, trong n ước và ngoài n ước cần phải được thông báo về sự thay đổi trong luật để họ có thể điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp. Nếu việc xuất bản này không đúng hạn thì việc triển khai cũng s ẽ b ị trì hoãn. Đó là lý do tại sao rất nhiều quốc gia đã chuyển sang dùng Internet, thay vì ph ải đ ợi m ột quy trình thường là rất lâu để có thể in ra các thông báo của Tòa án. B. Phạm vi phát hành các công bố – Phạm vi phát hành dựa trên tiêu thức là càng nhiều người đọc càng tốt – các Thẩm phán, Luật sư, báo chí, các giáo sư và sinh viên lu ật, dân chúng 24
  17. cả trong và ngoài nước. Cũng như vậy, mạng Internet có thể h ỗ trợ đ ược b ằng cách b ảo đ ảm tất cả mọi người ở tất cả mọi nơi đều có thể tiếp cận được Internet. Hầu như t ất cả các n ước đều bỏ cách công bố trên phương tiện báo chí bởi vì cách phát hành này r ất tuỳ ti ện, r ời r ạc và vì thế nó sẽ không đảm bảo được sự chính xác trong việc bảo vệ và tổ chức thông tin. C. Khả năng tiếp cận thông tin – công bố các quyết định một cách đơn giản và theo thứ tự thời gian thì chưa đủ. Các nhà xuất bản, dù là tư nhân hay Chính phủ, đ ều ph ải cung c ấp các cách tiếp cận theo chủ đề để người đọc có thể tìm kiếm. Ví d ụ tìm kiếm theo các vụ việc về nhãn hiệu thương mại, các vụ về trộm cắp. Ngoài ra, có thể tìm kiếm theo tên của Thẩm phán tham dự và tên của các bên tham gia tranh chấp. Ví dụ về các bước tiến hành việc công bố một quyết định của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ 1. Cán bộ Phụ trách Văn bản thu thập quan điểm trong m ột vụ việc cụ thể nào đó và vi ết ra các quan điểm trên giấy hoặc trên mạng. Người này sẽ phải dùng các ph ương pháp b ảo m ật cẩn thận để bảo đảm rằng không có người không phận sự nào xem ho ặc tiết l ộ n ội dung c ủa quyết định trước khi có sự thông báo của Thẩm phán vào ngày đã quy đ ịnh. Vào th ời đi ểm đó các quan điểm: - Được thông báo bằng lời của Thẩm phán cho các bên và dân chúng, có th ể bao g ồm gi ới báo chí. Toàn bộ quan điểm sẽ được đọc; - Được công bố riêng lẻ, (ví dụ: theo mẫu “phiếu đánh giá”) của Phòng Thông tin công cộng của Tòa án; - Được công bố trên Internet http://www.supremecourtus.gov; - Được các nhà xuất bản thương mại/tư nhân công bố trên m ạng, thông th ường trong khoảng 20-30 phút sau khi được chính thức thông báo. 2. Bốn đến sáu tuần sau khi các quan điểm được công bố: - Cơ quan in ấn đưa ra một bản bìa thường, gọi là “bản in trước”, bản này in m ột s ố quan điểm của Tòa án được sắp xếp theo thứ tự thời gian. Bản này sẽ được đánh s ố theo t ập và s ố trang đúng như bản chính thức sau này. 3. Sau đó, Nhà In Chính phủ ấn hành một bản in trước chính thức. Cuối cùng, cả nhà xu ất bản tư nhân và nhà xuất bản chính thức ấn hành m ột b ản chính th ức bìa c ứng, th ường có các nội dung sau: - Danh sách các Thẩm phán - Danh sách các Tòa án xuất hiện trong tập sách - Danh sách các vụ việc được sắp xếp theo thứ tự ABC của bên nguyên đơn - Toàn bộ các quan điểm được sắp xếp theo thứ tự thời gian - Danh mục các chủ đề Các vụ việc của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ được công bố t ừ rất nhiều ngu ồn tin. M ột danh sách 7 trang bao gồm rất nhiều địa điểm và m ỗi nơi có th ể s ắp x ếp các quan đi ểm/quy ết đ ịnh theo các cách thức khác nhau. 25
  18. VI. Các đề xuất liên quan đến vấn đề công bố các quyết định c ủa Tòa án đ ối v ới Việt Nam A. Các xem xét về hành chính và chuyên môn: 1) Chỉ định một cán bộ phụ trách văn bản. 2) Nâng cao trình độ của các nhân viên của Phòng hành chính và phòng ch ế b ản; máy tính hóa việc đánh số và vào sổ là những công việc đang được thực hiện bằng tay. 3) Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ chế bản, nâng cấp ph ần mềm và trang thi ết bị cho phòng chế bản để họ có thể soạn thảo những trang văn bản với định dạng HTML để đưa lên Internet từ chương trình Microsoft Word. Điều này có thể được thực hiện khá dễ dàng. Cán bộ phụ trách văn bản nên phối hợp với các trung tâm đào t ạo v ề máy tính đ ể th ực hiện công tác đào tạo này. 4) Chuẩn hóa hình thức soạn thảo của tất cả các loại quyết định. 5) Đưa ra các quan điểm dưới dạng văn bản điện tử ngay từ đ ầu sẽ giúp cho vi ệc công bố các quyết định dưới bất cứ hình thức nào được thực hiện một cách nhanh chóng - In - Đĩa CD - Internet 6) Lưu giữ tất cả các quyết định theo một mẫu soạn thảo văn bản ngay từ ban đầu để không có quyết định nào được soạn thảo bị hỏng hoặc mất. 7) Kết nối một chương trình soạn mục lục tự động với các văn b ản đã đ ược so ạn thảo. Có một số chương trình phần mềm soạn thảo phần mục lục và th ậm chí ngay trong chương trình Microsoft Word cũng có thể có chức năng này. Nên dùng ch ương trình này ngay khi bắt đầu soạn thảo văn bản chứ không nên chờ đến cuối cùng mới soạn thảo mục lục. 8) Bảo đảm hệ thống máy tính được an toàn, không bị xâm ph ạm bởi nh ững ng ười không phận sự hoặc tin tặc. B. Xem xét về nội dung 1) Xem xét những quyết định nào của Tòa án cần được công bố và tỷ l ệ các quy ết định phải được công bố từ cấp Hội đồng Thẩm phán tới Tòa án cấp huyện . Như đã nêu ở trên, không có nước nào công bố toàn bộ các ý kiến của Tòa án sơ thẩm. Việt Nam nên cân nh ắc xem những quyết định của tòa phúc thẩm nào đáng để công bố và đưa ra các tiêu th ức đ ể quy ết định việc công bố này (ví dụ: để cho Thẩm phán quyết định, hay Tòa án quyết đ ịnh, ch ỉ công b ố các vụ việc mới hay các cách giải quyết vấn đề mới m ẻ, hay công b ố các quy ết đ ịnh có tính quan trọng và được đông đảo nhân dân quan tâm). 2) Quyết định loại vụ việc nào sẽ được công bố: Cùng với việc quyết định những ý kiến của những Tòa án nào sẽ được công bố, (ví dụ: Tất cả các vụ việc của Tòa án nhân dân t ối cao từ các Tòa án Kinh tế) Tòa án nhân dân t ối cao có thể quyết đ ịnh xem nh ững lo ại v ụ vi ệc nào nên được lựa chọn để công bố, ví dụ như các vụ việc liên quan đ ến thương m ại và đ ầu t ư hoặc sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng đất. Điều đó có thể là hợp lý trong giai đo ạn đ ầu tiên 26
  19. công bố này vì khi đó các nguồn và lượng thông tin còn h ạn ch ế. Cùng v ới th ời gian thì các quyết định sẽ được lựa chọn hoặc công bố được nhiều hơn. 3) Trong giai đoạn đầu cần cung cấp một bản tóm tắt của mỗi quyết định, trong đó nêu rõ tình hình tố tụng, các sự kiện và kết quả của vụ việc. Tòa án nhân dân tối cao có thể quyết định xem bản tóm tắt này sẽ để cán bộ phụ trách văn b ản vi ết hay đ ể Th ẩm phán vi ết. Bản tóm tắt này có thể được sử dụng trong các ấn phẩm khác của Tòa án nh ư Thông cáo của Tòa án nhân dân Tối cao, Thông tin Khoa học xét xử và Tạp chí Tòa án nhân dân. Trên mạng, có thể kết nối giữa bản tóm tắt của các vụ với toàn b ộ n ội dung c ủa quy ết đ ịnh đ ể ng ười đ ọc có thể lướ t nhanh qua m ột s ố các tóm tắt. 4) Công bố các văn bản luật khác Nếu và khi Tòa án nhân dân tối cao thiết lập được trang web c ủa mình đ ể đăng t ải các quyết định của Tòa án, thì các thông tin khác của Tòa án như lịch xét x ử các vụ, thông tin v ề b ản án, các vấn đề pháp lý liên quan, các quy định của Tòa án, B ộ lu ật T ố t ụng dân s ự, thông cáo báo chí v.v. có thể dễ dàng được đăng kèm. Đó là một dịch vụ công cộng cần thi ết đ ể nâng cao khả năng hoạt động của chính quyền và giúp các cơ quan tư pháp thực hiện chức năng của mình một cách hiệu quả hơn. C. Xem xét thị trường: 1) Trong tương lai, cho phép nhà xuất bản tư nhân (th ương mại) mở rộng các công bố cơ bản của Tòa án. Không yêu cầu quyền tác giả đối với nội dung c ủa các văn b ản “công cộng” này. Theo các thông lệ trên thế giới đều cho phép cả hai hình th ức xu ất b ản chính th ức và thương mại các quyết định của Tòa án. Hai hình thức này th ường t ồn t ại song song. M ặc dù, Việt Nam chưa có nhà xuất bản tư nhân, nhưng do đang chuyển d ịch sang n ền kinh t ế th ị trường, không nghi ngờ gì sẽ xuất hiện các nhà xuất bản như vậy. Đồng th ời, trong th ời gian đó, nhà nước nên duy trì việc kiểm soát các bản “chính thức” của các quyết định (nh ư là với các luật). Nói cách khác, nếu như có bất cứ mâu thuẫn nào giữa các văn b ản thì văn b ản chính thức của nhà nước mới có giá trị. 2) Xem xét về vấn đề sở hữu trí tuệ: quyền tác giả, lĩnh vực công cộng, dịch thu ật và dữ liệu: Trước tiên, phải quyết định ai, nếu có, “sở hữu” các quyền sở hữu trí tu ệ đ ối v ới các văn bản của Thẩm phán. Về nguyên tắc chung thì các văn bản pháp quy bao gồm các quyết đ ịnh của Tòa án được coi là nằm trong “lĩnh vực công cộng”. Các văn b ản đó không được b ảo h ộ quy ền tác giả và do vậy, tất cả mọi người đều được tự do sử dụng. Nguyên nhân là vì tác gi ả của các văn bản này ( các Thẩm phán) là các công chức nhà n ước và m ọi công lao c ủa h ọ đ ều đã đ ược bồi trả từ ngân sách nhà nước. Vì là sản phẩm trong lĩnh v ực công cộng nên t ất c ả m ọi ng ười đều có thể phát hành. Điều này đã gây ra vấn đề tại sao m ột đơn v ị th ương m ại quyết đ ịnh cho phát hành các văn bản, mà những văn bản này có thể đã được t ự do sao chép, b ất ch ấp vi ệc đ ầu tư rất nhiều thời gian và tiền cho việc này. Câu trả lời là, m ặc dù b ản thân các quy ết đ ịnh thì không có bản quyền, nhưng việc phát hành chúng thì có quyền đ ược b ảo h ộ b ản quy ền, đó là bảo hộ cho việc “lựa chọn và sắp xếp” các tài liệu trên lĩnh vực công cộng này. Và cũng có kh ả 27
  20. năng các quy định về cạnh tranh không lành m ạnh trong lu ật cũng s ẽ b ảo v ệ các nhà xu ất b ản tư nhân khỏi việc đánh cắp công sức của họ. Tất nhiên, các b ản dịch th ậm chí là thu ộc s ản phẩm trong lĩnh vực công cộng, vẫn sẽ được bảo hộ bản quyền. 3) Bắt đầu với một dự án thí điểm về việc xuất bản các quyết định c ủa H ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trên mạng và trên gi ấy. Sử dụng như là một mô hìn h để Tòa án nhân dân tối cao sau này có thể m ở rộng và tăng c ường s ố l ượng các ý ki ến c ủa Tòa phúc thẩm được công bố. V. Kết luận Việc Tòa án nhân dân tối cao đi đầu trong việc tìm kiếm kh ả năng công b ố các quy ết đ ịnh của Tòa án thật đáng được chúc mừng. Điều này đòi hỏi có s ự điều ch ỉnh trong các th ủ t ục và các công việc nhưng có một bước thay đổi đó là nó sẽ giúp Việt Nam tuân th ủ các yêu c ầu c ủa HĐTM đồng thời củng cố lại các cơ quan luật pháp, đặc biệt là hệ thống Tòa án ở Vi ệt Nam. Nhiệm vụ mới mà Tòa án nhân dân tối cao phải làm là giám sát và qu ản lý các Tòa án c ấp d ưới. Đây cũng là thời điểm rất thích hợp để thực hiện m ột phần của k ế ho ạch qu ản lý Tòa án và giáo dục pháp luật. Việc công bố các bản án của Tòa án cũng s ẽ đáp ứng được m ục tiêu xã h ội dài hạn là cho người dân biết được luật pháp là gì. Đây là m ột ph ần nh ỏ nh ưng h ết s ức quan trọng là gây dựng một nền văn hóa luật pháp mà ở đó những nhà đ ầu t ư n ước ngoài c ảm th ấy dễ chịu hơn. Dự án STAR sẵn sàng hỗ trợ Tòa án nhân dân tối cao để thực hiện nỗ lực này.  MINH BẠCH PHÁP LUẬT VÀ CÔNG BỐ PHÁN QUYẾT CỦA TOÀ ÁN TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 28
Đồng bộ tài khoản