Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL

Chia sẻ: Vo Hoang Viet | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
190
lượt xem
69
download

Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL của Tổng cục Dụ lịch về việc bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL

  1. TỔNG CỤC DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:02/2001/QĐ-TCDL Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm2001 QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH Về việc bổ sung, sửa đổi Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định số 20/CP ngày 27-12-1992 và Nghị định số 53/CP ngày 7-8- 1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch; - Căn cứ Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24-8-2000 về cơ sở lưu trú du lịch; - Căn cứ Quyết định số 107/TCDL ngày 22-6-1994 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch; - Nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và hiện trạng các khách sạn trong tình hình hiện nay; - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khách sạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định tiêu chuẩn và biểu điểm xếp hạng khách sạn theo 5 hạng (từ 1 đến 5 sao), đã được bổ sung, sửa đổi trên cơ sở tiêu chuẩn và biểu điểm ban hành tại Quyết định số 107/TCDL ngay 22-6-1994 của Tổng cục Du lịch. Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ của Tổng cục Du lịch, Giám đốc Sở Du lịch (Sở Thương mại - Du lịch), Giám đốc các khách sạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH Phó Tổng cục trưởng (đã ký) Vũ Tuấn Cảnh 1
  2. QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2001/QĐ-TCDL ngày 27 tháng 4 năm 2001 của Tổng cục Du lịch ) Khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch. Khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 đến 5 sao: là khách sạn có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: 1.Vị trí, kiến trúc 2.Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ 3. Dịch vụ và mức độ phục vụ 4. Nhân viên phục vụ 5. Vệ sinh Khách sạn hạng càng cao, yêu cầu chất lượng phục vụ, trang thiết bị tiện nghi, số lượng các dịch vụ càng phải đầy đủ, hoàn hảo, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách. A- YÊU CẦU CHUNG 1. Vị trí, kiến trúc - Vị trí : Khách sạn phải được xây dựng cách bệnh viện, trường học ít nhất 100 mét căn cứ vào ranh giới giữa hai cơ sở; không được nằm trong hoặc liền kề khu vực quốc phòng, an ninh và các mục tiêu cần được bảo vệ theo quy định hiện hành. - Thiết kế kiến trúc: - Dây truyền phục vụ giữa các bộ phận và trong từng bộ phận dịch vụ trong khách sạn : được bố trí hợp lý, bảo đảm thuận tiện, một chiều. - Bảng tên; hạng khách sạn; phù hiệu khách sạn (nếu có) : được đặt ở nơi dễ thấy (kể cả ban ngày và ban đêm). - Cửa ra, vào của khách sạn : được bố trí thuận tiện, tối thiểu phải có 2 cửa, cửa dành riêng cho khách và cửa dành riêng cho cán bộ, công nhân viên phục vụ trong khách sạn. - Chỗ để xe : Khách sạn phải bố trí chỗ để xe cho khách. - Buồng : Diện tích tối thiểu của buồng ngủ, phòng vệ sinh (m2) 2
  3. + Buồng ngủ: + Buồng 2 phòng: 22 m2 + Buồng đơn : 9 m2 + Buồng đôi: 14 m2 + Buồng 3, 4 giường:18 m2 + Phòng vệ sinh:4 m2 Các khách sạn phục vụ khách với mục đích nghỉ dưỡng (nghỉ biển, nghỉ núi...) nên có diện tích để đặt thêm giường thứ 3 (trong trường hợp khách yêu cầu). + Sảnh : Sảnh đón tiếp (nơi có cửa ra, vào chính của khách sạn) phải đủ rộng để đón khách, phù hợp với quy mô của khách sạn. + Phòng vệ sinh ở các khu vực công cộng (khu vực đón tiếp, phòng ăn...) có phòng cho nam và nữ riêng. 2. Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ: - Hệ thống điện : + Độ chiếu sáng đảm bảo theo yêu cầu của từng khu vực. + Đèn cấp cứu để đề phòng khi có sự cố xảy ra. + Cung cấp điện đầy đủ 24/24 giờ cho sinh hoạt và phục vụ. - Hệ thống nước : + Nước đủ cho sinh hoạt và phòng cháy, chữa cháy 24/24 giờ. + Cấp nước nóng : 24/24 giờ. + Hệ thống xử lý nước thải và chất thải, đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường. - Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy : Có hệ thống báo cứu hoả và phương tiện phòng cháy, chữa cháy. - Phòng vệ sinh công cộng : có trang bị máy hơ tay, hoặc khăn tay, giấy lau tay. 3. Dịch vụ và mức độ phục vụ Các dịch vụ được qui định theo từng hạng khách sạn và phải luôn sẵn sàng phục vụ. 4. Nhân viên phục vụ - Về nghiệp vụ : Những người quản lý và nhân viên phục vụ phải qua đào tạo và bố trí theo đúng nghiệp vụ chuyên môn. - Về sức khoẻ : Những nhân viên phục vụ phải qua kiểm tra sức khoẻ (có giấy chứng nhận). - Về trang phục : Những người quản lý và nhân viên phục vụ phải mặc đồng phục đúng theo quy định của khách sạn đối với từng chức danh và từng bộ phận dịch vụ trong thời gian làm việc tại khách sạn. 5. Vệ sinh 3
  4. Thực hiện các biện pháp để bảo đảm yêu cầu về vệ sinh trong các lĩnh vực sau : + Vệ sinh môi trường, cảnh quan xung quanh khách sạn + Vệ sinh các khu vực trong khách sạn. + Vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ phục vụ khách. + Vệ sinh thực phẩm. + Vệ sinh cá nhân (đối với nhân viên phục vụ) B-YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG I-Yêu cầu về vị trí, kiến trúc Các chỉ tiêu 1 sao 2 sao 3 sao 4 sao 5 sao 1. Vị trí - Giao thông - Giao thông - Giao thông - Giao thông - Giao thông thuận tiện thuận tiện thuận tiện thuận tiện thuận tiện - Môi truờng, - Môi truờng, - Môi truờng - Môi truờng - Môi truờng cảnh quan cảnh quan cảnh quan cảnh quan cảnh quan đảm bảo vệ đảm bảo vệ sạch, đẹp sạch, đẹp sạch, đẹp sinh sinh 2. Thiết kế - Thiết kế - Thiết kế kiến - Kiến trúc, - Kiến trúc, - Kiến trúc cá kiến trúc kiến trúc đạt trúc đạt tiêu xây dựng đẹp, xây dựng kiểu biệt, kiểu dáng tiêu chuẩn, cóchuẩn, vật liệu vật liệu xây dáng đẹp, vật đẹp, vật liệu thể sử dụng xây dựng tốt dựng tốt, nội liệu xây dựng xây dựng cao thiết kế mẫu ngoại thất chất lượng cấp. Nội ngoại được thiết kế cao, nội ngoại thất được thiết hợp lý thất được thiết kế đẹp, trang kế hợp lý, đẹpnhã, toàn cảnh được thiết kế thống nhất 3. Qui mô - Có tối thiểu - Có tối thiểu - Có tối thiểu - Có tối thiểu - Có tối thiểu khách sạn 10 buồng 20 buồng 50 buồng 80 buồng 100 buồng (số lượng buồng) 4. Không gian - Chậu cây - Có sân trời, - Có sân, vườn - Không bắt - Có sân và xanh xanh đặt ở chậu cây xanh cây xanh buộc đối với vườn rộng những nơi ở những nơi (Không bắt các khách sạn (Không bắt công cộng công cộng buộc đối với ở trung tâm buộc đối với các khách sạn thành phố) các khách sạn ở trung tâm ở trung tâm thành phố) thành phố) 5. Khu vực - Có nơi gửi - Có nơi gửi xe - Có nơi gửi xe - Nơi gửi xe Nơi gửi xe gửi xe xe cho khách cho khách cho khách trong khu vực trong khu vực ngoài khu vực ngoài khu vực ngoài khu vực khách sạn, đủ khách sạn, đủ khách sạn khách sạn khách sạn cho 30 % tổng cho 50 % tổng số buồng số buồng (Không bắt (Không bắt buộc đối với buộc đối với các khách sạn các khách sạn 4
  5. xây dựng xây dựng trước ngày trước ngày 1/1/1995 ) 1/1/1995 ) 6. Các loại - Phòng ăn - Phòng ăn - Các phòng - Các phòng - Các phòng phòng ăn, - Bar thuộc - Bar thuộc ăn ăn Âu, Á ăn Âu, Á uống phòng ăn phòng ăn - Bar - Các phòng - Các phòng tiệc tiệc - Phòng ăn - Các phòng đặc sản ăn đặc sản - Bar - Các bar - Bar đêm (có - Bar đêm (có sàn nhảy và sàn nhảy và dàn nhạc) dàn nhạc) 7. Khu phục - Phòng làm - Phòng làm - Phòng làm - Phòng làm - Phòng làm vụ hành việc của việc của Giám việc của Giám việc của Giám việc của Giám chính Giám đốc, đốc, Phó Giámđốc, Phó Giámđốc, Phó Giámđốc, Phó Giám Phó Giám đốc đốc đốc đốc đốc - Phòng - Phòng tiếp - Phòng tiếp - Phòng tiếp - Phòng nghiệp vụ khách khách khách nghiệp vụ chuyên môn - Các phòng - Các phòng - Các phòng chuyên môn - Phòng trực nghiệp vụ nghiệp vụ nghiệp vụ - Phòng trực (chung cho tất chuyên môn, chuyên môn, chuyên môn, (chung cho cả các buồng kỹ thuật kỹ thuật kỹ thuật tất cả các trong khách - Phòng trực - Phòng trực - Phòng trực buồng trong sạn) tầng tầng tầng khách sạn) - Phòng cho - Phòng cho - Phòng cho - Phòng cho - Phòng cho nhân viên nhân viên nhân viên nhân viên nhân viên phục vụ : phục vụ : phục vụ : phục vụ : phục vụ : + Phòng thay + Phòng thay + Phòng thay + Phòng thay + Phòng thay quần áo quần áo riêng quần áo riêng quần áo riêng quần áo + Phòng tắm, cho nam và nữ cho nam và nữ cho nam và nữ + Phòng tắm, vệ sinh vệ sinh + Phòng tắm, + Phòng tắm, + Phòng tắm, - Kho để đồ vệ sinh riêng vệ sinh riêng vệ sinh riêng - Khu bếp, - Kho để đồ cho nam và nữ cho nam và nữ cho nam và nữ kho bảo quản - Khu bếp, kho thực phẩm bảoquản thực + Phòng ăn + Phòng ăn Khu bếp: phẩm - Khu giặt là cho nhân viên cho nhân viên Tường ốp Khu bếp : - Kho để đồ phục vụ phục vụ gạch men sứ, Tường ốp - Khu bếp, kho - Khu giặt là - Khu giặt là cao tối thiểu gạch men sứ, bảo quản thực - Kho để đồ - Kho để đồ 2 m, sàn lát cao tối thiểu 2 phẩm - Khu bếp, - Khu bếp, kho vật liệu m sàn lát vật Khu bếp : kho bảo quản bảo quản thực chống trơn liệu chống +Tường phải thực phẩm phẩm trơn. ốp gạch men Khu bếp : Khu bếp : sứ, cao tối + Tường ốp +Tường ốp thiểu 2 m, sàn gạch men sứ, gạch men sứ, lát vật liệu cao tối thiểu 2 cao tối thiểu 2 Có hệ thống chống trơn m, sàn lát vật m, sàn lát vật 5
  6. thông gió tốt +Khu vực chế liệu chống liệu chống biến thức ăn trơn trơn Có hệ thống nóng, nguội + Khu vực chế + Khu vực chế thông gió tốt được tách biến thực ăn biến thức ăn riêng nóng, nguội, nóng, nguội bếp bánh riêng biệt Có hệ thống riêng biệt + Trang bị đủ thông gió tốt + Trang bị đủ kho lạnh, các kho lạnh, các kho đủ thông kho đủ thông thoáng thoáng + Có cửa cách + Có cửa cách âm, cách nhiệt âm, cách nhiệt và cách mùi, và cách mùi, phòng đệm phòng đệm giữa bếp và giữa bếp và phòng ăn. phòng ăn. Có hệ thống Có hệ thống thông gió tốt thông gió tốt II- Yêu cầu về trang thiết bị, tiện nghi Các chỉ tiêu 1 sao 2 sao 3 sao 4 sao 5 sao 1. Yêu cầu về - Chất lượng - Chất lượng - Đồng bộ, - Đồng bộ, - Đồng bộ, chất lượng đảm bảo khá. Bài trí hài chất lượng chất lượng hiện đại, chất mỹ thuật các Bài trí hài hoà hoà (Tham tốt. cao. lượng cao, trang thiết bị (Tham khảo khảo Phụ lục Bài trí hài hoà Bài trí hài hoà, trang trí nghệ trong các khu Phụ lục 3) 3) (Tham khảo thuận tiện thuật, hấp dẫn vực (tiếp tân, Đối với buồngĐối với buồng phụ lục 3) (Tham khảo (khuyến khích buồng, phòng ngủ : ngủ : Đối với buồng Phụ lục 3) mang tính dân ăn, bếp và - Trang trí nội - Trang trí nội ngủ : Đối với buồng tộc). (Tham các dịch vụ thất hài hoà, thất hài hoà, - Trang trí nội ngủ : khảo Phụ lục khác ) đủ ánh sáng đủ ánh sáng. thất hài hoà, - Trang trí nội 3) lượng khá Trang thiết bị đủ ánh sáng. thất đẹp, hài Đối với buồng đồng bộ, chất Trang thiết bị hoà, đủ ánh ngủ : lượng tốt đồng sáng. Trang - Trang trí nội thiết bị đồng thất đẹp, hài bộ, chất lượng hoà, đủ ánh cao. sáng. Trang thiết bị đồng bộ, hiện đại chất lượng cao 2. Yêu cầu về - Có thảm trải - Có thảm chất- Có thảm trải thảm toàn bộ trong lượng cao trải chất lượng cao buồng ngủ toàn bộ trong trải toàn bộ buồng ngủ, trong buồng hành lang, cầu ngủ, hành 6
  7. thang. lang, cầu thang 3. Thiết bị - Đảm bảo - Đảm bảo - Có điều hoà - Có điều hoà - Có điều hoà điều hoà thông thoáng thông thoáng nhiệt độ ở các nhiệt độ ở các nhiệt độ trung thông thoáng ở các khu vực ở các khu vực khu vực công khu vực công tâm ở các khu trong các khu cộng cộng vực công cộng vực chung 4. Hệ thống - Có hệ thống - Có hệ thống lọc nước lọc nước, có lọc nước, có thể uống trực thể uống trực tiếp. tiếp 5. Thang máy - Từ 4 tầng - Từ 4 tầng trở - Từ 3 tầng trở - Từ 3 tầng trở - Từ 3 tầng trở trở lên có lên có thang lên có thang lên có thang lên có thang thang máy máy riêng cho máy riêng cho máy riêng cho máy riêng cho riêng cho khách, cho khách, cho khách, cho khách, cho khách, cho nhân viên nhân viên nhân viên nhân viên phục nhân viên phục vụ và phục vụ và phục vụ và vụ và hàng phục vụ và hàng hoá hàng hoá hàng hoá hoá hàng hoá - Có thang - Có thang máy máy phục vụ phục vụ khách khách bị tàn bị tàn tật tật 6. Trang thiết Xem Phụ lục - Như 1 sao - Như 2 sao - Như 3 sao + Ổ khoá điện bị buồng ngủ số 1 Có thêm : Có thêm : Có thêm : từ dùng thẻ Đồ vải : Đồ gỗ : Đồ điện : + Tấm phủ + Bàn salon, 2 + Bảng điều chăn ghế khiển cạnh + Tấm phủ + Bàn trang giường (điều giưòng điểm, ghế khiển các đồ Đồ điện : Đồ điện : điện) + Chuông gọi + Ti vi cho + Ti vi mầu với cửa 100% tổng số mạch VIDEO + Ti vi cho 90 buồng cho 100% % + Điều hoà tổng số tổng số nhiệt độ cho buồng, có buồng, có ăng 100 % tổng số trung tâm phát ten vệ tinh buồng hình của + Điều hoà + Tủ lạnh khách sạn. nhiệt độ cho (mini bar) cho + Radio 90 % tổng số 100% tổng số casette hoặc buồng buồng hệ thống nhạc + Tủ lạnh cho + Thiết bị báo trung tâm của 90 % tổng số cháy khách sạn buồng Các loại khác : + Máy FAX Các loại khác : cho những + Tranh treo buồng đặc + Bàn chải tường biệt đánh giầy, bàn + Bộ đồ ăn chải quần áo hoa quả, dụng 7
  8. cụ mở bia, rượu + Mút đánh giầy 7. Trang thiết - Xem Phụ - Như 1 sao - Như 2 sao - Như 3 sao - Như 4 sao bị phòng vệ lục số 2 Có thêm : Có thêm : Có thêm : sinh + Bồn tắm + Bồn tắm + Bồn tắm nằm (hoặc nằm (hoặc nằm (cho phòng tắm phòng tắm 100% số kính) cho 50 %kính) cho 100 buồng)và tổng số buồng % tổng số phòng tắm buồng kính (cho 30% + Điện thoại + Áo choàng tổng số buồng + Máy sấy tóc sau khi tắm + Dầu xoa da + Màn che + Cân kiểm tra bồn tắm sức khoẻ + Mũ tắm + Thiết bị vệ + Nước gội sinh cho phụ đầu nữ (biđê) + Dao cạo râu + Băng vệ sinh + Bông ngoáy phụ nữ tai + Túi ny lông để bỏ giấy vệ sinh phụ nữ III-Yêu cầu các dịch vụ trong khách sạn và mức độ phục vụ Các chỉ tiêu 1 sao 2 sao 3 sao 4 sao 5 sao 1. Phục vụ - Thay ga, gối - Như 2 sao - Đồng bộ, - Như 3 sao - Như 4 sao buồng giường ngủ 1 Có thêm : chất lượng Có thêm : Có thêm : lần/ 2 ngày - Đặt phong bì,tốt. - Thay khăn - Vệ sinh - Thay khăn giấy viết thư, Bài trí hài hoà mặt, khăn tắm phòng 2 lần/ 1 mặt, khăn bản đồ thành (Tham khảo 2 lần/ 1 ngày ngày tắm 1 lần/1 phố Phụ lục 3) - Đặt hoa tươi ngày Đối với buồng (hàng ngày) - Vệ sinh ngủ : - Đặt quả tươi phòng hàng - Trang trí nội (hàng ngày) ngày, niêm thất hài hoà, - Đặt báo, tạp phong thiết bị đủ ánh sáng. chí (hàng vệ sinh và Trang thiết bị ngày) cốc đồng bộ - Nhân viên trực buồng 24/24h 2. Phục vụ ăn- Số giờ phục - Số giờ phục - Số giờ phục - Số giờ phục - Số giờ phục 8
  9. uống vụ ăn, uống, vụ ăn, uống, vụ ăn, uống, vụ ăn, uống, vụ ăn, uống, giải khát từ 6 giải khát từ 6 giải khát từ 6 giải khát từ 6 giải khát 24/24 đến 22 giờ đến 22 giờ đến 24 giờ đến 24 giờ giờ - Các loại - Phục vụ ăn, - Phục vụ ăn - Phục vụ ăn - Phục vụ ăn dịch vụ ăn, uống tại uống tại uống tại uống tại buồng uống : phục buồng nếu buồng nếu buồng nếu nếu khách có vụ các món khách có yêu khách có yêu khách có yêu yêu cầu ăn Âu, Á, tiệc cầu cầu cầu - Phòng ăn đặc với số lượng - Các dịch vụ - Các dịch vụ - Phòng ăn sản phục vụ từ các món ăn ăn, uống: ăn, uống : đặc sản phục 6 - 24 giờ hạn chế và phục vụ các phục vụ các vụ từ 6 - 24 - Các dịch vụ các món ăn món ăn Âu, Á, món ăn Âu, Á, giờ ăn uống : phục dễ chế biến; tiệc với số tiệc với số - Các dịch vụ vụ các món ăn phục vụ một lượng món ăn lượng phong ăn uống : Âu, Á, tiệc cao số loại nước phong phú phú, chế biến phục vụ các cấp, có đặc giải khát hơn và các được các món món ăn Âu, Á, sản Việt Nam, thông dụng loại món ăn ăn có kỹ thuật tiệc cao cấp; quốc tế; phục chế biến đòi cao, đảm bảo phục vụ nước vụ nước giải hỏi kỹ thuật chất lượng tốt; giải khát các khát các loại cao hơn so với phục vụ nước loại (do khách (do khách sạn các khách sạn giải khát các sạn tự pha tự pha chế). 1 sao; phục vụloại (do khách chế). Món ăn, Món ăn, đồ một số loại sạn tự pha đồ uống chất uống chất nước giải khát chế) lượng cao, lượng cao, thực đơn thực đơn thường xuyên thường xuyên thay đổi thay đổi - Phục vụ ăn - Phục vụ ăn sáng tự chọn sáng tự chọn 3. Các dịch -Đón tiếp - Như 1 sao - Như 2 sao - Như 3 sao - Như 4 sao vụ bổ sung (Reception) Có thêm : Có thêm : Có thêm : Có thêm : khác trực 24/24 giờ - Nhận giữ - Cho thuê văn - Cửa hàng - Phòng chiếu tiền và đồ vật hoá phẩm, lưu niệm, bách phim hoặc hoà - Nhận giữ quý (có phòng dụng cụ thể hoá, mỹ phẩm nhạc tiền và đồ vật an toàn) thao (thay quầy lưu - Phòng hội quý (tại lễ - Quầy lưu - Phòng họp niệm mỹ nghị với các tân) niệm, mỹ - Phòng khiêu phẩm) thiết bị phục - Đổi tiền phẩm vũ - Phòng cắt vụ hội nghị và ngoại tệ - Lấy vé máy - Dịch vụ xe tóc nam, nữ thiết bị dịch - Dịch vụ bưu bay, tầu xe taxi (có xe ô tô - Lấy vé xem thuật điện gửi thư của khách nhạc, kịch - Cho thuê ô tô cho khách sạn) - Giặt là lấy (khách tự lái) - Đánh thức - Các dịch vụ : ngay trong - Thông tin : khách Bán tem, gửi ngày Bưu điện và - Chuyển thư, fax, rửa - Đánh giầy, quầy thông tin hành lý cho ảnh, đánh sửa chữa giầy.- May đo khách từ xe máy, - Dịch vụ thẩm lên buồng photocopy - Chụp ảnh, mỹ 9
  10. ngủ - Dịch vụ quay Video - Sân tennis - Giặt là thông tin - Phòng hội - Dịch vụ cho - Dịch vụ y - Điện thoại nghị có phiên người tàn tật tế, cấp cứu : trong buồng : dịch (tiện nghi, có tủ thuốc Gọi được liên - Dàn nhạc phòng cho với các loại tỉnh, thành - Dịch vụ dịch người tàn tật, thuốc cấp phố trực tiếp thuật người phục vụ) cứu thông từ phòng - Câu lạc bộ dụng - Bể bơi (vùng giải trí - Trông giữ trẻ - Điện thoại biển) - Phòng tập công cộng - Xe đẩy cho thể thao - Điện thoại người tàn tật - Phòng xông trong phòng: hơi, xoa bóp Gọi được liên - Phòng y tế tỉnh và Quốc nhỏ tế thông qua - Bể bơi điện tín viên - Sân tennis (vùng biển ) IV-Yêu cầu về nhân viên phục vụ Các chỉ tiêu 1 sao 2 sao 3 sao 4 sao 5 sao 1. Chuyên Đối với cán Đối với cán bộ Đối với cán bộ Đối với cán bộ Đối với cán bộ môn, nghiệp bộ quản lý quản lý khách quản lý khách quản lý khách quản lý khách vụ, hình khách sạn sạn (Giám sạn (Giám sạn (Giám sạn (Giám thức (Giám đốc) đốc) đốc) đốc) đốc) - Trình độ văn- Trình độ văn - Trình độ văn - Trình độ văn - Trình độ văn hoá : Đại họchoá : Đại học hoá : Đại học hoá: Đại học hoá: Đại học - Trình độ - Trình độ - Trình độ - Trình độ - Trình độ chuyên môn : chuyên môn : chuyên môn : chuyên môn : chuyên môn : + Đã qua khoá + Đã qua khoá + Đã qua khoá + Đã qua khoá + Đã qua học quản trị học quản trị học quản trị học quản trị khoá học kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh quản trị kinh khách sạn khách sạn khách sạn khách sạn doanh khách hoặc quản lý hoặc quản lý hoặc quản lý hoặc quản lý sạn tối thiểu kinh tế du lịch kinh tế du lịch kinh tế du lịch kinh tế du lịch 3 tháng tối thiểu 3 tối thiểu 6 tối thiểu 1 nămtối thiểu 1 năm + Đã công tác tháng (nếu tháng (nếu (nếu không (nếu không tại khách sạn không phải là không phải là phải là đại học phải là đại học tối thiểu 1 đại học đại học chuyên ngành) chuyên ngành) năm chuyên ngành) chuyên ngành) + Đã tham gia - Trình độ + Đã tham gia công tác quản ngoại ngữ: + Đã công tác + Đã tham gia công tác quản lý (từng phần) biết một tại khách sạn công tác quản lý (từng phần) trong khách ngoại ngữ tối thiểu 1 nămlý (từng phần) trong khách sạn tối thiểu 3 thông dụng trong khách sạn tối thiểu 3 năm (bằng B), đủ - Trình độ sạn tối thiểu 2 năm - Trình độ 10
  11. khả năng ngoại ngữ: năm - Trình độ ngoại ngữ: biết giao tiếp biết một ngoại - Trình độ ngoại ngữ: một ngoại ngữ - Hình thức ngữ thông ngoại ngữ: biết một ngoại thông dụng ở bên ngoài : dụng(bằng B), biết một ngoại ngữ thông mức độ thông không có dị đủ khả năng ngữ thông dụng ở mức thạo tật, có khả giao tiếp dụng (bằng độ thông thạo - Hình thức bên năng giao - Hình thức C), giao tiếp - Hình thức ngoài : không tiếp bên ngoài : thông thạo bên ngoài : có dị tật, không có dị - Hình thức không có dị phong cách tật, có khả bên ngoài : tật, phong giao tiếp lịch năng giao tiếp không có dị cách giao tiếp sự, sang trọng tật, phong lịch sự, sang cách giao tiếp trọng lịch sự, sang trọng Đối với nhân Đối với nhân Đối với nhân Đối với nhân Đối với nhân viên phục viên phục vụ : viên phục vụ : viên phục vụ : viên phục vụ : vụ : - Tỷ lệ được -Tỷ lệ được -Tỷ lệ được -Tỷ lệ được - Tỷ lệ được đào tạo đào tạo đào tạo đào tạo chuyên đào tạo chuyên môn, chuyên môn, chuyên môn, môn, nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ (trừ nghiệp vụ (trừ nghiệp vụ (trừ vụ (trừ những nghiệp vụ những lao những lao những lao lao động đơn (trừ những động đơn động đơn động đơn giản) : 100% lao động đơn giản) : 95% giản) : 100% giản) : 100% - Ngoại ngữ : giản) : 90% - Ngoại ngữ : - Ngoại ngữ : Ngoại ngữ : Nhân viên trực - Ngoại ngữ : Nhân viên trực Nhân viên trực Nhân viên trực tiếp phục vụ Nhân viên tiếp phục vụ tiếp phục vụ tiếp phục vụ biết 1 ngoại trực tiếp phục biết 1 ngoại biết 1 ngoại biết 1 ngoại ngữ thông vụ biết 1 ngữ thông ngữ thông ngữ thông dụng ở mức độ ngoại ngữ dụng trong dụng ở mức dụng ở mức thông thạo thông dụng phạm vi giao độ thông thạo độ thông thạo Riêng tiếp tân trong phạm vi dịch - Ngoại hình Riêng tiếp tân viên, điện thoại giao dịch - Ngoại hình cân đối, không viên, điện viên, Maitre d’ - Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có thoại viên, Hotel (mét-đô- cân đối, có dị tật, có khả năng giao Maitre d’ Hotel ten) : biết 2 không có dị khả năng giao tiếp (đặc biệt (mét-đô-ten) : ngoại ngữ ở tật, có khả tiếp (đặc biệt đối với nhân biết 1 ngoại mức thông năng giao đối với nhân viên trực tiếp ngữ thông thạo tiếp (đặc biệt viên trực tiếp phục vụ) thạo và 1 - Ngoại hình đối với nhân phục vụ) ngoại ngữ cân đối, không viên trực tiếp trong phạm vi có dị tật, có phục vụ) giao tiếp khả năng giao - Ngoại hình tiếp (đặc biệt cân đối, không đối với nhân có dị tật, có viên trực tiếp khả năng giao phục vụ) tiếp (đặc biệt - Ngoại hình đối với nhân cân đối, không 11
  12. viên trực tiếp có dị tật, có phục vụ) khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ) 2. Chất lượng- Chất lượng - Chất lượng - Chất lượng - Chất lượng - Chất lượng và thái độphục vụ và phục vụ và phục vụ và phục vụ và phục vụ hoàn phục vụ thái độ phục thái độ phục thái độ phục thái độ phục hảo, thái độ vụ tốt vụ tốt vụ tốt vụ rất tốt, tận phục vụ tận tình, chu đáo tình, chu đáo, luôn sẵn sàng luôn sẵn sàng đáp ứng mọi đáp ứng mọi yêu cầu chính yêu cầu chính đáng của đáng của khách khách. 12
  13. Phụ lục 1 TRANG THIẾT BỊ NỘI THẤT BUỒNG KHÁCH SẠN 1 SAO 1- Đồ gỗ - Giường ngủ - Bàn đầu giường - Tủ để quần áo - Bàn và ghế ngồi làm việc (có thể đặt thêm gương để làm bàn trang điểm) - Bàn trà, ghế - Hộp màn (trong trường hợp có muỗi) - Giá để hành lý 2- Đồ vải - Đệm mút có vải bọc - Ga trải giường - Gối - Chăn len có vỏ bọc - Ri đô che cửa 2 lớp (vải mỏng màu sáng, vải dầy màu tối ) 3- Đồ điện - Điện thoại - Đèn đầu giường - Đèn bàn làm việc - Đèn phòng - Ti vi cho 80 % số buồng - Điều hoà nhiệt độ cho 80 % số buồng (còn lại dùng quạt điện ) - Tủ lạnh cho 80 % số buồng 4- Đồ sành sứ, thuỷ tinh - Bộ ấm chén uống trà (nếu khách có yêu cầu ) - Phích nước (nếu khách có yêu cầu ) - Cốc thuỷ tinh - Bình nước lọc - Gạt tàn thuốc lá 5- Các loại khác - “Mắt thần” trên cửa buồng - Dây khoá xích (khoá an toàn cho phòng ngủ) - Mắc treo quần áo (để trong tủ ) - Dép đi trong nhà (mỗi giường một đôi ) - Sọt đựng rác - Túi kim chỉ - Túi đựng đồ giặt là - Cặp da đựng : các ấn phẩm quảng cáo dịch vụ trong khách sạn và giá cả, danh bạ điện thoại, nội quy khách sạn, nội quy về số lượng trang thiết bị, bảng không quấy rầy 13
  14. Phụ lục 2 TRANG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ SINH KHÁCH SẠN 1 SAO (Trong buồng ngủ của khách) - Chậu rửa mặt (Lavabo) - Bàn cầu bệt có nắp - Vòi tắm hoa sen di động - Vòi nước nóng, lạnh (hoà được vào nhau) - Giá kính trên lavabo ( hoặc bệ đá ) - Gương soi (trên Lavabo) - Giá treo khăn mặt, khăn tắm - Khăn mặt và khăn tắm - Mắc treo quần áo khi tắm - Xà phòng tắm - Cốc đánh răng - Bàn chải đánh răng, kem đánh răng - Hộp đựng giấy vệ sinh và cuộn giấy vệ sinh - Sọt đựng rác nhựa có nắp 14
  15. Phụ lục 3 CHẤT LƯỢNG TRANG THIẾT BỊ CỦA TỪNG HẠNG KHÁCH SẠN (Dùng để tham khảo) Loại trang thiết bị Khách sạn loại 1, 2 sao Khách sạn loại 3, 4, 5 sao I- Buồng 1- Đồ gỗ Có thể dùng đồ bán sẵn, Gỗ chất lượng cao (tẩm, ướp, không bị sứt, xước ..., đồng sơn, ép...)ép. Thiết kế kiểu mầu với các trang thiết bị dáng đẹp, đồng bộ về màu khác trong phòng (không sắc, kiểu dáng, kích cỡ và nên dùng bàn, ghế nhựa) đồng màu với các trang thiết bị khác trong phòng, thể hiện được sự sang trọng, lịch sự 2- Đồ vải - Ga (bọc đệm, bọc gối) - Ga (bọc đệm, bọc gối) dùng dùng vải coton trắng, không vải coton trắng, không để xảy để xảy ra tình trạng bị ố, ra tình trạng bị ố, thủng... thủng... - Ri đô 2 lớp : Lớp dầy có thể - Ri đô 2 lớp : Lớp dầy có dùng bằng vải thun thể dùng bằng vải thun - Tấm phủ giường có thể - Tấm phủ giường có thể dùng vải thun (Ri đô, tấm phủ dùng vải thun giường phải cùng gam mầu, (Ri đô, tấm phủ giường phải phù hợp với mầu trang thiết bị cùng gam mầu, phù hợp với khác và mầu của tường) mầu trang thiết bị khác và - Khăn mặt, khăn tắm bằng mầu của tường) sợi bông trắng, không để xẩy ra tình trạng bị ngả mầu. - Khăn mặt, khăn tắm bằng - Đệm : Dùng loại dầy 20 cm, sợi bông trắng, không để độ đàn hồi tốt xẩy ra tình trạng bị ngả mầu - Ga (bọc đệm, bọc gối) dùng vải coton trắng - Ri đô 2 lớp : Lớp dầy có thể dùng bàng vải thô, cứng; lớp mỏng bằng ren trắng. - Tấm phủ giường bằng vải thô dầy (hoặc trần bông) - Thảm mịn, có khả năng chống cháy (Ri đô, tấm phủ giường, thảm trải phải cùng gam mầu, phù hợp với mầu trang thiết bị khác và mầu của tường) - Khăn mặt, khăn tắm bằng sợi bông trắng, có in chìm biểu tượng và tên của khách sạn 3- Đồ điện Có thể sử dụng điều hoà (2 Nên dùng điều hoà trung tâm, chiều) riêng cho từng phòng, vô tuyến từ 21 Inch trở lên, tủ không có tiếng ồn, không bị lạnh nhỏ 50 lít. 15
  16. rò rỉ; vô tuyến có thể dùng loại 14 Inch; tủ lạnh 50 lít. Các loại đồ điện nên sử dụng Các loại đồ điện luôn đảm đồ của các hãng có chất bảo hoạt động tốt. lượng tốt và rất tốt. 4- Đồ sành sứ, thuỷ tinh - Cốc, tách có thể sử dụng - Cốc, tách nên sử dụng loại loại bán sẵn, nhưng cần men trắng, có in biểu tượng, đảm bảo sự đồng bộ tên của khách sạn - Lavabo, bồn tắm, bàn cầu - Lavabo, bồn tắm, bàn cầu có thể sử dụng hàng sản nên dùng men trắng của xuất tại địa phương, không những hãng sản xuất có chất để tình trạng bị ố, nứt. lượng tốt và rất tốt. II- Phòng ăn 1- Đồ vải Khăn trải bàn bằng vải coton Khăn trải bàn bằng vải coton trắng trắng 2- Dụng cụ ăn, uống - Bát, đĩa, chén... có thể - Bát, đĩa, chén... nên dùng dùng đồ bán sẵn, đảm bảo loại men trắng, có in biểu đồng bộ, không để tình tượng, tên của khách sạn. Có trạng bị sứt lưu ý tới tính chất của từng loại phòng ăn mà sử dụng cho phù hợp - Thìa, dĩa nên dùng bằng Inox (nên có một số lượng nhất định thìa, dĩa bằng bạc để dùng trong những bữa tiệc sang trọng) - Đũa ăn nên dùng bằng nhựa 3- Đồ gỗ (bàn ghế) Có thể dùng đồ bán sẵn Dùng gỗ có chất lượng tốt, (không nên dùng đồ nhựa) kiểu dáng đẹp. Đặc biệt đối với ghế ngồi ăn nên dùng ghế bọc đệm, màu sắc trang nhã, hài hoà, thể hiện được sự sang trọng, lịch sự. III- Tiếp tân (chủ yếu là đồ - Bàn ghế trong khu vực tiền - Quầy tiếp tân nên dùng gỗ) sảnh có thể dùng đồ mua bằng gỗ chất lượng cao (tẩm, sẵn ướp, sơn, ép...) kiểu dáng đẹp. - Bàn ghế trong khu vực tiền sảnh nên dùng bàn, ghế salon, đệm bọc vải thô, màu sắc, hài hoà, trang nhã IV- Bếp - Bàn sơ chế, chế biến, - Bàn để sơ chế, chế biến nên dụng cụ nấu luôn đảm bảo bọc bằng Inox sạch sẽ. - Dụng cụ nấu luôn đảm bảo độ mới, sạch. 16
  17. BIỂU ĐIỂM XẾP HẠNG KHÁCH SẠN DU LỊCH ( Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2001/QĐ- TCDL ngày 27-4-2001 của Tổng cục Du lịch) 17
  18. Tên công ty:……………………………………………………………………… Tên khách sạn::…………………………………………………………………. Ðịa chỉ khách sạn::……………………………………………………………… Ngày khảo sát::………………………………………………………………….. Người chấm::……………………………………………………………………. Các chỉ tiêu Ðiểm Ðiểm Ghi chú chuẩn thực tế (1) (2) (3) 1.Yêu cầu về vị trí, chất lượng kiến trúc xây dựng 1.01. Vị trí: - Vị trí đặc biệt 20 - Vị trí tốt 15 - Vị trí khá 10 - Vị trí bình thường 5 1.02. Thiết kế khách sạn: - Khách sạn xây dựng đẹp, độc đáo, toàn cảnh được 6 thiết kế thông nhất - Khách sạn xây dựng khá, nội ngoại thất được bố trí hợp 4 lý - Khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 1.03. Thiết kế khách sạn thể hiện tính dân tộc 1.04. Không gian xanh: - Có sân và vườn rộng 7 - Có sân hoặc vườn nhỏ 5 - Có sân trời, chậu cây xanh ở các nơi công cộng 3 1.05. Khu gửi xe cho khách: - Có chỗ đỗ xe cho 50% số buồng khách trở lên 7 - Có chỗ đỗ xe cho 30% số buồng khách trở lên 6 - Có chỗ đỗ xe cho 20% số buồng khách trở lên 5 - Có chỗ đỗ xe cho 15% số buồng khách trở lên 4 - Có chỗ đỗ xe 2 1.06-1.07: Tiền sảnh 1.06. Diện tích: (Được tính cả diện tích bar sảnh nếu không có vách ngăn giữa bar và sảnh) - 120m2 trở lên 5 - 80m2 trở lên 4 18
  19. - 60m2 trở lên 3 - 40m2 trở lên 2 - 20m2 trở lên 1 1.07.Thiết kế nội thất: - Thiết kế nội thất rất tốt 4 - Thiết kế tốt 3 - Thiết kế khá 2 - Thiết kế bình thường 1 1.08-1.10: Buồng ngủ 1.08. Diện tích buồng (Chỉ chấm 1 trong 2 trường hợp dưới đây): * Ðối với buồng đôi(loại buồng 2 giường, tính cho khách sạn có số phòng đôi chiếm tỷ lệ cao nhất): - 18 m2 trở lên 2 - 14 m2 trở lên 1 * Ðối với buồng đơn:(loại buồng 1 giường, tính cho khách sạn có số phòng đơn chiếm tỷ lệ cao nhất) - 14m2 trở lên 3 - 12m2 trở lên 2 - 09m2 trở lên 1 1.09. Ðộ cách âm: - Cách âm tốt, không có tiếng động bên ngoài vào 4 - Cách âm chưa hoàn hảo, nhưng tiếng động ở ngoài vào 2 cũng không nhiều 1.10. Sàn nhà (phòng ngủ): - Lát bằng vật liệu chất lượng cao (Thảm loại tốt) 4 - Lát bằng vật liệu chất lượng tốt 2 - Lát bằng vật liệu chất trung bình 1 1.11-1.15: Phòng vệ sinh: 1.11: Diện tích phòng vệ sinh: - 7m2 trở lên 5 - 6m2 trở lên 4 - 5m2 trở lên 3 - 4m2 trở lên 2 1.12. Vật liệu xây dựng: - Lát bằng vật liệu chất lượng cao, toàn bộ 4 - Lát bằng vật liệu chất lượng tốt, một phần 2 - Lát bằng vật liệu chất lượng bình thường 1 1.13. Ánh sáng tốt 2 19
  20. 1.14.Thông gió tốt 2 1.15. Thiết kế nội thất -Thiết kế nội thất tốt 4 -Thiết kế nội thất bình thường: 2 1.16 – 1.18: Phòng ăn, Bar 1.16. Thiết kế nội thất: - Thiết kế nội thất rất tốt, hoàn hảo 5 - Thiết kế nội thất tốt 4 - Thiết kế nội thất khá 3 - Thiết kế nội thất trung bình 1 1.17. Vị trí phòng ăn: Không tách rời khu ở, khách có thể 2 đến trực tiếp 1.18. Các loại và số lượng phòng ăn, uống: - Phòng ăn (tối thiểu 50 chỗ mỗi phòng, trừ phòng ăn đặc sản) + 3 phòng trở lên 5 + 2 phòng 3 + 1 Phòng 1 - Phòng tiệc (tối thiểu 20 chỗ/1 phòng) + 3 phòng trở lên 3 + 2 phòng 2 + 1 phòng 1 - Bar + 3 quầy ngoài phòng ăn trở lên 5 + 2 quầy ngoài phòng ăn 4 + 1 quầy ngoài phòng ăn 3 + Quầy bar trong phòng ăn 1 + Bar đêm 2 - Phòng ăn đặc sản (tối thiểu 30 chỗ /1 phòng) + 4 phòng hoặc hơn 4 + 3 phòng 3 + 2 phòng 2 + 1 phòng 1 1.19-1.25 Bếp - Kho 1.19. Ðủ phương tiện ngăn tiếng động, cách mùi thức ăn, 4 hơi nước 1.20. Hệ thống thông gió tốt 3 1.21. Dây chuyền chế biến đảm bảo thuận tiện, một 3 chiều (Từ khu bảo quản sơ chế đến chế biến) 20
Đồng bộ tài khoản