Quyết định Số: 06/2010/QĐ-UBND

Chia sẻ: Danh Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

0
78
lượt xem
8
download

Quyết định Số: 06/2010/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 06/2010/QĐ-UBND

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NINH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------- -------------- Số: 06/2010/QĐ-UBND Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 12 tháng 01 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4473/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH:
  2. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm: 5 Chương, 56 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Chí Dũng QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  3. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước do địa phương quản lý tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); trình tự, thủ tục thực hiện một số nội dung về đăng ký quyền quản lý tài sản Nhà nước, thẩm quyền đầu tư mua sắm, thuê tài sản Nhà nước; sử dụng tài sản Nhà nước; thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán tài sản; chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản, chuyển nhượng tài sản Nhà nước và chế độ báo cáo, kê khai, thanh tra, kiểm tra tài sản Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước. 2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. 3. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước do địa phương quản lý. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Mục 1: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 3. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và khả năng quản lý, thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước bằng các phương thức sau đây:
  4. 1. Giao cho tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc. 2. Giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp 1. Được Nhà nước giao vốn đầu tư để xây dựng trụ sở làm việc cơ sở hoạt động sự nghiệp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý sử dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. 3. Việc bàn giao trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng, sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng được thực hiện như sau: a) Bên giao tài sản là tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phương thức đầu tư quy định điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này; b) Bên nhận tài sản là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; c) Giá trị tài sản bàn giao được xác định theo giá trị quyết toán công trình bàn giao đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán thì tạm tính theo dự toán được duyệt; sau khi có giá trị quyết toán, bên giao và bên nhận có trách nhiệm điều chỉnh giá trị tài sản bàn giao theo giá trị quyết toán; d) Số lượng, khối lượng nhà và các loại tài sản khác gắn liền với nhà, đất được xác định theo biên bản nghiệm thu công trình;
  5. đ) Khi bàn giao trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phải lập biên bản giao nhận tài sản theo mẫu quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 43/TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 5. Thẩm quyền mua sắm tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành. Bao gồm các tài sản: - Nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở; - Xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại; - Tài sản khác có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên. 2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Thủ trưởng tất cả các đơn vị Nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được quyền mua sắm tài sản dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ những tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này). Việc mua sắm tài sản Nhà nước phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và được thực hiện công khai, theo trình tự, thủ tục do pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan quy định. Điều 6. Phương thức mua sắm tài sản Nhà nước 1. Việc mua sắm tài sản Nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:
  6. a) Mua sắm tập trung; b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm. 2. Việc mua sắm tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm theo phương thức tập trung bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng sau khi hoàn thành việc mua sắm được thực hiện như sau: a) Bên giao tài sản là đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung; b) Bên nhận tài sản là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản; c) Khi bàn giao tài sản phải lập biên bản giao nhận tài sản theo mẫu quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 43TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 4. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm. Đối với các tài sản mua sắm theo phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước. Mục 2: THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  7. Điều 7. Thuê trụ sở làm việc 1. Cơ quan Nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng; c) Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm; d) Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn. 2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với trụ sở làm việc có giá trị thuê từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên cho cả thời hạn thuê trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính; b) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê dưới 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) cho cả thời hạn thuê. 3. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc và thực trạng trụ sở hiện có, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trường hợp được thuê trụ sở làm việc quy định tại khoản 1 Điều này lập phương án thuê trụ sở làm việc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:
  8. a) Sự cần thiết của việc thuê trụ sở làm việc; b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê; c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở cần thuê; d) Yêu cầu về địa điểm, vị trí trụ sở làm việc; đ) Thời hạn thuê; e) Dự kiến mức giá thuê. Căn cứ vào kế hoạch thuê trụ sở làm việc được Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở lập dự toán kinh phí thuê trụ sở làm việc cùng với dự toán kinh phí hằng năm, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. 4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc trong trường hợp giá thuê trụ sở làm việc tính cho cả thời hạn thuê từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên. Căn cứ kế hoạch thuê trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc tổ chức lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc như sau: a) Thông báo công khai nhu cầu thuê trụ sở làm việc. Nội dung thông báo công khai gồm: cấp, hạng; tiêu chuẩn trụ sở; vị trí, diện tích, mục đích thuê, thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và các nội dung khác có liên quan; Việc thông báo thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và phải được đăng tải trên Trang điện tử về tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính. b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
  9. c) Trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định. 5. Trường hợp giá thuê trụ sở làm việc tính cho cả thời hạn thuê có giá trị nhỏ hơn 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) thì được áp dụng phương thức chỉ định. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất. 6. Giá thuê trụ sở làm việc được xác định như sau: a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê trụ sở làm việc được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại điểm c khoản 4 Điều này: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thoả thuận nhưng không được cao hơn mức giá trong hồ sơ dự thầu của nhà cung cấp; trường hợp tiền thuê từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan Nhà nước đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp; c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại khoản 5 Điều này: giá thuê do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp tốt nhất; d) Giá thuê trụ sở quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải phù hợp với giá thuê trụ sở làm việc tại thị trường địa phương. 7. Việc đi thuê trụ sở làm việc phải có hợp đồng. Hợp đồng thuê trụ sở làm việc phải lập thành văn bản, đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê, mục đích cho thuê, thời gian cho thuê, giá thuê, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê, cam kết giữa bên thuê và bên cho thuê, chấm dứt hợp đồng thuê; hiệu lực hợp đồng.
  10. Nếu thời hạn thuê trụ sở làm việc từ 6 tháng trở lên thì hợp đồng thuê phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định; nếu thời hạn thuê trụ sở làm việc dưới 6 tháng hoặc thuê của tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở thì không phải công chứng, chứng thực. 8. Trường hợp đã hết thời hạn thuê trụ sở làm việc nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này quyết định cho thuê tiếp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép thoả thuận với nhà cung cấp về giá thuê theo giá thuê trên thị trường tại thời điểm thoả thuận nhưng không được cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó; trường hợp giá thuê trụ sở làm việc cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này xem xét, quyết định; Trường hợp tiền thuê của thời hạn tiếp theo từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá cho thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 9. Kinh phí thuê trụ sở làm việc được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. Điều 8. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc 1. Cơ quan Nhà nước được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng; c) Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.
  11. 2. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản: a) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thuê tài sản là xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/một đơn vị tài sản; b) Thủ trưởng tất cả các đơn vị Nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được quyền thuê tài sản khác có nguyên giá dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này). 3. Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng của ngân sách Nhà nước. 4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản: Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản trong trường hợp giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên: a) Thông báo công khai việc thuê tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu và được đăng tải trên Trang điện tử về tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính. Nội dung thông báo công khai gồm: chủng loại, số lượng, yêu cầu về chất lượng tài sản, mục đích thuê, thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và các nội dung khác có liên quan; b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c) Trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê tài sản chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho tài sản đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định. 5. Trường hợp giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê có giá trị nhỏ hơn 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) thì được áp dụng phương thức chỉ định. Thủ trưởng cơ quan,
  12. tổ chức, đơn vị lấy báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất. 6. Giá thuê tài sản: a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê tài sản được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại điểm c khoản 4 Điều này: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thoả thuận nhưng không được cao hơn mức giá trong hồ sơ dự thầu của nhà cung cấp; trường hợp tiền thuê từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan Nhà nước đi thuê tài sản phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp; c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại khoản 5 Điều này: giá thuê do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp tốt nhất; d) Giá thuê tài sản quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải phù hợp với giá thuê tài sản cùng loại hoặc có nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương. 7. Trường hợp đã hết thời hạn thuê tài sản nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này quyết định cho thuê tiếp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép thoả thuận với nhà cung cấp về giá thuê theo giá thuê trên thị trường tại thời điểm thoả thuận nhưng không được cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó; trường hợp giá tài sản cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này xem xét, quyết định. Trường hợp tiền thuê của thời hạn tiếp theo từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê tài sản phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá cho thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  13. 8. Kinh phí thuê tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. Mục 3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 9. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước 1. Tài sản Nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. 2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. 3. Đối với tài sản Nhà nước chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa của Bộ quản lý chuyên ngành thì thủ trưởng cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý. Điều 10. Lập hồ sơ; quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 1. Hồ sơ tài sản Nhà nước gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này; c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 34 Quy định này; d) Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước.
  14. 2. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước: a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý; b) Căn cứ xây dựng quy chế: - Chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. - Chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Tình hình thực hiện qua các năm về sử dụng tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Nội dung chủ yếu của quy chế, gồm: - Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận và từng cá nhân có liên quan trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, đi thuê tài sản; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy; bảo dưỡng, sữa chữa; cho sử dụng chung; kiểm kê, kiểm tra tài sản Nhà nước. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngoài các nội dung nêu trên phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng tài sản Nhà nước để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết. - Trách nhiệm bàn giao tài sản Nhà nước khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu. - Quy định các trường hợp, đối tượng được sử dụng xe ôtô khi đi công tác; định mức tiêu hao xăng dầu.
  15. - Quy định cụ thể đối tượng được trang bị, mức khoán thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hằng tháng. - Quy định về xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. - Các nội dung khác (nếu có); d) Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, tổ chức đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai theo Quy định về công khai, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 153/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. 4. Các hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản Nhà nước: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; hợp đồng mua tài sản, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua tài sản, biên bản nghiệm thu tài sản, quyết định giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; biên bản giao nhận tài sản, thẻ tài sản và các giấy tờ liên quan khác có liên quan đến quá trình hình thành tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản, biên bản kiểm kê, đánh giá lại tài sản, biên bản giao, nhận tài sản sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản giao nhận tài sản thu hồi, điều chuyển, biên bản thanh lý, tiêu hủy tài sản và các giấy tờ khác có liên quan đến biến động tài sản theo quy định của pháp luật; c) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất phải có biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ;
  16. d) Đối với tài sản Nhà nước được mua sắm theo phương thức tập trung, nhà cung cấp có trách nhiệm xuất hoá đơn (bản chính) cho đơn vị được giao tổ chức mua sắm tập trung; đồng thời cấp bản sao hoá đơn cho từng đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản để làm căn cứ hạch toán, ghi sổ kế toán; đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (xe ôtô, phương tiện giao thông vận tải khác, …), nhà cung cấp phải cấp bản sao hoá đơn cho từng tài sản phải đăng ký để làm cơ sở đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản Nhà nước 1. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản do mình quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này. 2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản Nhà nước sau đây: a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước cấp dưới; b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý; c) Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản Nhà nước sau đây: a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý; b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong phạm vi cả tỉnh; c) Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước của cả tỉnh. Mục 4: THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
  17. Điều 12. Các trường hợp thu hồi tài sản Nhà nước 1. Tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng. 2. Tài sản Nhà nước đã trang bị cho các cơ quan Nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản Nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. 3. Tài sản Nhà nước đã trang bị cho cơ quan Nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản. 4. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước. 5. Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 13. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương: a) Thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền đối với tài sản là: đất đai; nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện, thành phố, quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;
  18. b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. 2. Giám đốc các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của mình (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Thẩm quyền thu hồi quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản Nhà nước 1. Cơ quan tài chính, các cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi phát hiện tài sản Nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 12 Quy định này phải quyết định thu hồi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản Nhà nước bị thu hồi theo đúng quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc sau đây: a) Tổ chức thu hồi tài sản theo đúng quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  19. b) Bảo quản tài sản Nhà nước bị thu hồi; c) Lập phương án xử lý (điều chuyển, bán) tài sản Nhà nước bị thu hồi, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 và Điều 19 Quy định này quyết định; d) Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản bị thu hồi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định; trường hợp tài sản có thể khai thác được trong thời gian chưa xử lý thì được phép khai thác để tận thu cho Nhà nước; đ) Nộp tiền thu được từ việc xử lý và khai thác tài sản Nhà nước bị thu hồi, sau khi trừ các chi phí có liên quan vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan. 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước được quy định như sau: a) Sở Tài chính tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 13 Quy định này; b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này. Mục 5: ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 15. Các trường hợp điều chuyển tài sản Nhà nước 1. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn. 3. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.
  20. 4. Tài sản Nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 5. Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan Nhà nước sang các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, cụ thể: điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình gắn liền với đất; xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại; và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản theo đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định: điều chuyển các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/1 đơn vị tài sản giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản Nhà nước 1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng tài sản đó (sau đây gọi chung là cơ quan có tài sản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Quy định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm: a) Công văn đề nghị chuyển tài sản của cơ quan có tài sản; b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;
Đồng bộ tài khoản