Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Chia sẻ: Thanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
41
lượt xem
3
download

Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***** ******* Số: 109/2007/QĐ-UBND Vinh, ngày 21 tháng 09 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT NHÀ Ở TẬP THỂ CŨ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số: 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số: 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/05/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế văn hoá vùng Bắc Trung bộ; Căn cứ Nghị quyết số: 189/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 9; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 1487/SXD-QLKT&N ngày 06 tháng 09 năm 2007 về việc xin phê duyệt Đề án giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án: Giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phũng UBND tỉnh, Giỏm đốc các Sở: Xây dùng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục thuế, Chủ tịch UBND thành phố Vinh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
  2. Hồ Đức Phớc ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT NHÀ Ở TẬP THỂ CŨ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 09 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An). Phần 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN: Các khu tập thể ở thành phố Vinh hầu hết được xây dựng từ thời bao cấp trước những năm 90, các công trình chủ yếu là nhà cấp 4, cho đến nay đã bị xuống cấp nghiêm trọng, không còn đảm bảo an toàn cho người đang sử dụng. Hạ tầng kỹ thuật yếu kém, không đồng bộ, vệ sinh môi trường thấp kém ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt sinh hoạt của người dân và cảnh quan đô thị. Về dân cư đang sinh sống trong các khu tập thể: Phần lớn là cán bộ công nhân viên đã nghỉ hưu, thu nhập thấp không có điều kiện để mua đất làm nhà ở riêng và một số khác là người ngoài đã mua hoặc thuê lại các gian nhà ở tập thể đã hóa giá. Về quản lý một số khu tập thể không hoàn toàn thuộc cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền phường xã, do đó công tác quản lý an ninh trật tự trên địa bàn có nhiều khó khăn, phức tạp. Vì vậy, việc xoá các khu nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh để quy hoạch xây dựng lại là việc làm rất cần thiết nhằm góp phần cải thiện, đảm bảo nơi ở, nghỉ ngơi và sinh hoạt khác cho người dân hiện đang sống trong các khu tập thể nói riêng và người dân đô thị nói chung. Góp phần xây dựng và phát triển thành phố Vinh trở thành đô thị loại I và là Trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung bộ trong thời gian tới. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ: - Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; - Luật Xây dựng năm 2003 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; - Luật Nhà ở của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số: 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
  3. - Nghị định số: 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; - Chỉ thị số: 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở; - Quyết định số: 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế văn hoá vùng Bắc Trung Bộ; - Quyết định số: 49/2002/QĐ-TTg ngày 20/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh đến năm 2020; - Quyết định số: 39/2005/QĐ-UB ngày 21/3/2005 và Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Ban hành quy định giao đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Quyết định số: 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở. - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An khoá XVI nhiệm kỳ 2006-2010. - Quyết định số: 1354/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương xây dựng các Đề án "Xóa nhà tập thể trên địa bàn thành phố Vinh" và "Xây dựng chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An". - Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hổ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Phần 2: THỰC TRẠNG CÁC KHU NHÀ Ở TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH HIỆN NAY I. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CÁC KHU NHÀ Ở TẬP THỂ: 1. Về số lượng các khu nhà ở tập thể: Qua số liệu điều tra, hiện nay trên địa bàn thành phố Vinh có 142 khu tập thể, trong đó:
  4. - 27 khu tập thể đã được quy hoạch chia lô đất ở cho dân tự xây dựng (xem Phụ lục 1). - 57 khu tập thể (xem Phụ lục 2) nằm xen kẽ trong các khu dân cư với 1.108 hộ đang sinh sống, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở dân cư, trong đó: + 03 khu tập thể đơn vị đã tự xây dựng cho 162 hộ CBCNV sinh sống; + 54 khu tập thể đang giữ nguyên hiện trạng để ở với 946 hộ đang sinh sống; - 12 khu tập thể diện tích ³3.000 m2 , với 743 hộ sinh sống, có vị trí phù hợp quy hoạch đất ở. Trong đó có 02 khu tập thể tại Xí nghiệp may Việt Đức cũ và Công ty kinh doanh tổng hợp đã được duyệt quy hoạch dự án xây dựng Khu chung cư phường Hồng Sơn do Tổng công ty xây dựng Hà Nội làm chủ đầu tư. - 46 khu tập thể (xem Phụ lục 4) với 991 hộ đang sinh sống, không phù hợp quy hoạch sử dụng đất ở dân cư, cần phải di dời và bố trí quy hoạch tái định cư nơi khác. Trong đó: có 23 khu đã được bố trí quy hoạch tái định cư và 23 khu chưa có quy hoạch tái định cư. 2. Công trình kiến trúc: - Nhà ở: hầu hết các khu tập thể được xây dựng từ trước những năm 1990, chủ yếu là nhà cấp IV, mái ngói hoặc phibrô xi măng. Mỗi công trình có quy mô từ 5-7 gian với bước gian 3,0-3,3m; khẩu độ từ 5,0-7,0 mét; diện tích xây dựng từ 75-162m2/nhà; diện tích mỗi căn hộ từ 15-23m2. Quá trình sử dụng không được tu bổ, nâng cấp nên đã xuống cấp nghiêm trọng không đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu, không đảm bảo an toàn cho người dân đang sinh sống trong các khu tập thể. - Công trình phụ: Các công trình phụ phục vụ sinh hoạt như bếp, khu vệ sinh, chăn nuôi hầu hết được che chắn tạm bợ, chật chội, không đảm bảo yêu cầu sử dụng tối thiểu, thiếu điều kiện về vệ sinh môi trường cho người dân đang sống trong khu tập thể cũng như người dân trong khu vực. 3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: - Hệ thống giao thông: Chủ yếu là lối đi tự tạo nhỏ hẹp, trong đó một số ít đã được tôn nền và gia cố bằng gạch vỡ láng vữa xi măng. - Hệ thống thoát nước: + Hệ thống thoát nước mặt theo hình thức tự chảy; không được quy hoạch đồng bộ, một số khu tập thể thường bị ngập lụt vào mùa mưa bão. + Hệ thống thoát nước sinh hoạt: Hầu hết các khu tập thể đều không có, chủ yếu các hộ dân tự cho thoát nước cục bộ gây ảnh hưởng không nhỏ đến vệ sinh môi trường;
  5. - Hệ thống điện sinh hoạt: Chủ yếu do người dân tự lắp đặt, không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và ảnh hưởng đến mỹ quan trong các khu tạp thể. 4. Tình hình quản lý và sử dụng: 4.1. Quy hoạch xây dựng: Trong tổng số 142 khu tập thể có: - 27 khu đã được phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở dân cư tự xây, đang triển khai xét duyệt đối tượng để giao đất. - 2 khu tập thể tại phường Hồng Sơn (Xí nghiệp May Việt Đức và Công ty Kinh doanh tổng hợp) - do Công ty Đầu tư & Phát triển Nhà Hà Nội làm chủ đầu tư, đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng chung cư năm 2005, nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được. - 67 khu tập thể hiện nay chưa được quy hoạch, phần lớn các cơ quan, đơn vị đã bán hóa giá nhà trên đất cho cán bộ CNV, số còn lại do cơ quan trực tiếp quản lý. - 46 khu tập thể không phù hợp quy hoạch chia lô đất ở phải giải tỏa, trong đó: có 23 khu tập thể đã có phương án tái định cư; 23 khu chưa có phương án tái định cư. 4.2. Tình hình quản lý: - Số khu tập thể hiện do UBND các phường, xã quản lý: 10 khu, trong đó: + UBND phường Quang Trung: Quản lý 06 khu. + UBND phường Quán Bàu: Quản lý 03 khu. + UBND phường Cửa Nam: Quản lý 01 khu. - Số khu tập thể hiện đang do các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý: 125 khu. - Số khu tập thể của các cơ quan, đơn vị hiện tại đang đóng trên địa bàn thành phố Vinh nhưng thuộc sự quản lý của ngành dọc: 07 khu, trong đó: + Thuộc sự quản lý của Tổng Cục Hậu cần: 02 khu. + Thuộc sự quản lý của Tổng cục đường sắt: 05 khu. 4.3: Tình hình dân cư: Qua số liệu điều tra khảo sát, tình hình dân cư đang sinh sống trong các khu tập thể phần lớn là cán bộ, công nhân viên chức (đã nghỉ hưu), thu nhập thấp không có điều kiện để
  6. mua đất, làm nhà riêng. Số còn lại là các đối tượng khác ngoài xã hội do mua hoặc thuê lại các gian nhà ở tập thể đã hóa giá. Phần 3: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. PHẠM VI ÁP DỤNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ: 1. Phạm vi áp dụng: Các khu nhà tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh được hình thành trước năm 2005. 2. Mục tiêu: Xử lý tồn đọng, quy hoạch cải tạo và xây dựng lại các khu nhà ở tập thể cũ, từng bước xóa bỏ và phấn đấu đến năm 2015 xóa bỏ hết các khu nhà ở tập thể cũ nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng các khu tập thể, đảm bảo các điều kiện về ăn ở, sinh hoạt cho mọi người dân đang ở trong các khu tập thể, góp phần chỉnh trang và phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại. 3. Nhiệm vụ: - Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng đất tại các khu tập thể cũ, phân loại những khu tập thể có vị trí khu đất phù hợp quy hoạch, không phù hợp quy hoạch; những khu quy hoạch xây dựng nhà ở chung cư cao tầng, những khu quy hoạch chia lô đất ở dân cư tự xây, những khu cần tái định cư nơi khác để đưa ra giải pháp quy hoạch và thực hiện hợp lý; - Trên cơ sở Luật Đất đai, Luật Nhà ở và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn hiện hành xem xét những khu tập thể cho quy hoạch chia lô dân đã và đang tự xây, để thực hiện cấp quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở cho dân; - Quy hoạch các khu tái định cư cho các khu tập thể phải di dời, quy hoạch xây dựng các khu chung cư để tái định cư tại chỗ và hỗ trợ cho dân đến nơi ở mới; - Xây dựng cơ chế chính sách hoàn thiện cho những khu vực dân tự xây (chia lô), khu vực phải di dời do không phù hợp quy hoạch và những khu vực có thể xây dựng các khu chung cư mới, hiện đại để cho dân tái định cư tại chỗ và phục vụ nhà ở cho nhân dân nói chung; - Xây dựng, đề xuất cơ chế chính sách cho các đối tượng đã tự xây và có thể tự xây, phải di dời tái định cư nơi khác và tái định cư tại chỗ khu vực có thể xây dựng chung cư mới hiện đại. Xây dựng ban hành cơ chế chính sách cho các cơ quan, doanh nghiệp tham gia tự xây dựng chỗ ở cho đơn vị mình và các Doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng các khu chung cư phục vụ tái định cư nơi khác và tại chỗ;
  7. - Điều tra, thống kê các đối tượng có đủ điều kiện xét duyệt giao đất tại chỗ, tái định cư nơi khác hoặc ở các khu chung cư mới xây dựng tại chỗ; - Hoàn chỉnh hồ sơ giao đất, tiến hành giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở theo quy định. II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: 1. Giải pháp về quy hoạch kiến trúc: - Trên cơ sở số liệu điều tra khảo sát của 142 khu nhà ở tập thể; căn cứ vào Quy hoạch chung, Quy hoạch chi tiết các phường xã của thành phố Vinh đã được phê duyệt và điều kiện về diện tích đất đai của các khu nhà ở tập thể hiện tại. Đề án đề xuất: a/ Đối với các khu nhà tập thể phù hợp quy hoạch đất ở dân cư, nhưng đã tự xây và các hộ gia đình, cơ quan đề nghị chia lô tự xây, nay tiếp tục triển khai thực hiện theo các phương án sau: + Đối với khu vực đang triển khai chia lô tự xây theo hiện trạng (27 khu tập thể) cho thực hiện việc cấp quyền sử dụng đất ở, nhà ở phù hợp luật Đất đai, luật Nhà ở (xem Phụ lục 1); + Đối với loại đã tự xây dựng (3 khu tập thể) thì thực hiện cấp quyền sử dụng theo dạng đất ở, nhà ở theo quy định và kiểm tra hạ tầng kỹ thuật để bổ sung cải tạo, đấu nối. + Đối với 54 khu tập thể có diện tích
  8. để thực hiện tái định cư, trong đó cần phải thông báo cụ thể phương thức, thời gian thực hiện và công khai hóa cho dân biết. Lưu ý: - Đối với 23 khu tập thể với 513 hộ và 1.886 nhân khẩu đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch khu tái định cư chia lô đất ở mới (xem bảng 1, phụ lục 4) thì phải đẩy nhanh quá trình xây dựng hạ tầng và thực hiện các khu tái định cư công khai việc phân chia cho dân rõ. - Lập phương án tái định cư mới cho 23 khu tập thể phải di dời còn lại với 478 hộ và 1.800 nhân khẩu (bảng 2, phụ lục 4). Dự kiến như sau: +Tái định cư nơi ở mới tại các khu vực quy hoạch chia lô đất trên địa bàn thành phố Vinh; + Quy hoạch xen kẽ trong các khu dân cư tại các phường, xã còn quỹ đất chưa sử dụng; + Phối hợp với các nhà đầu tư xây dựng các khu đô thị mới để có phương án tái định cư cho các hộ. 2. Giải pháp hỗ trợ về cơ chế chính sách. 2.1: Chính sách về đất đai cho những hộ được quy hoạch chia lô tái định cư tại chỗ và tái định cư ở nơi khác. Kiểm tra, xem xét cụ thể nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, thời điểm thanh lý, hoá giá và các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất của các hộ để có cơ chế chính sách phù hợp. Quỹ đất ở được quy hoạch trên cơ sở các khu tập thể cũ đã bán hóa giá nhà trước ngày 01/7/2004 thì được xét giao cho các hộ đã mua nhà và đang sinh sống trên khu đất đó. Quá trình thực hiện quy hoạch gắn với việc giao đất theo hình thức định giá và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các hộ được thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ.UB ngày 21/3/2005; Quyết định số 157/2006/QĐ.UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, cụ thể như sau: Đối với những hộ gia đình trong các khu nhà ở tập thể, được xét duyệt tái định cư tại chỗ và tái định cư nơi khác theo quy hoạch chia lô được duyệt thì cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành, cụ thể như sau: - Các đối tượng được xét duyệt giao đất theo hình thức định giá theo Quyết định số 39/2005/QĐ.UB phải có đủ các điều kiện sau: + Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự. + Đã mua nhà tập thể (mua của cơ quan, tổ chức hoặc nhận chuyển nhượng của người khác).+ Đang sinh sống trong khu tập thể. + Có hộ khẩu thường trú tại địa phương có khu tập thể đang sinh sống.
  9. - Các trường hợp thanh lý, hoá giá nhà tập thể gắn liền với đất ở không đúng với quy định của pháp luật theo Quyết định số 157/2006/QĐ.UBND ngày 28/12/2006: Các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc được Nhà nước cho thuê đất nhưng tự thanh lý, hoá giá nhà tập thể gắn liền với đất ở cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức đó không đúng theo quy định của pháp luật, được xử lý như sau (áp dụng theo Điều 18, Quyết định số 157/2006/QĐ.UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An): + Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phải có đủ các điều kiện: * Giấy tờ về mua thanh lý, hóa giá ở gắn liền với đất ở của các cơ quan, tổ chức; * Có các giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. * Được UBND phường, xã xác nhận đất sử dụng không có tranh chấp. * Đất chưa có quyết định thu hồi của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thì được xét duyệt giao đất (giao đất tại chỗ nếu khu đó phù hợp quy hoạch, giao đất tái định cư nơi mới nếu khu đó không phù hợp quy hoạch sử dụng đất ở). + Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ nêu trên thì phải đảm bảo các điều kiện theo Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 157/2006/QĐ.UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An: * Đất sử dụng trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp đất sử dụng sau thời điểm quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất đó. * Đất sử dụng không có nguồn gốc từ lấn chiếm trái phép. - Trong tất cả những trường hợp nêu trên, thì căn cứ vào diện tích thửa đất đang sử dụng hoặc diện tích đất theo quy hoạch chia lô khu nhà tập thể được duyệt để xét giao đất. + Đối với những hộ gia đình, cá nhân đã có các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, nhưng khu đất đó không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì được xét bố trí tái định cư nơi khác. Thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2.2 Giải pháp cơ chế chính sách cho các Doanh nghiệp, Tổ chức và Nhà đầu tư xây dựng cải tạo các khu nhà ở tập thể thành các khu nhà ở chung cư:
  10. - Về cơ chế chính sách đất đai, vốn đầu tư cho các dự án xây dựng cải tạo các khu nhà ở tập thể thành các khu nhà ở chung cư theo mô hình nhà ở xã hội, được áp dụng theo cơ chế chính sách nhà ở xã hội. - Đối với những dự án kết hợp xây dựng nhà ở xã hội với nhà ở thương mại theo quy định được duyệt, thì sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của nhà ở theo mức độ, tỷ lệ mà dự án tham gia giải quyết nhu cầu nhà ở xã hội tại nơi dự án đầu tư. - Đối với những khu nhà ở tập thể có diện tích đất ³ 3.000 m2 phù hợp quy hoạch đất ở: Khuyến khích các Doanh nghiệp, Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng cải tạo lại các khu nhà ở tập thể thành các khu nhà ở chung cư hiện tại theo mô hình nhà ở xã hội, hoặc kết hợp giữa nhà ở xã hội với nhà ở thương mại, theo cơ chế bảo đảm tái định cư cho tất cả các hộ dân cư đang sống trong các khu nhà ở tập thể đó và góp phần giải quyết nhà ở cho đô thị và chỉnh trang đô thị. 2.3 Cơ chế chính sách cho những hộ đang sống trong các khu nhà ở tập thể khi thực hiện dự án xóa nhà ở tập thể. - Đối với những hộ đã tự xây nhà ở kiên cố (cũ) thì rà soát kiểm tra tính hợp lệ theo quy định của luật đất đai, luật nhà ở và các Nghị định để hợp thức hóa các loại giấy tờ sử dụng đất, nhà ở. Kiểm tra hạ tầng nếu cần phải đầu tư thì phối hợp Nhà nước và dân đầu tư xây dựng hoàn chỉnh. - Đối với những hộ có thu nhập và khả năng tài chính để có thể tự xây dựng nhà ở sau khi được nhà nước giao đất ở tại các khu nhà ở tập thể theo quy hoạch chia lô được duyệt, thì nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục giao đất và cấp phép xây dựng. - Đối với những hộ thu nhập thấp, không có đủ năng lực tài chính để được giao đất và tự xây dựng nhà ở cho mình thì nhà nước tạo điều kiện để các hộ này được thuê hoặc thuê mua nhà ở tại các khu chung cư phù hợp. - Đối với những hộ đang ở trong các khu nhà ở tập thể có diện tích khu đất từ 3.000 m2 trở lên phù hợp quy hoạch, phải thực hiện dự án QHXD nhà ở chung cư mới hiện đại theo mô hình nhà ở xã hội kết hợp thương mại theo nguyên tắc tái định cư tại chỗ và điều kiện nơi ở của họ ở được cải thiện hơn căn hộ tập thể trước khi dự án thực hiện. - Đối với những hộ đang sống trong các khu nhà ở tập thể phải di dời do không phù hợp QHXD nhà ở để thực hiện các dự án khác như: Công viên Thành cổ Vinh; Công viên Lâm viên Núi Quyết... thì bố trí tái định cư tại nơi khác theo quy hoạch được duyệt và được hưởng các chế độ đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định và nếu có nhu cầu đến nơi ở mới thì được giao đất theo quy định của luật đất đai và các văn bản dưới luật hiện hành. 2.4. Đối với khu chung cư Quang Trung:
  11. Khu chung cư Quang Trung là một dạng nhà tập thể đặc biệt thực hiện cơ chế chính sách theo Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ về một số giải pháp để thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp. 2.5. Yêu cầu về đất đai, vốn đầu tư để thực hiện Đề án xóa nhà ở tập thể. a. Tái định cư tại chỗ theo quy hoạch chia lô, tự xây dựng:(57 khu) - Số hộ: 1.108; Tổng diện tích khu đất: = 79.754,0 m2 - Diện tích bình quân 1 căn hộ: 79.754/1.108 = 71,98 m2 - Kinh phí xây dựng hạ tầng: 79.754 m2 x 0,2 Tr.đ/ m2 = 15,95 Tỷ đồng. b. Tái định cư tại chỗ theo hình thức xây dựng chung cư (12 khu): - Số hộ: 743 hộ. - Tổng diện tích sàn là: 37.150 m2sàn. (Bình quân 50,0m2/1 hộ). - Kinh phí xây dựng công trình: 37.150 m2 x3,0 Tr.đ/ m2 = 111,45 Tỷ.đ. - Kinh phí xây dựng hạ tầng: 64.882 m2 x 0,2 Tr.đ/ m2 = 12,98 Tỷ.đ. c; Tái định cư tại nơi khác cho các khu tập thể không phù hợp QH (46 khu): - Kinh phí xây dựng hạ tầng cho 23 khu đã có quy hoạch chia lô đất ở: 43.962 m2 x 0,2 Tr.đ/ m2 = 8,79 Tỷ.đ. - Kinh phí xây dựng chung cư cho 23 khu tập thể chưa có quy hoạch. (gồm 478 hộ) - Tổng diện tích sàn là: 23.900 m2sàn. (bình quân 50,0m2/1 hộ), - Kinh phí xây dựng công trình: 23.900 m2 x3,0 Tr.đ/m2 = 71,70 Tỷ đồng. - Kinh phí xây dựng hạ tầng: 34.259 m2 x 0,2 Tr.đ/ m2 = 6,86 Tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư Đề án dự tính: 227,73 Tỷ đồng. (Nguồn vốn huy động từ quỹ đất tại chỗ, đóng góp xây dựng hạ tầng của các hộ được giao đất và các nguồn huy động hợp pháp khác) Phần 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  12. 1. Các bước thực hiện: a/ Sau khi Đề án được phê duyệt, triển khai thực hiện thí điểm tại một số khu tập thể để rút kinh nghiệm, đồng thời xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách xã hội hóa nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia. b/ Lựa chọn chủ đầu tư: Khuyến khích hình thức nhân dân trong các KTT và đơn vị có KTT cùng với chính quyền sở tại tự đảm đương xử lý. - Đối với các khu tập thể có diện tích < 3.000 m2 cho quy hoạch chia lô thì giao cho UBND phường, xã hoặc đơn vị (nếu còn) có khu nhà ở tập thể là chủ đầu tư dự án quy hoạch chia lô dân tự xây dựng. - Đối với các khu tập thể có diện tích ³ 3.000 m2 phù hợp quy hoạch phải lập dự án quy hoạch xây dựng thành các khu nhà ở chung cư theo mô hình nhà ở xã hội, hoặc nhà ở xã hội kết hợp với nhà ở thương mại thì tiến hành công bố đề án và cơ chế chính sách, tuyển chọn các nhà đầu tư có đủ năng lực về xây dựng và tài chính để lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. - Đối với các hộ thuộc diện di dời, tái định cư để thực hiện dự án khác thì giao cho thành phố Vinh làm chủ đầu tư, hoặc vận động một số nhà đầu tư có năng lực và tự nguyện triển khai thực hiện dự án. 2. Kế hoạch, tiến độ thực hiện (Sau khi Đề án được phê duyệt): a/ Kế hoạch năm 2007-2010: - Kiểm tra, đôn đốc hoàn chỉnh các khu tập thể đã được phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở tái định cư tại chỗ và nơi ở mới (ưu tiên triển khai bố trí tái định cư cho các khu tập thể nằm trong dự án quy hoạch thành cổ Vinh, lâm viên Núi Quyết...) - Dự kiến triển khai một số dự án thí điểm tại một số khu nhà ở tập thể thành chung cư trên địa bàn thành phố Vinh, cụ thể: + Dự án QH cải tạo xây dựng nhà ở tập thể Công ty 16 VINACONEX khối 13 phường Quang Trung (6.120,0m2); Khu tập thể Bệnh viện Đa khoa Nghệ An tại Xóm 3 - xã Hưng Lộc (5.246,7m2) + Triển khai thí điểm dự án QH cải tạo xây dựng khu tập thể May mặc Việt Đức phường Hồng Sơn thành khu chung cư phường Hồng Sơn (3.874 m2). Đề án này đã có QH được duyệt nằm trong dự án xây dựng khu chung cư do Công ty đầu tư phát triển nhà Nghệ An làm chủ đầu tư. + Dự án Khu tập thể Công ty Dệt Hoàng Thị Loan khối 14, phường Bến Thủy...
  13. + Vận động triển khai một số dự án phục vụ tái định cư cho các khu vực phải di dời của các nhà đầu tư: TECCO tại Vinh Tân, Công ty Đầu tư phát trtiển nhà Nghệ An ở tại Hưng Dũng, Công ty Minh Khang tại Nghi Phú... - Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm các dự án sau khi triển khai thực hiện thí điểm. b/ Năm 2010-2015: Tiếp tục triển khai thực hiện, hoàn thành các dự án để xóa nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh vào năm 2015. 3. Trách nhiệm các cấp, các ngành. a/ ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành; Liên đoàn lao động tỉnh, thành phối hợp với cấp uỷ đảng, chính quyền để giải thích, hướng dẫn và vận động nhân dân thực hiện phương án để góp phần cải thiện nơi ở và xây dựng đô thị mới văn minh hiện đại. b/ Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với UBND thành phố Vinh công bố Đề án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh, sau khi được UBND tỉnh Phê duyệt. - Hướng dẫn các thủ tục triển khai Đề án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh, tổ chức thẩm định các đồ án QH chi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt, là cơ sở cho việc lập các dự án thực hiện có chất lượng, hiệu quả. - Phối hợp với các ngành xây dựng các cơ chế, chính sách để thực hiện đề án. c/ Sở Tài chính; Chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan, xây dựng các cơ chế chính sách cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án xóa nhà ở tập thể triển khai thực hiện có hiệu quả. d/ Sở Tài nguyên - Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các ngành hữu quan, lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất để thực hiện các dự án xóa nhà ở tập thể. - Phối hợp với các ngành hữu quan xây dựng các cơ chế chính sách về đất phù hợp cho các Dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh. e/ Cục thuế. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng các cơ chế chính sách về thuế phù hợp cho các dự án xóa nhà ở tập thể, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. g/ Sở Kế hoạch - Đầu tư.
  14. - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ và huy động các nguồn vốn để thực hiện các dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh. - Phối hợp với sở Tài chính lập kế hoạch vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh trong giai đoạn từ nay đến năm 2010. e/ UBND thành phố Vinh. - Chủ trì phố hợp với các ngành có liên quan, chỉ đạo các phường xã và các đơn vị có khu tập thể chủ động, tích cực triển khai thực hiện các dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn mình. - Tổ chức lập hồ sơ quy hoạch thực hiện dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. - Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện đề án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn. - Chủ trì, phối hợp với các phường xã, đơn vị liên quan để xét duyệt các đối tượng được giao đất theo QH dự án xóa nhà ở tập thể được duyệt. - Cấp giấy quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng theo quy định hiện hành. g/ UBND các phường xã. - Chủ động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai các dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn. - Là chủ đầu tư các Dự án quy hoạch chia lô, tự xây dựng của các khu tập thể trên địa bàn. - Chủ trì lập danh sách các hộ gia đình và cá nhân thuộc các đối tượng thực hiện dự án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. h/ Các cơ quan, đơn vị có khu nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh. Có trách nhiệm phối hợp cùng chính quyền sở tại để triển khai thực hiện Đề án xóa nhà ở tập thể của đơn vị mình. 4. Một số kiến nghị: 4.1. Đề án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh là một bộ phận của Đề án nhà ở Xã hội, bởi vì các đối tượng của Đề án chủ yếu là cán bộ, CNVC đã về hưu, hoặc đang làm việc nhưng thuộc dạng đối tượng thu nhập thấp. Do đó Đề án đề nghị: Đề án xóa nhà ở tập thể trên địa bàn thành phố Vinh cần được triển khai đồng thời hoặc trước Đề án nhà ở xã hội.
  15. Trong giai đoạn 2007-2010, ngoại trừ 53 khu nhà ở tập thể được QH chia lô đất ở được triển khai thì trong số 10 khu tập thể có diện tích lớn hơn 3.000m2, cần triển khai thí điểm một số dự án sau khi Đề án được phê duyệt, cụ thể như sau: - Dự án QH cải tạo xây dựng khu nhà ở tập thể Xí nghiệp 1 - Công ty 16 VINACONEX, khối 13 phường Quang Trung có diện tích 6.129,0m2. - Dự án khu nhà ở tập thể Bệnh viện Đa khoa Nghệ An thuộc Xóm 3, xã Hưng Lộc có diện tích 5.246,7m2. - Dự án khu chung cư May mặc Việt Đức (cũ), thuộc phường Hồng Sơn có diện tích 3.874m2. - Dự án Khu tập thể Công ty Dệt Hoàng Thị Loan khối 14, phường Bến Thủy... 4.2 Về vốn đầu tư: Dự kiến kế hoạch vốn hỗ trợ thực hiện Đề án, Tổng số: 211,78 tỷ đồng, cụ thể như sau: - Năm 2007 - 2008: 20,00 tỷ đồng. - Năm 2009 - 2010: 30,00 tỷ đồng. - Năm 2011- 2015: 161,78 tỷ đồng. UBND tỉnh Nghệ An
Đồng bộ tài khoản