Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
44
lượt xem
2
download

Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về bảng giá chuẩn nhà ở xây dựng mới và đơn giá công trình, vật kiến trúc khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----- ------- Số: 07/2008/QĐ- Vĩnh Long, ngày 05 tháng 3 năm 2008 UBND QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI VÀ ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC KHÁC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 134/TTr-SXD, ngày 28/02/2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định bảng giá chuẩn nhà ở xây dựng mới và đơn giá công trình, vật kiến trúc khác. Điều 2. Bảng giá được áp dụng trong việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi, xác định các mức thuế có liên quan đến nhà ở, xác định giá trị nhà ở để chứng nhận vốn thành lập doanh nghiệp, giải quyết các mối dân sự về nhà ở. Quyết định này thay thế Quyết định số 425/2006/QĐ-UBND, ngày 08/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá chuẩn nhà ở xây dựng mới, đơn giá công trình, vật kiến trúc khác. Giao Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này thống nhất trong toàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng Công báo cấp tỉnh./.
  2. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Văn Sáu BẢNG GIÁ NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI CÔNG TRÌNH - VẬT KIẾN TRÚC KHÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI: Đơn giá mới STT Loại nhà đ/m2 I NHÀ ĐỘC LẬP KHUNG CỘT GỖ TẠM 1 Nền đất, vách lá, mái lá 257.700 2 Nền láng vữa xi măng, vách lá, mái lá 375.900 3 Nền gạch tàu, vách lá, mái lá 332.900 II NHÀ LIÊN KẾ KHUNG CỘT GỖ TẠM 1 Nền đất, mái lá, vách lá 242.300 2 Nền láng xi măng, mái lá, vách lá 353.300 3 Nền lát gạch tàu, mái lá, vách lá 312.900 III NHÀ LIÊN KẾ KHUNG CỘT GỖ HOẶC CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP CHÔN CHÂN HOẶC NHÀ TIỀN CHẾ 1 Nền lót gạch bông, mái tôn, có trần 647.600 2 Nền lót gạch bông, mái tôn, không trần 554.700 3 Nền lót gạch bông, mái ngói, có trần 672.300 4 Nền lót gạch bông, mái ngói, không trần 579.400 5 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, có trần 605.700 6 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, không trần 512.700
  3. 7 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, có trần 630.800 8 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, không trần 537.800 9 Nền lót gạch tàu, mái tôn, có trần 572.500 10 Nền lót gạch tàu, mái tôn, không trần 479.600 11 Nền lót gạch tàu, mái ngói, có trần 597.100 12 Nền lót gạch tàu, mái ngói, không trần 504.200 13 Nền lót gạch men, mái tôn có trần 667.000 14 Nền lót gạch men, mái tôn, không trần 571.300 15 Nền lót gạch men, mái ngói, có trần 697.200 16 Nền lót gạch men, mái ngói, không trần 600.800 IV NHÀ ĐỘC LẬP KHUNG CỘT GỖ HOẶC CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP CHÔN CHÂN HOẶC NHÀ TIỀN CHẾ 1 Nền lót gạch bông, mái tôn, có trần 691.600 2 Nền lót gạch bông, mái tôn, không trần 598.600 3 Nền lót gạch bông, mái ngói, có trần 717.300 4 Nền lót gạch bông, mái ngói, không trần 624.300 5 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, có trần 668.300 6 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, không trần 575.300 7 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, có trần 685.900 8 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, không trần 593.000 9 Nền lót gạch tàu, mái tôn, có trần 605.200 10 Nền lót gạch tàu, mái tôn, không trần 512.300 11 Nền lót gạch tàu, mái ngói, có trần 630.800 12 Nền lót gạch tàu, mái ngói, không trần 537.800 13 Nền lót gạch men, mái tôn, có trần 717.200 14 Nền lót gạch men, mái tôn, không trần 620.800 15 Nền lót gạch men, mái ngói, có trần 743.800 16 Nền lót gạch men, mái ngói, không trần 647.500 V NHÀ ĐỘC LẬP KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP KHÔNG MÓNG 1 Nền lót gạch bông, mái tôn, có trần 1.449.900
  4. 2 Nền lót gạch bông, mái tôn, không trần 1.357.000 3 Nền lót gạch bông, mái ngói, có trần 1.493.400 4 Nền lót gạch bông, mái ngói, không trần 1.400.500 5 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, có trần 1.363.100 6 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, không trần 1.270.200 7 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, có trần 1.415.300 8 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, không trần 1.322.300 9 Nền lót gạch tàu, mái tôn, có trần 1.146.000 10 Nền lót gạch tàu, mái tôn, không trần 1.053.100 11 Nền lót gạch tàu, mái ngói, có trần 1.282.500 12 Nền lót gạch tàu, mái ngói, không trần 1.189.500 13 Nền lót gạch men, mái tôn, có trần 1.504.500 14 Nền lót gạch men, mái tôn, không trần 1.411.500 15 Nền lót gạch men, mái ngói, có trần 1.547.900 16 Nền lót gạch men, mái ngói, không trần 1.455.000 VI NHÀ LIÊN KẾ KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP KHÔNG MÓNG 1 Nền lót gạch bông, mái tôn, có trần 1.362.900 2 Nền lót gạch bông, mái tôn, không trần 1.275.600 3 Nền lót gạch bông, mái ngói, có trần 1.403.800 4 Nền lót gạch bông, mái ngói, không trần 1.316.400 5 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, có trần 1.281.300 6 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, không trần 1.194.000 7 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, có trần 1.330.400 8 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, không trần 1.243.000 9 Nền lót gạch tàu, mái tôn, có trần 1.077.300 10 Nền lót gạch tàu, mái tôn, không trần 989.900 11 Nền lót gạch tàu, mái ngói, có trần 1.205.500 12 Nền lót gạch tàu, mái ngói, không trần 1.118.200 13 Nền lót gạch men, mái tôn, có trần 1.414.200 14 Nền lót gạch men, mái tôn, không trần 1.326.800
  5. 15 Nền lót gạch men, mái ngói, có trần 1.455.100 16 Nền lót gạch men, mái ngói, không trần 1.367.700 VII NHÀ LIÊN KẾ, KHUNG CỘT GẠCH 1 Nền lót gạch bông, mái tôn, có trần 1.101.800 2 Nền lót gạch bông, mái tôn, không trần 1.008.900 3 Nền lót gạch bông, mái ngói, có trần 1.143.800 4 Nền lót gạch bông, mái ngói, không trần 1.050.900 5 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, có trần 966.000 6 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, không trần 873.100 7 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, có trần 1.010.400 8 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, không trần 917.500 9 Nền lót gạch tàu, mái tôn, có trần 910.000 10 Nền lót gạch tàu, mái tôn, không trần 817.700 11 Nền lót gạch tàu, mái ngói, có trần 949.600 12 Nền lót gạch tàu, mái ngói, không trần 856.700 13 Nền lót gạch men, mái tôn, có trần 1.156.400 14 Nền lót gạch men, mái tôn, không trần 1.063.400 15 Nền lót gạch men, mái ngói, có trần 1.198.300 16 Nền lót gạch men, mái ngói, không trần 1.105.400 VIII NHÀ ĐỘC LẬP, KHUNG CỘT GẠCH 1 Nền lót gạch bông, mái tôn, có trần 1.276.300 2 Nền lót gạch bông, mái tôn, không trần 1.183.400 3 Nền lót gạch bông, mái ngói, có trần 1.323.500 4 Nền lót gạch bông, mái ngói, không trần 1.230.600 5 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, có trần 1.104.500 6 Nền láng vữa xi măng, mái tôn, không trần 1.011.600 7 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, có trần 1.152.200 8 Nền láng vữa xi măng, mái ngói, không trần 1.059.200 9 Nền lót gạch tàu, mái tôn, có trần 1.038.300 10 Nền lót gạch tàu, mái tôn, không trần 945.400 11 Nền lót gạch tàu, mái ngói, có trần 1.085.700
  6. 12 Nền lót gạch tàu, mái ngói, không trần 992.800 13 Nền lót gạch men, mái tôn, có trần 1.330.900 14 Nền lót gạch men, mái tôn, không trần 1.237.900 15 Nền lót gạch men, mái ngói, có trần 1.378.100 16 Nền lót gạch men, mái ngói, không trần 1.285.100 IX NHÀ TRỆT LIÊN KẾ KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, có trần 1.767.400 2 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, không trần. 1.674.500 3 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, có trần. 1.824.900 4 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, không trần. 1.732.000 5 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, có trần. 1.667.500 6 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, không trần. 1.574.500 7 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, có trần. 1.725.000 8 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, không 1.632.000 trần. 9 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, có trần. 1.591.900 10 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, không trần. 1.498.900 11 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, có trần. 1.646.400 12 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, không trần. 1.553.500 13 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, có trần. 1.821.900 14 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, không 1.729.000 trần. 15 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, có 1.879.500 trần. 16 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, không 1.786.500 trần. X NHÀ TRỆT ĐỘC LẬP KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, có trần. 2.021.500 2 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, không trần. 1.928.600 3 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, có trần. 2.082.000 4 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, không trần. 1.989.100 5 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, có trần. 1.900.500
  7. 6 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, không trần. 1.807.600 7 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, có trần. 1.973.100 8 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, không 1.881.700 trần. 9 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, có trần. 1.690.800 10 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, không trần. 1.597.800 11 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, có trần. 1.751.400 12 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, không trần. 1.658.500 13 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, có trần. 2.076.100 14 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, không 1.983.100 trần. 15 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, có 2.136.600 trần. 16 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, không 2.043.600 trần. XI NHÀ TRỆT MÁI BẰNG HOẶC NHÀ LẦU CÓ SỐ TẦNG KHÔNG LỚN HƠN 3 LIÊN KẾ KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, có trần. 2.003.500 2 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, không trần. 1.897.100 3 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, có trần. 2.029.900 4 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, không trần. 1.927.600 5 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái bằng bê tông cốt 2.554.900 thép. 6 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, có trần. 2.025.100 7 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, không trần. 1.888.900 8 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, có trần. 2.021.700 9 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, không 1.880.300 trần. 10 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái bằng bê tông 2.546.700 cốt thép. 11 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, có trần. 1.961.600 12 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, không trần. 1.863.500 13 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, có trần. 1.988.100
  8. 14 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, không trần. 1.888.700 15 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái bằng bê tông cốt 2.513.100 thép. 16 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, có trần. 2.058.000 17 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, không 1.955.000 trần. 18 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, có 2.084.400 trần. 19 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, không 1.980.300 trần. 20 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái bằng bê 2.609.400 tông cốt thép. XII NHÀ TRỆT MÁI BẰNG HOẶC NHÀ LẦU CÓ SỐ TẦNG KHÔNG LỚN HƠN 3 ĐỘC LẬP KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP 1 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, có trần. 2.519.800 2 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, không trần. 2.393.700 3 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, có trần. 2.560.900 4 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, không trần. 2.432.800 5 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái bằng bê tông cốt 2.873.000 thép. 6 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, có trần. 2.511.600 7 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái tôn, không trần. 2.387.000 8 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, có trần. 2.552.600 9 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái ngói, không 2.424.900 trần. 10 Móng cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, mái bằng bê tông 2.864.700 cốt thép. 11 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, có trần. 2.477.900 12 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái tôn, không trần. 2.353.900 13 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, có trần. 2.519.000 14 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái ngói, không trần. 2.393.100 15 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch tàu, mái bằng bê tông cốt 2.831.100 thép.
  9. 16 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, có trần. 2.574.300 17 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, không 2.445.500 trần. 18 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, có 2.615.400 trần. 19 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, không 2.484.500 trần. 20 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái bằng bê 2.927.500 tông cốt thép. XIII NHÀ LẦU CÓ SỐ TẦNG TỪ 4 - 8 TẦNG, NHÀ BIỆT THỰ ĐỘC LẬP KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP. 1 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, có trần. 2.842.200 2 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái tôn, không trần. 2.749.300 3 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, có trần. 3.240.000 4 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái ngói, không trần. 3.098.000 5 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch bông, mái bằng bê tông cốt 3.269.200 thép. 6 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, có trần. 2.896.700 7 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái tôn, không 2.803.800 trần. 8 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, có 3.157.400 trần. 9 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái ngói, không 3.078.500 trần. 10 Móng cột bê tông cốt thép, nền gạch men 30x30, mái bằng bê 3.302.200 tông cốt thép. B. ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC KHÁC: 1. Đơn giá sàn gác lửng: Sàn, đà gỗ (hoặc thép hộp) lót ván (gỗ N4): 344.000 đồng/m2. 2. Đối với nhà có sàn lầu lót ván (suốt nhà) trên đà gỗ (hoặc thép hộp) thì được áp dụng đơn giá chuẩn của tầng trệt nhân với hệ số giảm là 0,8.
  10. 3. Đơn giá sàn trên mặt nước: Qui cách loại sàn nền Đơn giá (đồng/m2) - Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ tạp). 143.000 đ/m2 - Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ nhóm 4). 275.000 đ/m2 - Trụ bê tông cốt thép, đà gỗ, sàn lót ván (gỗ nhóm 4). 472.000 đ/m2 - Trụ bê tông cốt thép, đà bê tông cốt thép, sàn lót đan xi măng. 616.000 đ/m2 - Trụ, đà và mặt sàn bằng bê tông cốt thép. 848.000 đ/m2 4. Hàng rào các loại: Qui cách, loại hàng rào Đơn giá (đồng/m2) - Trụ, đà bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch gắn lam, bông trang 388.000 đ/m2 trí,.. - Trụ đà bằng bê tông cốt thép, rào song sắt hoặc khung lưới kẽm B40. 336.000 đ/m2 - Trụ, đà bằng bê tông cốt thép, rào kẽm gai. 2215.000 đ/m2 - Trụ xây gạch hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn, đà bê tông cốt thép, xây 179.000 đ/m2 gạch dày 100. - Các loại rào khác bằng gỗ (không kiên cố) tính bằng công tháo dỡ di dời, theo đơn giá ngày công thực tế tại thời điểm đền bù 5. Chuồng trại chăn nuôi gia súc: Qui cách chuồng trại Đơn giá (đồng/m2) a) Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp tôn - Nền lót gạch tàu 496.000 đ/m2 - Nền láng xi măng 526.000 đ/m2 b) Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp lá - Nền lót gạch tàu 358.000 đ/m2 - Nền láng xi măng 388.000 đ/m2 c) Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp tôn - Nền lót gạch tàu 247.000 đ/m2 - Nền láng xi măng 276.000 đ/m2
  11. d) Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp lá - Nền lót gạch tàu 194.000 đ/m2 - Nền láng xi măng 224.000 đ/m2 đ) Cột gỗ, rào chắn bằng lá, mái lợp lá - Nền lót gạch tàu 167.000 đ/m2 - Nền láng xi măng 197.000 đ/m2 6. Hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông cốt thép: Qui cách thành hồ Đơn giá (đồng/m3) - Xây tô tường 10 712.000 đ/m3 - Xây tô tường 20 1.278.000 đ/m3 7. Hầm, hồ xây âm dưới đất: Qui cách thành hồ Đơn giá (đồng/m3) - Xây tô tường 10 560.000 đ/m3 - Xây tô tường 20 1.023.000 đ/m3 8. Sân phơi: Qui cách Đơn giá (đồng/m2) - Lót gạch tàu, đan xi măng 60.500 đ/m2 - Láng xi măng (có lót bê tông đá 4x6) 94.000 đ/m2 - Lót gạch bông 102.000 đ/m2 - Lót gạch men 157.000 đ/m2 - Tưới nhựa 224.000 đ/m2 - Bê tông nhựa nóng 374.000 đ/m2
  12. 9. Bờ kè các loại: Qui cách Đơn giá (đồng/m2) a) Trụ, đà bằng bê tông cốt thép, mặt kè xây gạch - Tường 10 486.000 đ/m2 - Tường 20 680.000 đ/m2 - Ghép đan bê tông cốt thép 560.000 đ/m2 b) Kè xây đá hộc 269.000 đ/m2 c) Kè đổ bê tông cốt thép dầy 10 cm 560.000 đ/m2 10. Giếng nước sạch các loại: Qui cách Đơn giá (đồng/m) - Giếng đào thủ công, ống bê tông cốt thép 800 359.000 đ/m - Giếng đào thủ công, ống bê tông cốt thép 1000 448.000 đ/m - Giếng đóng máy, ống thép 49 63.000 đ/m - Giếng đóng máy, ống nhựa 49 33.000 đ/m Các loại kết cấu khác không nằm trong các danh mục đã nêu trên, được quy về khối lượng thực tế để tính đơn giá như sau: - Khối bê tông không cốt thép M200 = 1.094.000 đ/m3. - Khối bê tông cốt thép mác 200 = 2.305.000 đ/m3. - Khối xây tô gạch thẻ = 1.237.000 đ/m3. - Khối xây đá hộc = 1.434.000 đ/m3. - Tường xây tô gạch ống (10) = 99.000 đ/m2. - Quét vôi 3 nước = 3.740 đ/m2. - Ốp gạch men = 105.000 đ/m2. - Sơn 3 nước có bả ma tít = 44.000 đ/m2.
  13. - Sơn 3 nước không bả ma tít = 17.630 đ/m2. Phụ chú: - Hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn đối với nhà tạm, nhà trệt: Quy cách - kết cấu Hệ số - Vách tường (vách chuẩn) 1 - Vách tôn 0,9 - Vách ván 0,8 - Vách lá 0,7 - Không có vách 0,6 - Mái lợp lá 0,8 - Nền đất 0,8 - Đơn vị tính nêu trên: Đối với nhà trệt (1 tầng trệt) là 1m2 xây dựng, đối với nhà có số tầng lớn hơn 1 là 1m2 sử dụng. Cách tính diện tích xây dựng hay diện tích sử dụng nhà theo quy định của Bộ Xây dựng. - Vách của các nhà nêu trên được xác định là vách tường xây tô hoàn chỉnh dày 100mm, sơn 3 nước có bả ma tít (trừ nhóm nhà 1 nêu trên là vách lá). - Trong trường hợp thực tế vách nhà có thay đổi hay các kết cấu khác có thay đổi nhưng về cơ bản vẫn nằm trong danh mục đơn giá chuẩn thì tuỳ mức độ thay đổi mà xác định hệ số tăng hoặc giảm vào đơn giá 1m2 của bảng giá quy định trên cho phù hợp với thực tế. - Những trường hợp không đúng với kết cấu chuẩn trong bảng giá này có thể dùng phương pháp nội suy hoặc lập dự toán chi tiết để xác định giá trị công trình cho phù hợp thực tế./.
Đồng bộ tài khoản