Quyết định Số: 0794/QĐ-BCT

Chia sẻ: Danh Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
56
lượt xem
8
download

Quyết định Số: 0794/QĐ-BCT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

PHÊ DUYỆT “ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 0794/QĐ-BCT

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Số: 0794/QĐ-BCT Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 0278/2002/QĐ-BTM ngày 19 tháng 03 năm 2002, Quyết định số 1953/2004/QĐ-BTM ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Quyết định số 45/2008/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I Căn cứ Quyết định số 0969/QĐ-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương phê duyệt đề cương và dự toán của đề án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến năm 2025”; Xét tờ trình số 0065/PEC ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Petrolimex; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển - Đảm bảo cung cấp đầy đủ và an toàn xăng dầu cho các phương tiện giao thông trên tuyến đường Hồ Chí Minh, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của các địa phương dọc tuyến đường. - Đảm bảo chất lượng dịch vụ thương mại, lợi ích người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Kết hợp kinh doanh xăng dầu với các dịch vụ thương mại khác, hình thành các điểm giao thông tĩnh là một kết cấu hạ tầng của các đường quốc lộ. 1
  2. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư, kinh doanh, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp chủ đạo của Nhà nước, để bảo đảm nguồn cung cấp xăng dầu trong mọi tình huống. 2. Mục tiêu phát triển Mục tiêu chung: Xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh một mạng lưới cửa hàng khang trang hiện đại đáp ứng đầy đủ nhu cầu xăng dầu cho các phương tiện giao thông lưu hành trên đường và địa phương dọc tuyến đường. Hiện đại hóa và tăng cao tính tiện ích của dịch vụ tổng hợp trong kinh doanh bán lẻ xăng dầu, ngang tầm với các nước trong khu vực. Kiên quyết loại bỏ các cửa hàng quá nhỏ bé, kém mỹ quan kiến trúc và vi phạm các yêu cầu về địa điểm xây dựng. Mục tiêu cụ thể: - Xác định số lượng cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I để đáp ứng nhiệm vụ cung cấp xăng dầu cho các phương tiện giao thông trên tuyến đường và các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương dọc tuyến đường. - Khắc phục các tồn tại trong phân bố cửa hàng, an toàn PCCC và vệ sinh môi trường của các cửa hàng hiện có. - Bảo đảm tiêu chuẩn thiết kế các cửa hàng theo những tiêu chí quy định. - Huy động được nhiều nguồn vốn của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh. - Giúp các doanh nghiệp chủ động về kế hoạch đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các cửa hàng xăng dầu. - Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch của các cấp, các ngành. 3. Định hướng phát triển - Quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan: quy hoạch đường Hồ Chí Minh, quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội các địa phương có tuyến đường chạy qua. - Xây dựng cửa hàng xăng dầu theo quy mô thống nhất, công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn về PCCC và vệ sinh môi trường. - Quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu phải có tính khoa học, đáp ứng nhu cầu sử dụng xăng dầu một cách tốt nhất, hiệu quả nhất. 4. Quy hoạch phát triển 4.1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng 1. Về diện tích, quy mô - Cửa hàng loại I: tối thiểu phải có 6 cột bơm (loại 1-2 vòi) kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 5600m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 70 m trở lên. 2
  3. - Cửa hàng loại II: tối thiểu phải có 4 cột bơm (loại 1 – 2 vòi) kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 3000m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60 m trở lên. - Cửa hàng loại III: tối thiểu phải có 3 cột bơm (loại 1 – 2 vòi). Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 900 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30m trở lên. Tại những vị trí cách xa nguồn cung cấp và khó khăn về vận tải có thể bố trí thêm sức chứa xăng dầu dự trữ phòng chống thiên tai bão lụt từ 50 đến 100m3. 2. Tiêu chí về khoảng cách - Khoảng cách giữa 02 cửa hàng loại 1 ≥ 40km - Khoảng cách giữa 02 cửa hàng loại 2 ≥ 20km - Cửa hàng xăng dầu loại 3 với nhau và với cửa hàng loại 1, 2: + Trong khu vực đô thị: ≥ 2km + Ngoài khu vực đô thị: ≥ 5km 3. Tiêu chí về địa điểm - Phù hợp với quy hoạch xây dựng của các bộ, ngành, địa phương. Thuận lợi về mặt đấu nối các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh doanh. - Đảm bảo khoảng cách giữa các cửa hàng theo tiêu chí số 2. - Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường (theo các tiêu chuẩn Nhà nước về xây dựng nói chung và tiêu chuẩn thiết kế TCVN-4530-1998: Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế) và các tiêu chuẩn khác liên quan. - Ở các đoạn đường trùng với tuyến đường cao tốc, khi có dải phân cách cứng thì bố trí các cửa hàng so le về hai bên tuyến đường. 4.2. Quy hoạch các cửa hàng 1. Giai đoạn 2010-2015 + Xây dựng mới khoảng 100 cửa hàng, trong đó: - Xây dựng mới khoảng 12 cửa hàng loại I, 46 cửa hàng loại II. (Danh sách và địa điểm xây dựng mới xem Phụ lục số 01). - Xây dựng mới 42 cửa hàng loại III (Danh sách và địa điểm xây dựng mới xem Phụ lục số 02). Số lượng cửa hàng xăng dầu xây dựng mới có thể điều chỉnh tăng, giảm khoảng 10%. + Cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng bảo đảm khang trang, an toàn PCCC và môi trường 96 cửa hàng, bảo đảm đến năm 2015 các cửa hàng đã được xây dựng này đạt tiêu chuẩn cửa hàng loại III (danh sách xem Phụ lục số 03). + Giải tỏa 55 cửa hàng hiện có (danh sách xem Phụ lục số 04). 2. Giai đoạn 2016 – 2025 3
  4. + Định hướng xây dựng mới khoảng 30 cửa hàng, trong đó: - Xây dựng mới 3 cửa hàng loại I, 18 cửa hàng loại II (Danh sách tham khảo địa điểm xây dựng mới xem Phụ lục số 01). - Xây dựng mới 9 cửa hàng loại III (Danh sách tham khảo địa điểm xây dựng mới xem Phụ lục số 02). + Tiếp tục cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng các cửa hàng bảo đảm đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cửa hàng loại III. 4.3. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư: 761 tỷ đồng, tương đương 45.738.000 USD Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: 565 tỷ đồng, tương đương 34.025.000 USD Giai đoạn 2016-2025: 196 tỷ đồng, tương đương 11.713.000 USD 4.4. Nhu cầu sử dụng đất Tổng nhu cầu sử dụng đất: 396.000 m2. 5. Giải pháp và chính sách chủ yếu 5.1. Các giải pháp chủ yếu - Giải pháp về vốn: Sử dụng 100% vốn tự cân đối hoặc vay tín dụng của các doanh nghiệp để xây dựng cửa hàng xăng dầu. - Giải pháp về đất đai: Có thể tổ chức đấu thầu quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp. Tại các địa bàn trọng yếu nên ưu tiên cho các doanh nghiệp nhà nước (Petrolimex …) xây dựng cửa hàng xăng dầu để bảo đảm an ninh năng lượng. - Giải pháp về quản lý hệ thống cửa hàng xăng dầu: Thực hiện nghiêm túc quy định của Chính phủ về hoạt động kinh doanh xăng dầu, nhất là Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh xăng dầu. Kiên quyết ngừng kinh doanh các cửa hàng không phù hợp với quy hoạch, không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, vi phạm lộ giới, không bảo đảm các tiêu chí cửa hàng theo quy định, không bảo đảm an toàn PCCC và môi trường, ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về kinh doanh xăng dầu. - Giải pháp về bảo vệ môi trường: Xác định vị trí, địa điểm phù hợp với quy hoạch; tuân thủ các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành và các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong thiết kế và xây dựng cửa hàng: có các phương tiện chống tràn, rò rỉ và bốc hơi xăng dầu; xây dựng và thực hiện quy chế kiểm tra và xử phạt nghiêm khắc đối với các vi phạm gây ô nhiễm môi trường; phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành trung ương và địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường của các cửa hàng xăng dầu. 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố và giám sát thực hiện quy hoạch sau khi phê duyệt. 4
  5. 2. Giao Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) chủ trì, phối hợp với các địa phương có đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đi qua triển khai xây dựng các cửa hàng loại 1 và loại 2 theo danh sách ở Phụ lục 1, 2 kèm Quyết định này. Trong quá trình triển khai nếu gặp vướng mắc báo cáo Bộ để xử lý. 3. UBND các tỉnh có tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đi qua: - Chỉ đạo Sở Công thương phối hợp với các ban ngành địa phương xem xét việc chấp thuận cho xây dựng mới các cửa hàng loại 3 trên địa bàn mình quản lý tại Phụ lục số 2 của Quyết định này. - Chỉ đạo Sở Công thương phối hợp với các ban ngành địa phương rà soát, theo dõi cải tạo nâng cấp các cửa hàng trên địa bàn mình quản lý tại Phụ lục số 3 của Quyết định này. Điều 2. Các cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đã được Bộ Công Thương và Bộ Thương mại trước đây phê duyệt mà không nằm trong danh mục của các Phụ lục kèm theo Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, UBND các Tỉnh có đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đi qua và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT. BỘ TRƯỞNG Nơi nhận: THỨ TRƯỞNG - Như Điều 4; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Chính phủ; Nguyễn Cẩm Tú - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, KH (5 bản). PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU LOẠI 1, 2 XÂY DỰNG MỚI DỌC TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐI GIAI ĐOẠN I (Ban hành kèm theo Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Lý trình Loại cửa hàng và TT Địa điểm cửa hàng (km) phân kỳ xây dựng 2010- 2016- 2015 2025 I TP HÀ NỘI 1 Thôn Gốc Báng, xã An Phú, huyện 48+500 Loại II 5
  6. Mỹ Đức (Lý trình cũ) Cộng TP Hà Nội = 1 cửa hàng 1 0 II Tỉnh THANH HÓA 2 Xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc 541+500 Điều chỉnh từ loại III sang loại II 3 Xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc 556 Loại II Cộng tỉnh Thanh Hóa = 2 cửa hàng 2 0 III Tỉnh NGHỆ AN 4 Khu vực thị trấn Tân Kỳ 686+500 Loại II 5 Xã Thanh Đức, huyện Thanh Chương 723+500 Loại I 6 Khu vực Thanh Thủy (giao cắt với 746-747 Loại II Qlộ 8) Cộng tỉnh Nghệ An = 3 cửa hàng 1 2 IV Tỉnh HÀ TĨNH 7 Sơn Lệ, huyện Hương Sơn 354-357 Loại II (Lý trình cũ) 8 Sơn Trường, huyện Hương Sơn 373-375 Loại II (Lý trình cũ) 9 Hương Thọ, huyện Vũ Quang 393-397 Loại II (Lý trình cũ) 10 Khu vực xã Phúc Trạch, H. Hương Loại II Khê Cộng tỉnh Hà Tĩnh = 4 cửa hàng 3 1 V Tỉnh QUẢNG BÌNH A Nhánh Tây 11 Khu vực xã Phúc Trạch, huyện Bố 10-11 Loại II Trạch 12 Khu vực xã Tân Trạch, huyện Bố 92-98 Loại II Trạch Cộng nhánh Tây – 2 cửa hàng 0 2 B Nhánh Đông 13 Khe Ve, xã Hóa Thanh, huyện Minh 879+400 Loại II 6
  7. Hóa 14 Xã Trung Hóa, huyện Minh Hóa 898-899 Loại II 15 Khe Cát, xã Xuân Trạch, huyện Bố 938-939 Loại II Trạch 16 Khu vực thôn Phong Nha, xã Sơn 951-952 Loại II Trạch, huyện Bố Trạch 17 Khu vực xã Thuận Đức, TP Đồng Hới 979-980 Loại I 18 Khu vực xã Kim Thủy, huyện Lệ 1029-1030 Loại II Thủy Cộng nhánh Đông = 6 cửa hàng 6 0 Cộng tỉnh Quảng Bình = 8 cửa hàng 6 2 VI Tỉnh QUẢNG TRỊ Nhánh Đông 19 Khu vực xã Linh Thượng, huyện Gio Loại II Linh 20 Khu vực xã Triệu Thượng, huyện Loại II Triệu Phong 21 Khu vực xã Hải Sơn, huyện Hải Lăng Loại II Cộng nhánh Đông = 3 cửa hàng 1 2 Cộng tỉnh Quảng Trị = 3 cửa hàng 1 2 VII Tỉnh THỪA THIÊN HUẾ A Nhánh Tây 22 Xã Hồng Vân, huyện A Lưới 322-324 Loại II 23 Xã A Dớt, huyện A Lưới 365-366 Loại II Cộng nhánh Tây = 3 cửa hàng 2 0 B Nhánh Đông 24 Khu vực xã Phong Mỹ, huyện Phong Loại I Điền 25 Khu vực xã Hương Vân, huyện Loại II Hương Trà 26 Khu vực xã Hương Hồ, huyện Hương Loại II Trà 27 Khu vực xã Hương Thọ, huyện Loại II Hương Trà 28 Khu vực xã Thúy Bằng, huyện Hương Loại II Thủy (đang XD theo QH của tỉnh) 7
  8. 29 Khu vực Phước Lâm, xã Xuân Lộc, Loại II huyện Phú Lộc Cộng nhánh Đông = 6 cửa hàng 5 1 Cộng tỉnh Thừa Thiên Huế = 8 cửa 7 1 hàng VIII TP ĐÀ NẴNG 30 Khu vực xã Hòa Ninh, huyện Hòa Loại II Vang 31 Khu vực xã Hòa Bắc, huyện Hòa Loại II Vang Cộng tỉnh TP Đà Nẵng = 2 cửa hàng 2 0 IX Tỉnh QUẢNG NAM A Nhánh Tây 32 Khu vực thôn Ngã Ba, thi trấn Prao, 446+100 Loại I huyện Giang Đông 33 Khu vực km 475+500, huyện Giang 475+500 Loại II Đông Cộng nhánh Tây = 2 cửa hàng 2 0 B Nhánh Đông 34 Khu vực thôn Mỹ An, xã Đại Quang, Loại II huyện Đại Lộc 35 Khu vực Ái Nghĩa (km35+900), 35+900 Loại II huyện Đại Lộc 36 Khu vực km 262+800, huyện Nam 262+800 Loại II Giang 37 Khu vực Ngã Ba Làng Hồi, xã Phước Loại II Xuân, huyện Phước Sơn 38 Khu vực thôn 4, xã Phước Mỹ, huyện 1393+200 Loại I Phước Sơn Cộng nhánh Đông = 5 cửa hàng 4 1 Cộng tỉnh Quảng Nam = 7 cửa hàng 6 1 X Tỉnh KON TUM 39 Khu vực xã Đăk Man, huyện ĐăkGlei Loại I 40 Khu vực xã Đăk Pét, huyện ĐăkGlei Loại II 41 Thị trấn Plei Kần Loại II 42 Khu vực xã Đăk Nông, huyện Ngọc Loại II 8
  9. Hồi 43 Khu vực xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô Loại II 44 Khu vực xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô Loại II 45 Khu vực xã Diên Bình, huyện Đăk Tô Loại II 46 Khu vực xã Đăk La, huyện Đăk Hà Loại II 47 Xã Hòa Bình, TP Kon Tum Loại I Cộng tỉnh Kon Tum = 9 cửa hàng 6 3 XI Tỉnh GIA LAI 48 Khu vực xã Ia Khươl, huyện Chư Păh Loại I 49 Khu vực xã Ia Tiêm, huyện Chư Sê 547 Loại I 50 Khu vực làng Tuốc Biếc, huyện Chư 562 Loại II Sê 51 Khu vực làng Tok, xã Ia Blang, huyện 570-571 Loại II Chư Sê 52 Khu vực làng Ia Piêk, xã Ia Hrú, Loại II huyện Chư Sê 53 Trên đoạn vòng tránh TP Pleiku Loại II 54 Trên đoạn vòng tránh TP Pleiku Loại II Cộng tỉnh Gia Lai = 7 cửa hàng 6 1 XII Tỉnh ĐĂK LĂK 55 Khu vực xã Ea Ral, huyện Eah Leo Loại II 56 Khu vực xã Cư Né, huyện Krông Buk 60-65 tính Loại I từ TP.BMT đi 57 Khu vực xã Cư Bao, thị xã Buôn Hồ Loại II 58 Khu vực xã Ea Tu, TP. Buôn Ma Loại II Thuột 59 Đoạn vòng tránh TP. BMT/Tại khu Loại II vực xã Ekao 60 Đoạn vòng tránh TP. BMT/Tại khu Loại II vực xã Hòa Phú 61 Đoạn vòng tránh TP. BMT/Tại khu Loại II vực xã Dray Sap Cộng tỉnh Đăk Lăk = 7 cửa hàng 4 3 XIII Tỉnh ĐĂK NÔNG 9
  10. 62 Khu vực xã Đăk Rla, huyện Đăk Mil 755-758 Loại II 63 Khu vực xã Đăk Rla, huyện Đăk Mil 768-769 Loại II (thay cho CH xã Thuận An) 64 Khu vực xã Thuận An, huyện Đăk Mil 789-790 Loại II 65 Khu vực thị trấn Đức An, huyện Đăk 808-811 Loại II Song 66 Khu vực xã Xuân Trường, huyện Đăk 828-830 Loại I Song 67 Khu vực phường Nghĩa Phú, thị xã 845-847 Loại II Gia Nghĩa 68 Khu vực xã Kiến Thành, huyện Đăk 864-866 Loại I Rlấp 69 Khu vực xã Kiến Đức, huyện Đăk 869-870 Loại II Rlấp 70 Đoạn vòng tránh TP.BM/huyện Krông Loại I Nô 71 Đoạn vòng tránh TP.BM/huyện Krông Loại II Nô 72 Đoạn vòng tránh TP.BM/huyện Đăk Loại II Song 73 Đoạn vòng tránh thị xã Gia Nghĩa Loại II 74 Đoạn vòng tránh thị xã Gia Nghĩa Loại I Cộng tỉnh Đăk Nông = 13 cửa hàng 8 5 XIV Tỉnh BÌNH PHƯỚC 75 Khu vực xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng 895-900 Loại II 76 Khu vực xã Nghĩa Bình, huyện Bù 935-936 Loại II Đăng 77 Khu vực xã Đồng Tâm, huyện Đồng 948-949 Loại I Phú 78 Khu vực xã Đồng Tâm, huyện Đồng 945-946 Loại II Phú 79 Khu vực xã Tân Thành, thị xã Đồng 976-977 Loại II Xoài Cộng tỉnh Bình Phước = 5 cửa hàng 5 0 Tổng cộng toàn tuyến: 79 cửa hàng 58 21 PHỤ LỤC SỐ 02 10
  11. DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU LOẠI 3 XÂY DỰNG MỚI DỌC TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐI GIAI ĐOẠN I (Ban hành kèm theo Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Lý trình Loại cửa hàng và TT Địa điểm cửa hàng (km) phân kỳ xây dựng 2010- 2016- 2015 2025 I Tỉnh HÒA BÌNH 1 Xóm Bến Cuối, xã Trung Sơn, huyện 439+800 Loại III Lương Sơn 2 Thôn Vệ An, xã Cao Thắng, huyện 453+900 Loại III Kim Bôi 3 Thôn Vại, xã Thanh Nông, huyện 460+500 Loại III Kim Bôi 4 Xã Phủ Thành, huyện Lạc Thủy 464 Loại III 5 Xã Lạc Thủy, huyện Yên Thủy 473 Loại III 6 Xã Bái Đa, huyện Yên Thủy 484+200 Loại III 7 Xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy 491+200 Loại III Cộng tỉnh Hòa Bình = 7 cửa hàng 7 0 II Tỉnh THANH HÓA 8 Thạch Quảng, xã Thạch Quảng, Điều chỉnh Loại III huyện Thạch Thành từ km 514+500 sang 510+150 9 Xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy 519+50 Loại III 10 CH Thị trấn Ngọc Lặc 545+550 Điều chỉnh từ loại II sang loại III 11 Xã Xuân Quỳ, huyện Như Xuân 607+175 Điều chỉnh vị trí từ km 610+400 12 Thôn Ba Si, xã Kiên Thọ, huyện 559+500 Loại III Ngọc Lặc 13 Thôn 8, xã Xuân Hòa, huyện Như Loại III 11
  12. Xuân Cộng tỉnh Thanh Hóa = 6 cửa hàng 6 0 III Tỉnh NGHỆ AN 14 CH Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Đàn 644-645 Loại III 15 CH Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ 667-668 Loại III 16 CH Nghĩa Dũng, huyện Tân Kỳ 667-668 Loại III 17 CH Tri Lễ, huyện Anh Sơn 709+200 Loại III 18 Thanh Mai, huyện Thanh Chương 757+400 Loại III 19 Khu vực xã Thanh Xuân (giáp địa Loại III phận tỉnh Hà Tĩnh) Cộng tỉnh Nghệ An = 6 cửa hàng 6 0 IV Tỉnh HÀ TĨNH 20 Khu vực xã Hương Trạch, H.Hương Vị trí cũ Loại III Khê chưa XD 21 Khu vực xã Phương Điền, H. Hương Loại III Khê Cộng tỉnh Hà Tĩnh = 2 cửa hàng 1 1 V Tỉnh QUẢNG BÌNH A Nhánh Tây 22 Thông Long Sơn, xã Trường Sơn, 105-107 Loại III huyện Quảng Ninh 23 Khu vực bản Xà Khía, xã Lâm Thủy, 131-134 Loại III huyện Lệ Thủy Cộng nhánh Tây = 2 cửa hàng 2 0 B Nhánh Đông 24 Xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa 859+300 Loại III 25 Xã Hóa Tiến, huyện Minh Hóa 873+600 Loại III 26 Xã Thượng Hóa, huyện Minh Hóa 916-917 Loại III 27 Xã Phú Định, huyện Bố Trạch 967-968 Loại III 28 Vĩnh Trung, xã Vĩnh Ninh, huyện 997+600 Loại III Quảng Ninh 29 Xã Văn Thủy, huyện Lệ Thủy 1043-1044 Loại III Cộng nhánh Đông = 6 cửa hàng 6 0 Cộng tỉnh Quảng Bình = 8 cửa hàng 8 0 12
  13. VI Tỉnh QUẢNG TRỊ A Nhánh Tây 30 Thôn Xa Ry, xã Hướng Phùng, huyện 212-213 Loại III Hương Hóa (chuyển từ Km211+300 sang) 31 Xã Ba Nang, huyện Đăk Rông 214-218 Loại III (chuyển từ Km 274 sang) 32 Khu vực xã Hướng Lập, huyện Loại III Hương Hóa 33 Xã Tà Rụt, huyện Đăk Rông 300-301 Loại III Cộng nhánh Tây = 4 cửa hàng 3 1 B Nhánh Đông 34 Xã Cam Thủy, huyện Cam Lộ 1081+435 Loại III Cộng nhánh Đông = 1 cửa hàng 1 0 Cộng tỉnh Quảng Trị = 5 cửa hàng 4 1 VI Tỉnh THỪA THIÊN HUẾ Nhánh Tây 35 Ngã ba Bốt Đỏ, xã Hồng Thượng, Loại III huyện A Lưới Cộng nhánh Tây = 1 cửa hàng 1 0 Cộng tỉnh Thửa Thiên Huế = 1 cửa 1 0 hàng VII Tỉnh QUẢNG NAM A Nhánh Tây 36 Khu vực Ấp Lố, xã A Vương, huyện Loại III Tây Giang 37 Khu vực thôn A Duông, thị trấn Prao, Loại III huyện Tây Giang 38 Khu vực km 432, huyện Giang Đông 432 Loại III Cộng nhánh Tây = 3 cửa hàng 2 1 B Nhánh Đông 39 Khu vực thôn Lâm Tây, xã Đại Đồng, Loại III huyện Đại Lộc 40 Khu vực thôn Phước Lâm, xã Đại Loại III Đồng, huyện Đại Lộc 41 Khu vực thôn Tân Đợi, xã Đại Sơn, Loại III 13
  14. huyện Đại Lộc 42 Khu vực Đại Quang (km 43+800), 43+800 Loại III huyện Đại Lộc 43 Khu vực thôn 5, xã Phước Đức, huyện 1393+200 Loại III Phước Sơn Cộng nhánh Đông = 5 cửa hàng 3 2 Cộng tỉnh Quảng Nam = 8 cửa 5 3 hàng VIII Tỉnh KON TUM 44 Khu vực xã Đăk Kroong, huyện Loại III ĐăkGLei Cộng tỉnh Kon Tum = 1 cửa hàng 0 1 IX Tỉnh ĐĂK NÔNG 45 Khu vực xã Quảng Thành, thị xã Gia Khoảng km Loại III Nghĩa 836 QLộ 14 46 Thôn Tân Thịnh, xã Quảng Thành, thị Km838+169 Loại III xã Gia Nghĩa 47 Thôn 6, xã Kiến Thành, Đăk Lấp 864+900 Loại III 48 Đoạn vòng tránh TP.BM/huyện Đăk Loại III Song 49 Đoạn vòng tránh TP.BM/huyện Đăk Loại III Song Cộng tỉnh Đăk Nông = 5 cửa hàng 3 2 X Tỉnh BÌNH PHƯỚC 50 Thôn 2 xã Đoàn Kết huyện Bù Đăng 905-907 Loại III Cộng tỉnh Bình Phước = 1 cửa hàng 1 0 Tổng cộng toàn tuyến: 50 cửa hàng 42 8 PHỤ LỤC SỐ 03 DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU PHẢI CẢI TẠO, NÂNG CẤP GIAI ĐOẠN 2010-2015 DỌC TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN I (Ban hành kèm theo Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) T Tên cửa Chủ doanh Lý Địa điểm cửa Nội dung phải cải T hàng nghiệp trình hàng tạo (km) I TP HÀ NỘI 14
  15. 1 Thạch Hòa DNTN Tiến 0+650/ Thôn 6, Không đạt chuẩn CH Dương Lý trình Thạch Hóa, loại III; phải dịch cũ huyện Thạch chuyển đúng lộ giới Thất và cải tạo nâng cấp mái che, nhà bán hàng trước năm 2015 2 Quang DNTN Vũ 432/Lý Xóm Cầu Không đạt chuẩn CH Cường Quang trình Tây, Hoàng loại III; phải cải tạo, Cường mới Văn Thụ, xây dựng mới lại toàn huyện bộ mái che và nhà bán Chương Mỹ hàng trước năm 2015 Cộng TP Hà Nội = 2 cửa hàng II Tỉnh HÒA BÌNH 3 DNTN DNTN Xuân 433+30 Thôn Đồng Không đạt chuẩn CH Xuân Sản Sản 0 Sương – xã loại III; phải cải tạo Thành Lập, nâng cấp nhà bán huyện Lương hàng, mái che cột Sơn bơm trước năm 2015 4 Cty Cty TNHH 438+20 Quán Trắng – Cải tạo nâng cấp mái TNHH Nam Phương 0 Xã Thành che, nhà bán hàng Nam Lập, huyện trước năm 2015 Phương Lương Sơn 5 Đ.Lý bán DNTN Nam 449+30 Thôn Cao Cải tạo nhà bán hàng lẻ XD Cao Hải 0 Đường – Xã và làm thêm dịch vụ Dương Cao Dương, để trở thành CH loại huyện Kim II trước năm 2015 Bôi 6 Trạm KD Cụm kho 22 88+500/ Xã Bảo Hiệu, Cải tạo nhà bán hàng xăng dầu, – Cục KT – L trình huyện Yên và làm thêm dịch vụ - Cụm kho Quân khu 3 cũ Thủy để trở thành CH loại 22 II trước năm 2015 III Cộng tỉnh Hòa Bình = 4 cửa hàng Tỉnh THANH HÓA 7 Thanh Thanh 539+80 Phố 1, xã Không đạt chuẩn CH Thanh Thanh 0 Quang Trung, loại III; Phải xây dựng Duyên Duyên huyện Ngọc lại nhà bán hàng, mái Lặc che cột bơm và tách riêng ra khỏi nhà ở trước năm 2015 8 Quang CTy xăng 540+50 Phố 1, xã Cải tạo từ CH loại III Trung dầu Thanh Quang Trung, lên loại II trước năm Hóa huyện Ngọc 2015 15
  16. Lặc 9 Ba Si Cty 559+60 Xã Hiếu Thọ, Hiện không có nhà TMĐT&PT 0 huyện Ngọc bán hàng, mái che miền núi Lặc tạm. Phải cải tạo nâng Thóa cấp nhà bán hàng, mái che cột bơm để đạt chuẩn CH loại III trước năm 2015. 10 Luận CTy 579+50 Khe Hạ, xã Hiện không có nhà Thành/Kh TM&ĐTPT 0 Luận Thành, bán hàng, mái che e Hạ MN Thanh huyện tạm. Phải cải tạo nâng Hóa Thường Xuân cấp nhà bán hàng, mái che cột bơm để đạt chuẩn CH loại III trước năm 2015. Cộng tỉnh Thanh Hóa = 4 cửa hàng IV Tỉnh NGHỆ AN 11 Anh Thao DNTN Lê 691+70 Thôn Dốc Sư, Hiện nhà bán hàng và Văn Thao 0 xã Kỳ Sơn, mái che tạm; không huyện Tân Kỳ đạt chuẩn CH loại III; Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái cho cột bơm trước năm 2010 12 Minh DNTN Minh 701+50 Xã Nghĩa Hiện nhà bán hàng và Thảo Thảo 0 Hành, huyện mái che rất tạm bợ; Tân Kỳ không đạt chuẩn CH loại III; Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái cho cột bơm trước năm 2010 13 Trường DNTN Anh 721+60 Ngã 5, xã Hạn Hiện nhà bán hàng và Sơn Thi 0 Lâm, huyện mái che tạm; không Thanh đạt chuẩn CH loại III; Chương Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái cho cột bơm trước năm 2010 14 Đức Ý DNTN Phan 736+50 Ấp 1B, xã Hiện nhà bán hàng và Thị Hoa 0 Thanh Thịnh, mái che tạm; không huyện Thanh đạt chuẩn CH loại III; Chương Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái 16
  17. cho cột bơm trước năm 2010 15 Châu DNTN 746+60 Xã Thanh CH rất nhỏ, không đạt Thủy 0 Thủy, huyện chuẩn CH loại III; Thanh Phải cải tạo nâng cấp Chương nhà bán hàng và mái che cột bơm trước năm 2015 (theo QĐQH là loại I, nay Sở CT đề nghị cải tạo thành loại III) Cộng tỉnh Nghệ An = 6 cửa hàng V Tỉnh QUẢNG BÌNH 16 Nguyễn DNTN 944+85 Xã Phúc Nhà bán hàng chung Tư Liệu Nguyễn Tư 0 Trạch, huyện với nhà làm việc, Liệu Bố Trạch không có mái che; Không đạt chuẩn CH loại III; Cải tạo nâng cấp toàn bộ cửa hàng trước năm 2015 17 Troóc (Hà DNTN Lê 945+17 Xã Phúc CH nhỏ; Không đạt Tám) Trọng 5 Trạch, huyện chuẩn CH loại III; Hưởng Bố Trạch Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng, mái che cột bơm và tách riêng với nhà ở trước năm 2015. 18 Ngọc DNTN Cao 983+50 Xã Phúc Hiện mái che tạm; Hoàng Khắc Nhu 0 Trạch, huyện Không đạt chuẩn CH Bố Trạch loại III; Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng, mái che cột bơm và tách riêng với nhà ở trước năm 2015 …………. VI TP ĐÀ NẴNG II 25 Hòa DNTN Võ 1276Đ Xã Hòa CH nhỏ, nhà bán hàng Khương Thị Duyên +500 Khương, và mái che tạm; huyện Hòa Không đạt chuẩn CH Vang loại III; phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái che cột 17
  18. bơm trước năm 2015. Nếu không cải tạo nâng cấp thì phải giải tỏa 26 Túy Loan CTy TNHH 1273Đ+ Thôn Hòa Nhà bán hàng tạm; Ngọc Khánh 700 Phú, xã Hòa không đạt chuẩn CH Phong, huyện loại III; Phải cải tạo Hòa Vang nâng cấp nhà bán hàng trước năm 2015 Cộng TP Đà Nẵng = 2 cửa hàng IX Tỉnh QUẢNG NAM 27 CH Prao Công ty Nhánh Thôn Gừng, CH nhỏ, không đạt TMĐTPTM Tây thị trấn Prao, chuẩn CH loại III; N Quảng 445+60 huyện Đông Phải nâng cấp cải tạo Nam 0 Giang nhà bán hàng trước năm 2015 28 Đại Hiệp Cty CP TM Nhánh Thôn Đông Xây dựng trước QH, Đại Lộc Đông Phú, xã Đại công trình đã xuống 1279Đ+ Hiệp, huyện cấp; Không đạt chuẩn 200 Đại Lộc CH loại III; Phải nâng cấp cải tạo nhà bán hàng và mái che cột bơm trước năm 2015 29 Ngọc Cty chế biến Nhánh Thôn Ngọc CH không đạt chuẩn Kinh/Đại lâm sản Đại Đông Kinh, xã Đại CH loại III; Phải nâng Hồng Lộc 1284Đ+ Hồng, huyện cấp cải tạo nhà bán 100 Đại Lộc hàng và mái che cột bơm trước năm 2015 30 Thạnh Mỹ Chi nhánh Nhánh Thị trấn Nhà bán hàng nhỏ, XD Quảng Đông Thạnh Mỹ, không đạt chuẩn CH Nam 1324Đ+ huyện Nam loại III; Phải nâng cấp 100 Giang cải tạo nhà bán hàng trước năm 2015 31 Khâm Đức Cty TNHH Nhánh Khối 5, thị CH nhỏ, nhà bán hàng TM&DV Đông trấn Khâm và mái che tạm; Phải Khâm Đức 1377Đ+ Đức, huyện nâng cấp cải tạo nhà 100 Phước Sơn bán hàng và mái che cột bơm trước 2015 32 Khâm CTyCPTMV Nhánh Khối 1, thị Xây dựng trước QH; Đức- T Petrolimex Đông trấn Khâm Phải nâng cấp cải tạo Phước Sơn 1380Đ Đức, huyện nhà bán hàng trước Phước Sơn năm 2015 18
  19. Cộng tỉnh Quảng Nam = 6 cửa hàng X Tỉnh KON TUM 33 Ngọc Hồi DNTN Đức 1489+ Thị trấn Hiện không bán hàng; Lương 600 PleiKần, Mái che đã xuống huyện Ngọc cấp; Không đạt chuẩn Hồi CH loại III; Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái che cột bơm trước năm 2015 34 Bình DNTN Bình 459+90 542 Hùng CH và mái che tạm; Dương Dương 0 (Lý Vương, thị Không đạt chuẩn CH trình Trấn ĐăkHà, loại III; Phải cải tạo cũ) huyện Đăk Hà nâng nhà bán hàng và mái che cột bơm trước năm 2015 35 Cửa hàng DNTN Việt 482+90 03B Phan CH nhỏ vi phạm lộ số 6 Tường 0 (Lý Đình Phùng, giới; không đạt chuẩn trình TP. Kon Tum CH loại III; Phải cải cũ) tạo nâng cấp nhà bán hàng và mái che cột bơm trước năm 2015 36 Cửa hàng Chi nhánh 483 (Lý Phan Đình Không đạt chuẩn CH số 1 XD Kon trình Phùng, TP. loại III; Phải cải tạo Tum cũ) Kon Tum nâng cấp trước năm 2015 37 Cửa hàng Chi nhánh 484+50 Phường Lê Không đạt chuẩn CH số 9 XD Kon 0 (Lý Lợi, TP. Kon loại III; Phải mở rộng Tum trình Tum diện tích đất của CH cũ) và cải tạo nâng cấp nhà bán hàng trước năm 2015 Cộng tỉnh Kon Tum = 5 cửa hàng XI Tỉnh GIA LAI 38 XN vật tư Chủ CH Cao 522+15 Đường Phạm Nhà bán hàng tạm; Thống Thị Tùng 0 Văn Đồng, xã không đạt chuẩn CH nhất Yên Thế, TP. loại II; Phải cải tạo Pleiku nâng cấp nhà bán hàng trước năm 2015 39 Đại lý XD DNTN 523 Đường Phạm Không đạt chuẩn CH quân đội Trưng Văn Đồng, loại III; phải cải tạo Vương TP. Pleiku nâng cấp nhà bán hàng trước năm 2015 19
  20. 40 Cty CP Cty CP TM Nội ô 04 Lý Thái Nhà bán hàng chung TM Gia Gia Lai TP, Tổ, Phường với nhà làm việc; Lai cách Diên Hông, Không đạt chuẩn CH CH số 7 TP. Pleiku loại III; Phải cải tạo 30m nâng cấp nhà bán hàng và tách riêng nhà bán hàng trước năm 2015 41 Hiếu Kiên DNTN Trần Nội ô Đường Vi phạm lộ giới; Huy Vỹ TP Trường Không đạt chuẩn CH Chinh, loại III; Phải cải tạo Phường Chi nâng cấp nhà bán Lăng, TP. hàng và dịch chuyển Pleiku đúng lộ giới trước năm 2015 42 Thái Sơn Cty CP TM Nội ô Phường Chi Không đạt chuẩn CH Gia Lai TP, Lăng, TP. loại III; Phải cải tạo cách Pleiku nâng cấp nhà bán CH hàng trước năm 2015 Hiếu Kiên 200 m 43 Quang Cty KD XK 543+10 Thôn Tân Không đạt chuẩn CH Đức Quang Đức 0 Phú, xã loại III; Phải cải tạo Iabăng, huyện nâng cấp nhà bán Chư Prông hàng trước năm 2015 44 Hoàng DNTN 549+80 Thôn Phú Nhà bán hàng tạm; Nga 1 Hoàng Nga 0 Vinh, xã Không đạt chuẩn CH Iabăng, huyện loại III; Phải cải tạo Chư Prông nâng cấp nhà bán hàng trước năm 2015 45 Cửa hàng Cty CP 565+50 642 Hùng Nhà bán hàng chung số 4 thương mại 0 Vương, thị với CH dịch vụ Chư Sê trấn ChưSê thương mại; không đạt chuẩn CH loại III; Phải cải tạo nâng cấp nhà bán hàng và tách riêng khỏi nhà dịch vụ TM trước năm 2015 46 ĐLý XD DNTN Việt 582+10 Xã IaHrú, Nhà bán hàng tạm; quân đội Màu 0 huyện ChưSê Không đạt chuẩn CH (Việt loại III; Phải cải tạo Màu) nâng cấp nhà bán hàng trước năm 2015 20
Đồng bộ tài khoản