QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẬP 2

Chia sẻ: Nhat Tinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:154

0
136
lượt xem
40
download

QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẬP 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'quyết định giám đốc thẩm của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao tập 2', văn bản luật, thủ tục tố tụng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẬP 2

  1. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ĐẶC SAN CỦA TẠP CHÍ TÒA ÁN NHÂN DÂN  QUYỂN II (Các quyết định Giám đốc thẩm về Hình sự, Hành chính năm 2003 - 2004) HÀ NỘI − 2004 MỤC LỤC 1
  2. - Lời nói đầu 10 PHẦN THỨ NHẤT QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM VỀ HÌNH SỰ Năm 2003 Quyết định giám đốc thẩm số, ngày Trang 1. Quyết định số 01/HĐTP-HS, ngày 27-02-2003, về vụ án Giàng Pà Sềnh cùng đồng bọn phạm tội "mua bán trái phép chất ma túy". 12 2. Quyết định số 02/HĐTP-HS, ngày 27-02-2003, về vụ án Nguyễn Hữu Phú phạm tội "Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ". 13 3. Quyết định số 03/HĐTP-HS, ngày 27-02-2003, về vụ án Bùi Hữu Tài phạm tội "mua bán trái phép chất ma túy và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy". 16 4. Quyết định số 04/HĐTP-HS, ngày 27-02-2003, về vụ án La Duy Thắng phạm tội "vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ". 18 5. Quyết định số 05/HĐTP-HS, ngày 26-05-2003 về vụ án Nguyễn Thị Chúc phạm tội "tham ô". 21 6. Quyết định số 06/HĐTP-HS, ngày 26-05-2003, về vụ án Vừ Thị Mo phạm tội "mua bán trái phép chất ma túy". 24 7. Quyết định số 07/HĐTP-HS, ngày 26-05-2003, về vụ án Trần Thanh Ba, Trần Văn Khánh vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ đất đai... 27 8. Quyết định số 08/HĐTP-DS, ngày 26-05-2003, về vụ án Nguyễn Trung Trực phạm tội "vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới". 29 9. Quyết định số 09/HĐTP-HS, ngày 26-05-2003, về vụ án Nguyễn Tho Bắc phạm tội "mua bán trái phép chất ma túy". 33 10. Quyết định số 10/HĐTP-HS, ngày 27-05-2003, về vụ án Hoàng Đình Khoa phạm tội "lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ" và "cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng". 35 11. Quyết định số 11/HĐTP-HS, ngày 27-05-2003, về vụ án Vũ Tiến Đồng và đồng bọn "cố ý làm trái...". 38 12. Quyết định số 12/HĐTP-HS, ngày 28-05-2003, về vụ án Đỗ Thúy Mai phạm tội "lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân"... 46 2
  3. 13. Quyết định số 13/HĐTP-HS, ngày 28-07-2003, về vụ án Hoàng Xuân Thành phạm tội "giết người". 48 14. Quyết định số 14/HĐTP-HS, ngày 28-07-2003, về vụ án Nguyễn Văn Nhiệm cùng đồng bọn phạm tội "Giết người", "Gây rối trật tự công cộng". 51 15. Quyết định số 15/HĐTP-HS, ngày 28-07-2003, về vụ án Võ Văn Bình phạm tội "cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng". 55 16. Quyết định số 16/HĐTP-HS, ngày 28-07-2003, về vụ án Vũ Văn Vượng phạm tội "vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ". 60 17. Quyết định số 17/HĐTP-HS, ngày 29-07-2003, về vụ án Nguyễn Công La phạm tội "cố ý gây thương tích". 63 18. Quyết định số 19/HĐTP-HS, ngày 26-08-2003, về vụ án Hoàng Văn Bắc và đồng bọn phạm tội "giết người và gây rối trật tự công cộng". 65 19. Quyết định số 20/HĐTP-HS, ngày 26-08-2003, về vụ án Lê Thu Huyền phạm tội "mua bán trái phép chất ma túy". 69 20. Quyết định số 21/HĐTP-HS, ngày 05-11-2003, về vụ án Nguyễn Văn Bình phạm tội "Sử dụng trái phép tài sản"; Phạm Hoàng Tuấn, Phạm Hoàng Thọ phạm tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản công dân". 73 21. Quyết định số 22/HĐTP-HS, ngày 06-11-2003, về vụ án Quách Thị Bích Tuyên phạm tội "lạm dụng tín nhiệm"... và tội "lừa đảo chiếm đoạt tài sản". 81 22. Quyết định số 23/HĐTP-HS, ngày 06-11-2003, về vụ án Phạm Tấn phạm tội "mua bán trái phép chất ma túy". 85 23. Quyết định số 24/HĐTP-HS, ngày 06-11-2003, về vụ án Hoàng Anh Tuấn "Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ". 87 24. Quyết định số 25/HĐTP-HS, ngày 06-11-2003, về vụ án Viên Đình Lượng phạm tội "Cố ý gây thương tích". 90 25. Quyết định số 26/HĐTP-HS, ngày 06-11-2003, về vụ án Hoàng Thị Hà cùng các bị cáo khác phạm tội "trộm cắp tài sản". 94 Năm 2004 26. Quyết định số 01/HĐTP-HS, ngày 23-02-2004, về vụ án Nguyễn 3
  4. Quang Hóa phạm tội "cướp tài sản". 96 27. Quyết định số 02/HĐTP-HS, ngày 23-02-2004, về vụ án Vũ Văn Dinh phạm tội "cố ý gây thương tích". 99 28. Quyết định số 03/HĐTP-HS, ngày 23-02-2004, về vụ án Hồ Trần Lập phạm tội "trộm cắp tài sản". 102 29. Quyết định số 04/HĐTP-HS, ngày 23-02-2004, về vụ án Võ Tiến Hùng phạm các tội "trốn khỏi nơi giam"; "trộm cắp tài sản của công dân"; "trộm cắp tài sản xã hội chủ nghĩa". 105 30. Quyết định số 05/HĐTP-HS, ngày 24-02-2004, về vụ án Huỳnh Văn Minh phạm tội "giết người" và "hiếp dâm". 107 31. Quyết định số 06/HĐTP-HS, ngày 26-04-2004, về vụ án Nguyễn Văn Hào phạm tội "mua bán phụ nữ" và "xuất cảnh trái phép". 111 32. Quyết định số 08/HĐTP-HS, ngày 26-04-2004, về vụ án Vũ Văn Nam phạm tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của công dân". 113 33. Quyết định số 07/HĐTP-HS, ngày 26-04-2004, về vụ án Trần Văn Tuấn phạm tội "Giết người". 120 34. Quyết định số 09/HĐTP-HS, ngày 26-04-2004, về vụ án Trương Văn Mẫn phạm tội "Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng". 123 35. Quyết định số 10/HĐTP-HS, ngày 26-04-2004, về vụ án Cung Mục Khoàng không phạm tội "cố ý gây thương tích". 126 PHẦN THỨ HAI QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM VỀ HÀNH CHÍNH Năm 2003 36. Quyết định số 01/HĐTP-HC, ngày 26-02-2003, về việc tranh chấp hành chính thu hồi đất giữa ông Kiều Tiến Vĩnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 132 37. Quyết định số 02/HĐTP-HC, ngày 29-05-2003, về việc tranh chấp hành chính về giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi và quyết định công nhận quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn Của và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. 137 38. Quyết định số 03/HĐTP-HC, ngày 27-08-2003, về việc tranh chấp hành chính về cấp giấy phép xây dựng cửa hàng Xăng dầu giữa bà 4
  5. Mai Thị Chữ và Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk. 142 Năm 2004 39. Quyết định số 01/HĐTP-HC, ngày 27-02-2004, về việc tranh chấp hành chính về thu hồi đất giữa bà Lâm Thị Tho và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. 148 40. Quyết định số 02/HĐTP-HC, ngày 27-03-2004, về việc tranh chấp hành chính về thu hồi tài sản sung công quỹ giữa các ông Vi Ổn, Vũ Xuân Khái với Ủy ban nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. 152 41. Quyết định số 03/HĐTP-HC, ngày 30-06-2004, về việc tranh chấp hành chính giữa ông Nguyễn Xuân Hoàng và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. 158 TABLE OF CONTENT 5
  6. Preface 10 PART ONE REVIEW DECISIONS ON CRIMINAL CASES Year 2003 Decision No, date Page 1 Decision No 01/HDTP- HS, dated 27-02-2003, on Giang Pa Senh and his co- offenders for “illegally drug trading” 12 2 Decision No 02/HDTP-HS, dated 27-02-2003 on Nguyen Huu Phu for “breaching regulations on operating road vehicles” 13 3 Decision No 03/HDTP- HS, dated 27-02-2003, on Bui Huu Tai for “illegally stockpiling, transporting, trading in or using narcotics” 16 4 Decision No 04 /HDTP- HS, dated 27-02-2003, on La Duy Thang for “breaching regulations on operating road vehicles” 18 5 Decision No 05/HDTP- HS, dated 26-05-2003, on Nguyen Thi Chuc for “embezzling property”. 21 6 Decision No 06/HDTP- HS, dated 26- 05- 2003, on Vu Thi Mo for “illegally drug trading” 24 7 Decision No 07/HDTP- HS, dated 26- 02- 2003, on Tran Thanh Ba, Tran Van Khanh for “breaching regulations on land management....” 27 8 Decision No 08/HDTP- HS, dated 26-05-2003, on Nguyen Trung Truc for “illegal cross- border transportation of goods”. 29 9 Decision No 09/HDTP- HS, dated 26-05-2003, on Nguyen Tho Bac for “illegally drug trading” 33 10 Decision No 10/HDTP- HS, dated 27-05-2003, on Hoang Dinh Khoa for “abusing position and/ or power to influence others for personal benefits and deliberately acting against the State’s regulations on management causing serious consequences”. 35 11 Decision No 11/HDTP- HS, dated 27-05-2003, on Vu Tien Dong and his co- offenders for “deliberately acting against the State’s regulations on management causing serious consequences” 38 12 Decision No 12/HDTP- HS, dated 28-05-2003, on Do Thuy Mai for 6
  7. “Appropriating property through swindling”. 46 13 Decision No 13/HDTP- HS, dated 28-07-2003, on Hoang Xuan Thanh for “murdering”. 48 14 Decision No 14/HDTP- HS, dated 28-07-2003, on Nguyen Van Nhiem and his co- offenders for “murdering” and “causing public disorder” 51 15 Decision No 15/HDTP- HS, dated 28-07-2003, on Vo Van Binh for “deliberately acting against the State’s regulations on management causing serious consequences” 55 16 Decision No 16/HDTP- HS, dated 28-07-2003, on Vu Van Vuong for “ breaching regulations on operating road vehicles” 60 17 Decision No 17/HDTP- HS, dated 29-07-2003, on Nguyen Cong La for “intentionally inflicting injury” 63 18 Decision No 19/HDTP- HS, dated 26-08-2003, on Hoang Van Bac and his co- offenders for “murdering and causing public disorder”. 65 19 Decision No 20/HDTP- HS, dated 26-08-2003, on Le Thu Huyen for not violating “illegally drug trading" 69 20 Decision No 21/HDTP- HS, dated 05-11-2003, on Nguyen Van Binh for “illegally using property” and Pham Hoang Tuan and Pham Hoang Tho for “appropriating property through swindling” 73 21 Decision No 22/HDTP- HS, dated 06-11-2003, on Quach Thi Bich Tuyen for “Abusing trust in order to appropriate property” and “appropriating property through swindling” 81 22 Decision No 23/HDTP- HS, dated 06 - 11- 2003, on Pham Tan for “illegally drug trading” 85 23 Decision No 24HDTP- HS, dated 06-11-2003, on Hoang Anh Tuan for “ breaching regulations on operating road vehicles” 87 24 Decision No 25/HDTP- HS, dated 06-11-2003, on Vien Dinh Luong for “intentionally inflicting injury” 90 25 Decision No 26/HDTP- HS, dated 06-11-2003, on Hoang Thi Ha and other offenders for “stealing property”. 94 Year 2004 26 Decision No 01/HDTP- HS, dated 23-02-2004, on Nguyen Quang 7
  8. Hoa for “ property robbery” 96 27 Decision No 02/HDTP- HS, dated 23-02-2004, on Vu Van Dinh for “intentionally inflicting injury”. 99 28 Decision No 03/HDTP- HS, dated 23-02-2004, on Ho Tran Lap for “property stealing” 102 29 Decision No 04/HDTP- HS, dated 23-02-2004, on Vo Tien Hung for “escaping from places of detention”; “stealing citizen’s property ”; and “stealing State’s property” 105 30 Decision No 05/HDTP- HS, dated 24-02-2004, on Huynh Van Minh for “murdering and raping”. 107 31 Decision No 06/HDTP- HS, dated 26-04-2004, on Nguyen Van Hao for “Trafficking in women” and “illegally leaving the country”. 111 32 Decision No 08/HDTP- HS, dated 26-04-2004 on Vu Van Nam for “Abusing trust in order to appropriate property of a citizen” 113 33 Decision No 07/HDTP- HS, dated 26-04-2004 on Tran van Tuan for “murdering” 120 34 Decision No 09/HDTP- HS, dated 26-04-2004 on Tran van Man for “Breaching regulations on forest management and exploitation”. 123 35 Decision No 10/HDTP- HS, dated 26-04-2004 on Cung Muc Khoang for not committing “intentionally inflicting injury”. 126 PART TWO REVIEW DECISIONS ON ADMINISTRATIVE CASES Year 2003 36 Decision No 01/HDTP- HC, dated 26-02-2003, on administrative dispute between Mr. Kieu Tien Vinh and Khanh Hoa People’s Committee about land withdrawing. 132 37 Decision No 02/HDTP- HC, dated 29-05-2003, on administrative dispute between Mr Nguyen Van Cua and An Giang people’s Committee about the complaint on land withdrawing decision and the recognition of the land use right decision 137 38 Decision No 03/HDTP- HC, dated 27-08-2003, on administrative 8
  9. dispute between Mrs Mai Thi Chu and Dak Lak People’s Committee about granting the license to build a petrol station. 142 Year 2004 39 Decision No 01/HDTP- HC dated 27-02-2004, on administrative dispute between Mrs Lam Thi Tho and Soc Trang People’s Committee about the land withdrawing. 148 40 Decision No 02/HDTP- HC, dated 27-03-2004, on administrative dispute between Mr Vi On and mr Vu Xuan Khai and People’s Committee of the Kbang District of Gia Lai province about the property confiscation 152 41 Decision No 03/HDTP- HC, dated 30-06-2004, on administrative dispute between Mr Nguyen Xuan Hoang and Binh Thuan people’s Committee processing line 158 LỜI NÓI ĐẦU 9
  10. Việc công bố Bản án, Quyết định của Toà án (đặc biệt là Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao) sẽ mang lại những k ết qu ả h ết s ức quan trọng, bao gồm: giúp cho các Toà án áp dụng pháp luật một cách th ống nhất trong công tác xét xử và nâng cao chất lượng của vi ệc ra Bản án, Quyết đ ịnh c ủa Tòa án; giúp cho người dân thấy được kết quả giải quyết vụ việc của Toà án, t ừ đó sẽ tự mình giải quyết những vụ việc tương tự và như vậy, sẽ làm gi ảm tải công việc của Toà án; giúp các Luật sư, các nhà nghiên c ứu pháp lý, các giáo viên và các sinh viên của các Trường Đại học cũng như công chúng nói chung có những thực tiễn sinh động. Việc công bố Bản án của Toà án còn giúp cho việc phát hiện những khiếm khuyết của các văn bản pháp luật, từ đó đặt ra yêu c ầu sửa đ ổi, b ổ sung những văn bản pháp luật đó. Ngoài ra, việc công b ố Bản án còn đáp ứng đòi h ỏi trong quá trình h ội nhập quốc tế của nước ta hi ện nay. Nh ư chúng ta đ ều bi ết, m ột trong nh ững yêu cầu của Tổ chức thương mại Th ế gi ới (WTO) là các B ản án c ủa Toà án cấp cao nhất phải được công b ố ho ặc có s ẵn cho công chúng. Với mục đích đó, được sự đồng ý của lãnh đạo Toà án nhân dân t ối cao, B ộ Văn hoá- Thông tin với sự hỗ trợ của Dự án STAR - Vi ệt Nam (D ự án h ỗ tr ợ k ỹ thuật thực thi Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ) và sự tài tr ợ c ủa USAID, Tạp chí Toà án nhân dân, dưới sự chỉ đạo c ủa TS. Đặng Quang Ph ương - Phó Chánh án thường trực Tòa án nhân dân tối cao đã tổ chức biên so ạn và phát hành 2 số chuyên đề công bố một số Quyết định giám đ ốc th ẩm c ủa H ội đ ồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc. TẠP CHÍ TOÀ ÁN NHÂN DÂN 10
  11. PHẦN THỨ NHẤT QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM VỀ HÌNH SỰ 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2003/HĐTP-HS NGÀY 27-02-2003 VỀ VỤ ÁN GIÀNG PÀ SỀNH CÙNG ĐỒNG BỌN PHẠM TỘI "MUA BÁN TRÁI PHÉP CHẤT MA TUÝ" HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ......... Tại phiên toà ngày 27-02-2003 xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với: Giàng Pà Sềnh (còn có tên gọi khác là Giàng Pá Sình, Giàng Pà Sình, Giàng Pă Sình, Giàng Pá Sềnh, Giàng Pa Sềnh) sinh năm 1946; trú t ại b ản Hu ổi Hua, xã Núa 11
  12. Ngam, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu; dân tộc H ' mông; trình độ văn hoá: lớp 01/10; làm ruộng; con ông Giàng Trừ Tú (đã chết) và bà Mùa Thị Dung; bị bắt giam từ ngày 17- 08-1998. (Trong vụ án này còn có bị cáo Nguyễn Trọng Đạt). NHẬN THẤY: Do có sự thống nhất, thoả thuận trước giữa Nguyễn Trọng Đạt, Giàng Pá Sình v ới hai người khách mua ma tuý gồm một nam, m ột n ữ, ngày 17-08-1998 Nguy ễn Tr ọng Đạt dùng xe máy đèo người khách nữ đến khu vực U ỷ ban nhân dân xã Núa Ngam, huyện Điện Biên gặp Giàng Chứ Tro nhận 5 bánh Hêrôin có tr ọng l ượng 1,75kg v ận chuyển về nhà Đạt. Đến 22 giờ 40 phút cùng ngày, Nguyễn Tr ọng Đạt cùng Giàng Pá Sình và hai người khách đó đang giở hàng để kiểm tra thì bị Công an phát hi ện và b ắt quả tang. Lợi dụng sơ hở trong lúc bắt giữ, hai người khách chạy thoát, còn Sình và Đạt bị bắt giữ. Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 108/HSST ngày 04-06-1999, Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu áp dụng khoản 4 Điều 185đ; Điều 33; khoản 1 Điều 185 (o) Bộ luật Hình s ự năm 1985 phạt Giàng Pá Sình tử hình về tội mua bán trái phép chất ma tuý. Tại Bản án hình sự phúc thẩm số 1846/HSPT ngày 30-09-1999 Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội áp dụng điểm a khoản 4 Điều 185đ; Đi ều 185 (o) B ộ luật Hình sự năm 1985 phạt Giàng Pá Sình (Giàng Pà Sình) còn g ọi là Giàng Pă Sình t ử hình về tội mua bán trái phép chất ma tuý. Tại Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 47/HS- TK ngày 25-10-2002, Chánh án Toà án nhân dân tối cao đề nghị Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao sửa lại họ và tên c ủa bị cáo cho đúng v ới h ọ và tên chính th ức c ủa b ị cáo. Tại phiên toà, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tối cao nhất trí với kháng ngh ị c ủa Chánh án Toà án nhân dân tối cao. XÉT THẤY: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì họ và tên của b ị cáo đ ược th ể hi ện khác nhau là Giàng Pà Sình, Giàng Pá Sềnh, Giàng Pa S ềnh, Giàng Pă Sình, Giàng Pá Sình. Những tài liệu này thể hiện không đúng họ và tên chính thức c ủa b ị cáo vì theo biên b ản xác minh ngày 26-09-2000 có mặt ông Quàng Văn Xương (Chủ tịch xã Núa Ngam), ông Nguyễn Ngọc Lân (Phó chủ tịch, Trưởng Công an xã Núa Ngam), ông Giàng Chái Mua (em ruột bị cáo), bà Mùa Thị Nhìa (vợ bị cáo) và Giàng A Của (con đ ẻ b ị cáo) cùng cán bộ Phòng cảnh sát điều tra Công an tỉnh Lai Châu thì họ và tên chính th ức c ủa b ị cáo được xác định là Giàng Pà Sềnh. Họ và tên này của b ị cáo cũng phù h ợp v ới h ọ và tên của bị cáo tại lý lịch bị can do Công an tỉnh Lai Châu cung c ấp ngày 26-09-2000. Vì vậy, tại Bản án phúc thẩm số 1846/HSPT ngày 30-09-1999 Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội đã xác định họ và tên của bị cáo là Giàng Pá Sình (h ọ và tên ghi trong 12
  13. lý lịch tư pháp là Giàng Pà Sình, bị cáo khai còn có tên gọi là Giàng Pă Sình) là không chính xác. Vì các lẽ trên và căn cứ vào khoản 4 Điều 254 Bộ luật Tố tụng Hình sự, QUYẾT ĐỊNH: 1- Sửa Bản án hình sự phúc thẩm số 1846/HSPT ngày 30-09-1999 của Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội như sau: áp dụng điểm a khoản 4 Đi ều 185đ; Điều 185 (o) Bộ luật Hình sự năm 1985 phạt Giàng Pà S ềnh (còn có tên g ọi khác là Giàng Pá Sình, Giàng Pà Sình, Giàng Pă Sình, Giàng Pá S ềnh , Giàng Pa S ềnh) t ử hình về tội mua bán trái phép chất ma tuý. 2- Các quyết định khác của Bản án phúc thẩm không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật. Lý do sửa Bản án phúc thẩm: Vì ghi họ, tên của bị cáo không chính xác. 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2003/HĐTP-HS NGÀY 27-02-2003 VỀ VỤ ÁN NGUYỄN HỮU PHÚ PHẠM TỘI “VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ” HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ......... Tại phiên toà ngày 27-02-2003 xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với: Nguyễn Hữu Phú sinh năm 1975 tại Đồng Nai; trú tại số 121/7 Trần Phú, phường 5, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; đã tốt nghi ệp Đ ại h ọc; khi ph ạm t ội là Giám định viên của Công ty cổ phần giám định hàng hoá xu ất nh ập kh ẩu Châu Á; con ông Nguyễn Đình Hiệu và bà Đào Thị Chiến; chưa có tiền án, tiền sự. NHẬN THẤY: Khoảng 9 giờ ngày 09-11-2000, ông Lê Minh Phương- đại diện cho Xí nghiệp BELATEX đem ô tô du lịch nhãn hiệu TOYOTA- CAMRY lo ại 4 ch ỗ ngồi, đ ến chi nhánh Công ty cổ phần giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Châu Á (ASIACONTROL) để giám định chất lượng và giá trị còn lại của xe, theo h ợp đ ồng đã ký gi ữa hai bên. Chi nhánh ASIACONTROL cử 5 giám định viên gồm các anh: Vũ Tr ọng H ải (t ổ tr ưởng), Nguyễn Hữu Phú, Ngô Nhật Quang, Phan Tiến Huấn và Phan Qu ốc Tu ấn ti ến hành giám định xe. Việc giám định đến 9 giờ 45 phút thì kết thúc, các anh Quang, Tuấn, Huấn trở lại cơ quan còn anh Hải và Nguyễn Hữu Phú vẫn ở lại trên xe. Lúc này, Phú tự động 13
  14. ngồi vào vị trí lái xe và mở khoá xe, cho xe n ổ máy. Anh Hải h ỏi Phú “có bi ết lái xe không”, thì Phú nói “có”, rồi điều khiển xe chạy trên đường Lý Thường Ki ệt theo hướng về Chợ Cũ- Vũng Tàu. Do chưa có kinh nghiệm lái xe, Phú đã để xe ô tô đâm vào cổng trụ sở Hội Nông dân tập thể tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, sau đó lao sang đ ường đâm vào trụ đèn đường, rồi quay trở lại đâm vào trụ cổng Sở giao thông v ận t ải. Tai n ạn xảy ra không gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ cho ai nh ưng xe ô tô b ị h ư h ỏng nặng phải sửa chữa hết 66.842.000 đồng, trụ cổng Sở giao thông v ận t ải t ỉnh Bà R ịa- Vũng Tàu bị hư hỏng, thiệt hại 5.089.427 đồng, cột đèn đường bị hỏng, giá tr ị thi ệt hại là 3.755.000 đồng. Tổng giá trị thiệt hại là 75.326.927 đồng. Sau khi tai nạn xảy ra, ngày 14-11-2000, anh Vũ Trọng Hải đã b ồi th ường cho S ở giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 5.089.427 đồng. Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 206/HSST ngày 10-12-2001 Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng điểm a khoản 2 Điều 202; các điểm h, p khoản 1 Điều 46; Điều 47 Bộ luật Hình sự; xử phạt Nguyễn Hữu Phú 18 tháng tù v ề t ội vi ph ạm quy đ ịnh v ề điều khiển phương tiện giao thông đường bộ; buộc Công ty cổ phần giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Châu Á (ASIACONTROL) bồi thường cho Xí nghiệp BELATEX 66.842.000 đồng; bồi thường cho Công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu 3.755.500 đồng; Dành quyền khởi kiện cho Công ty ASIACONTROL đối với Nguyễn Hữu Phú và anh Vũ Trọng Hải trong việc liên đới hoàn trả lại số tiền mà Công ty đã bồi thường. Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 18-12-2001, Nguyễn Hữu Phú kháng cáo xin đ ược hưởng án treo. Ngày 04-01-2002, Công ty cổ phần giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Châu Á (ASIACONTROL) kháng cáo yêu c ầu xem xét l ại ph ần b ồi th ường thi ệt hại. Ngày 25-03-2002, Nguyễn Hữu Phú bồi thường cho Công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu 3.755.000 đồng; bồi thường cho Xí nghiệp BELATEX do ông Lê Minh Phương là đại diện uỷ quyền 25.000.000 đồng (giấy biên nhận ti ền gi ữa ông Lê Minh Phương và Nguyễn Hữu Phú không có xác nhận c ủa c ơ quan ch ủ qu ản ho ặc chính quyền địa phương). Tại Bản án hình sự phúc thẩm số 328/HSPT ngày 27-03-2002, Toà phúc th ẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh gi ữ nguyên các quy ết đ ịnh c ủa B ản án sơ thẩm. Tại Kháng nghị giám đốc thẩm số 53/KSXXHS ngày 20-08-2002, Vi ện tr ưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm cho bị cáo Nguyễn Hữu Phú được hưởng án treo. XÉT THẤY: 14
  15. Các Toà án cấp sơ thẩm và phúc thẩm kết án bị cáo v ề t ội "vi phạm quy đ ịnh v ề điều khiển phương tiện giao thông đường bộ" là có căn cứ. Căn cứ vào kết quả xác minh của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bà R ịa- Vũng Tàu (theo yêu cầu của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao) thì vi ệc Nguyễn Hữu Phú b ồi thường cho Xí nghiệp BELATEX 25.000.000 đồng do ông Lê Minh Phương là đ ại di ện được uỷ quyền nhận ngày 25-03-2002 là đúng. Còn việc bị cáo bồi thường cho Công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu 3.755.000 đồng đã được xác đ ịnh bằng phi ếu thu số 80 ngày 25-03-2002. Trong vụ án này, bị cáo phạm tội không gây thi ệt hại về tính m ạng, s ức kho ẻ cho người khác; bị cáo có nhân thân tốt, hiện nay đang có vi ệc làm ổn đ ịnh t ại Công ty liên doanh gạch men Mỹ- Đức; sau khi phạm tội đã khai báo thành khẩn, t ự nguyện b ồi thường khắc phục hậu quả. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, xét thấy có th ể cho bị cáo hưởng án treo. Vì các lẽ trên, căn cứ vào các Điều 254, Điều 257 Bộ luật Tố tụng Hình sự, QUYẾT ĐỊNH: Sửa Bản án hình sự phúc thẩm số 328/HSPT ngày 27-03-2002 của Toà phúc th ẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh như sau: Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 202; các điểm b, p kho ản 1 Điều 46; Đi ều 47; Đi ều 60 Bộ luật Hình sự (1999); phạt Nguyễn Hữu Phú 18 (mười tám) tháng tù về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, nh ưng cho h ưởng án treo, thời gian thử thách 3 năm tính từ ngày 27-02-2003. Giao bị cáo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo thường trú để giám sát, giáo d ục trong thời gian thử thách. Các quyết định khác của Bản án phúc thẩm không bị kháng nghị đã có hi ệu lực pháp luật. Lý do sửa Bản án phúc thẩm: Bị cáo phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương ti ện giao thông đ ường b ộ không gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ cho người khác, có nhân thân t ốt, đã b ồi thường đầy đủ thiệt hại về tài sản nên cho bị cáo được hưởng án treo. 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2003/HĐTP-HS NGÀY 27-02-2003 VỀ VỤ ÁN BÙI HỮU TÀI PHẠM TỘI 15
  16. "MUA BÁN TRÁI PHÉP CHẤT MA TUÝ" VÀ "TỔ CHỨC SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TUÝ" HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ......... Tại phiên toà ngày 27-02-2003 xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo: Bùi Hữu Tài (tức Nguyễn Mạnh Cường) sinh năm 1968; tạm trú tại số 467 E/78 Lê Đại Hành, phường 11 quận 11, thành phố Hồ Chí Minh; hộ chiếu Mỹ số 035442126, quốc tịch Việt Nam; không nghề nghiệp; nhân thân: Bị Toà án MELBOURNE- Úc ra lệnh truy nã ngày 14-06-1997 về tội giết người, bắt cóc và mưu đ ồ nhập khẩu Hêrôin; bị bắt giam ngày 13-09-1998. (Trong vụ án này, còn có các bị cáo Nguyễn Thị Hoa, Hồng Kim Liên, Tr ần Phú Thành, Lục Kỳ Thanh không bị kháng nghị). NHẬN THẤY: Khoảng tháng 02-1998, Bùi Hữu Tài đã nhập cảnh từ Mỹ về Việt Nam với h ộ chiếu mang tên Nguyễn Mạnh Cường; tại thành phố Hồ Chí Minh, Tài đã c ư trú r ất nhiều nơi và thường thuê các khách sạn để ở. Đến tháng 07-1998, Tài thuê nhà số 467E/78, Lê Đại Hành, phường 11, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh tạm trú. Do nghiện Hêrôin từ năm 1996 và thông qua Lưu Ngọc Lân, Tài đã quen bi ết Nguyễn Th ị Hoa là đối tượng mua bán Hêrôin và thuốc phiện từ năm 1998. Từ tháng 02-1998 đ ến tháng 09- 1998, Tài đã mua của Hoa 200g Hêrôin để sử dụng. Ngoài ra, khoảng tháng 04-1998, Tài đã mua của Hoa 04 bánh Hêrôin cho Trần Quang Minh là Vi ệt ki ều tại Nh ật B ản (Minh nhờ mua 06 bánh). Đầu tháng 09-1998, Tài còn mua của Hoa 1,1 kg thu ốc phi ện cho Khoa là Việt kiều tại Mỹ. Số thuốc phiện này, Tài chưa kịp chuyển cho Khoa thì ngày 13-09-1998, Tài bị bắt và bị thu giữ. Qua điều tra được biết, Tài đã nhiều lần cho Trương Tuấn Ngọc hít Hêrôin tại nhà thuê của mình ở 467E/78 Lê Đại Hành. Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 2824/HSST ngày 24-11-2000 Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Điều 7; khoản 4 Điều 194; khoản 2 Điều 197; kho ản 1 Đi ều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 41 Bộ luật Hình sự năm 1985 phạt Bùi Hữu Tài tử hình về tội mua bán trái phép chất ma tuý, 7 năm tù về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý. Tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Tài phải chấp hành hình phạt chung là t ử hình. Tại Bản án hình sự phúc thẩm số 920/HSPT ngày 28-05-2001 Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên các quyết định của B ản án sơ thẩm đối với Bùi Hữu Tài. Tại Quyết định 78/KSXXHS ngày 18-12-2002 Viện trưởng Vi ện Ki ểm sát nhân dân tối cao đã kháng nghị một phần Bản án hình sự phúc thẩm nêu trên. Đ ề ngh ị Hội 16
  17. đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xét xử vụ án theo thủ tục giám đ ốc th ẩm s ửa lại phần nhận định của Bản án phúc thẩm cho chính xác về số lượng và trọng lượng Hêrôin mà Bùi Hữu Tài đã mua bán. XÉT THẤY: Tại Cơ quan điều tra, lúc đầu, bị cáo Tài khai mua 06 bánh Hêrôin, nhưng các l ời khai sau này bị cáo chỉ nhận mua 04 bánh Hêrôin của Hoa để chuyển cho Minh. Còn theo lời khai của Hoa thì Tài hỏi mua 06 bánh, nhưng Hoa chỉ bán 04 bánh và đã nh ận đ ủ s ố tiền. Cơ quan điều tra kết luận Tài mua 04 bánh Hêrôin của Nguyễn Thị Hoa để chuyển sang Nhật Bản cho Trần Quang Minh. Tại Bản án hình sự sơ th ẩm, cũng ch ỉ k ết án b ị cáo có hành vi mua bán 04 bánh Hêrôin c ủa Hoa. Bản án hình s ự phúc th ẩm s ố 920/HSPT ngày 28-05-2001 của Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành ph ố Hồ Chí Minh nhận định rằng bị cáo mua của Nguyễn Thị Hoa là ch ủ y ếu và r ất nhi ều lần là 06 bánh Hêrôin khoảng 2 kg để bán cho Minh Trắng, nhận định nêu trên là khô ng chính xác, không phù h ợp v ới các ch ứng c ứ và tài li ệu có trong h ồ s ơ v ụ án. Vì các lẽ trên và căn cứ vào các Điều 254, 257 Bộ luật Tố tụng Hình sự, QUYẾT ĐỊNH: 1- Sửa phần nhận định của Bản án hình sự phúc thẩm số 920/HSPT ngày 28-05- 2001 của Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành ph ố Hồ Chí Minh nh ư sau: T ại trang 08 dòng 19, 20 từ dưới lên ghi “... bị cáo mua c ủa Nguyễn Th ị Hoa là ch ủ y ếu và rất nhiều lần là 06 bánh Hêrôin khoảng 02kg để bán cho Minh Trắng...”. Nay đ ược sửa lại như sau: “... bị cáo mua của Nguyễn Thị Hoa là chủ yếu và rất nhiều lần là 04 bánh Hêrôin khoảng 1,4 kg để bán cho Trần Quang Minh...”; tại trang 9 dòng 19, 20 t ừ d ưới lên ghi “... ở đây bị cáo mua bán trên 02 kg...”. Nay được sửa lại như sau “... ở đây bị cáo mua bán 1,4 kg...”; tại trang 9 dòng 16 từ dưới lên ghi “... vì 02 kg Hêrôin và trên 01 kg thuốc phiện đã vào cơ thể người khác...”. Nay được sửa lại như sau: “... vì 1,4kg Hêrôin và trên 01 kg thuốc phiện đã vào cơ thể người khác...”. 2- Các quyết định của Bản án hình sự phúc thẩm không bị kháng nghị đã có hi ệu lực pháp luật. Lý do sửa Bản án phúc thẩm: Phần nhận định của Bản án phúc thẩm không chính xác. 17
  18. QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2003/HĐTP-HS NGÀY 27-02-2003 VỀ VỤ ÁN LA DUY THẮNG PHẠM TỘI VI PHẠM 4 QUI ĐỊNH VỀ "ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ" HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ......... Tại phiên toà ngày 27-02-2003 xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự đ ối v ới các b ị cáo: - La Duy Thắng sinh ngày 06-02-1984; trú tại thôn Tấn Thạnh, xã Hoài Hảo, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; học sinh phổ thông; con ông La Duy Xuân và bà Phùng Thị Nga. - La Duy Xuân sinh năm 1954; trú tại thôn Tấn Thạnh, xã Hoài Hảo, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; lái xe; con ông La Duy Lãnh và bà Nguyễn Thị Cưỡng. NHẬN THẤY: Khoảng 19 giờ 15 phút ngày 13-07-2000, La Duy Xuân điều khiển xe ô tô loại xe ''độ chế” chở gạch cho khách hàng ở thôn Hội Phú, xã Hoài Hảo. Sau khi giao hàng xong, La Duy Xuân đã giao tay lái cho con trai là La Duy Thắng (không có gi ấy phép lái xe) điều khiển xe ô tô này để chở La Duy Xuân và vợ là Phùng Thị Nga về nhà. Khi đ ến đoạn đường đất thuộc xã Hoài Hảo, xe ô tô Thắng lái đã gây tai n ạn đối với xe máy do anh Đinh Kiểu điều khiển đang chở vợ và hai con. Hậu qu ả 1àm anh Ki ểu ch ết, ch ị Nguyễn Thị Kiệm (vợ anh Kiểu) bị thương tật 80% tạm thời, cháu Đinh Văn Kim b ị thương tật 34% tạm thời, cháu Đinh Thị Khương bị thương tật 48% tạm thời. Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 49/HSST ngày 22-05-2001 Toà án nhân dân tỉnh Bình Định căn cứ khoản 3 Điều 202; các điểm b, p khoản 1, khoản 2 Đi ều 46; Đi ều 47; Điều 69; Điều 74 Bộ luật Hình sự phạt La Duy Thắng 4 năm tù v ề t ội vi ph ạm qui đ ịnh về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ; căn cứ khoản 3 Điều 205; các điểm b, p khoản 1 , khoản 2 Điều 46; Điều 47; Điều 60 Bộ luật Hình sự ph ạt La Duy Xuân 03 năm tù về tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường bộ nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 03 năm. Về ph ần b ồi thường: buộc La Duy Xuân và chị Phùng Thị Nga (giám hộ cho bị cáo Thắng) ph ải có trách nhiệm bồi thường cho chị Nguyễn Thị Kiệm 30 triệu đồng ngoài số tiền 27 triệu đồng đã đưa trước. Ngày 12-07-2001, chị Nguyễn Thị Kiệm kháng cáo yêu cầu tăng hình phạt và tăng bồi thường. Tại phiên toà phúc thẩm, chị Kiệm rút kháng cáo tăng hình phạt. 18
  19. Tại Bản án hình sự phúc thẩm số 566/HSPT ngày 27-09-2001 Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng sửa bản án sơ thẩm bu ộc La Duy Xuân và ch ị Phùng Thị Nga phải bồi thường cho chị Nguyễn Thị Kiệm là 77 triệu đồng; được trừ 27 triệu đồng đã đưa trước, còn phải bồi thường 50 triệu đồng. Tại Quyết định kháng nghị số 48/HS-TK ngày 19-11-2002 Chánh án Toà án nhân dân tối cao kháng nghị phần dân sự của Bản án hình sự phúc th ẩm nêu trên; đ ể H ội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao huỷ phần dân sự c ủa B ản án hình s ự phúc thẩm và Bản án hình sự sơ thẩm số 49/HSST ngày 22-05-2001 của Toà án nhân dân t ỉnh Bình Định để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục chung. Tại phiên toà giám đốc thẩm, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đ ề ngh ị H ội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao chấp nhận kháng nghị c ủa Chánh án Toà án nhân dân tối cao. XÉT THẤY: Các Toà án cấp sơ thẩm và phúc thẩm buộc La Duy Xuân ( chủ phương tiện) và chị Phùng Thị Nga (người giám hộ) phải có trách nhiệm bồi thường thi ệt hại cho người b ị hại là có căn cứ. Bởi lẽ, việc khai thác về lợi ích kinh tế cũng như các l ợi ích khác c ủa chiếc xe ôtô này, các thành viên trong gia đình cùng được hưởng. Toà án cấp sơ thẩm chưa quyết định về việc buộc La Duy Xuân và ch ị Phùng Th ị Nga phải có trách nhiệm bồi thường khoản tiền cấp dưỡng cho các con c ủa n ạn nhân, phần thu nhập thực tế bị giảm sút của chị Kiệm và khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Toà án cấp phúc thẩm buộc La Duy Xuân và chị Nguyễn Thị Nga bồi th ường các khoản tiền này khi chưa xác định được trước khi bị tai n ạn, mức thu nhập c ủa anh Kiểu, chị Kiệm cũng như hai con nạn nhân được hưởng tiền cấp dưỡng là bao nhiêu là chưa có căn cứ. Mặt khác, Toà án các cấp sơ thẩm và phúc thẩm chưa căn c ứ vào th ực tế mức thu nhập của người có trách nhi ệm bồi thường đã bu ộc La Duy Xuân và ch ị Phùng Thị Nga bồi thường một lần về khoản tiền cấp dưỡng khi hai bên chưa có tho ả thuận là không có căn cứ. Vì các lẽ trên và căn cứ vào các Điều 254, 256 Bộ luật Tố tụng Hình sự, QUYẾT ĐỊNH: 1- Huỷ phần dân sự của Bản án hình sự phúc thẩm số 566/HSPT ngày 27-09-2001 của Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng và B ản án hình sự sơ th ẩm s ố 49/HSST ngày 22-05-2001 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Định; Giao hồ sơ v ụ án cho Toà án nhân dân tỉnh Bình Định để xét xử sơ thẩm lại phần dân sự theo thủ tục chung. 19
  20. 2- Các quyết định khác của Bản án phúc thẩm không bị kháng nghị giám đ ốc th ẩm đã có hiệu lực pháp luật. Lý do huỷ Bản án sơ thẩm, phúc thẩm: Phần dân sự của hai Bản án này chưa xác định chính xác các kho ản b ồi th ường, phương thức bồi thường. 5 QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2003/HĐTP-HS NGÀY 26-05-2003 VỀ VỤ ÁN NGUYỄN THỊ CÚC PHẠM TỘI "THAM Ô" HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ......... Tại phiên toà ngày 26-05-2003 xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự đ ối v ới các b ị cáo: 1. Nguyễn Thị Cúc sinh năm 1957; trú tại số 23 đường Lê Lợi, khu ph ố 04, phường 02, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; trình độ văn hoá l ớp 12/12; khi ph ạm t ội là Kế toán kho Công ty Dược và Vật tư y tế Tây Ninh; con ông Tr ần Văn Út (đã ch ết) và bà Nguyễn Thị Thiện; có chồng đã ly hôn và 01 con 08 tuổi; 2. Nguyễn Thị Thanh Thuý sinh năm 1972; trú tại số 41/4 ấp Ninh Trung, xã Ninh Sơn, huyện Hoà Khánh, tỉnh Tây Ninh; khi phạm tội là thủ kho B Công ty D ược và V ật tư y tế Tây Ninh; con ông Nguyễn Minh Đường và bà Trần Thị Lan. NHẬN THẤY: Ngày 20-06-2000, qua kiểm tra kho thuốc do thủ kho Nguyễn Th ị Thanh Thuý qu ản lý, phòng kế hoạch kinh doanh Công ty Dược và Vật tư y t ế Tây Ninh phát hi ện 03 m ặt hàng thuốc kháng sinh là Ampiciline, Amocylline Cephalexine bị hao hụt v ới số l ượng lớn. Các thùng chứa thuốc chỉ có thùng phía trên có thuốc, thùng phía d ưới ch ứa các lo ại thuốc rẻ tiền hoặc thùng không. Ngày 04-07-2000, Công ty tổ chức kiểm tra số thuốc nhập kho do thủ kho Nguyễn Thị Thanh Thuý quản lý từ tháng 01-1999 đến tháng 06-2000 xác định 06 lo ại thuốc kháng sinh bị hao hụt, cụ thể: l Ampiciline 500mg hụt 6.108 vỉ trị giá 22.250.579 đồng 2. Tetracylline 500 mg hụt 100 vỉ trị giá 178.500 đồng. 3. Cephalexine 500mg hụt 10.654 vỉ trị giá 72.385.530 đồng 4. Amôxylline 500 mg hụt 10.747 vỉ trị giá 41.883.450 đồng 5. Lencomycine 500 mg hụt 45 vỉ trị giá 275.730 đồng 6. Erythromycine 500 mg hụt 225 vỉ trị giá 1.346.625 đồng 20
Đồng bộ tài khoản