Quyết định Số: 110/2009/QĐ-UBND

Chia sẻ: Danh Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
55
lượt xem
6
download

Quyết định Số: 110/2009/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC UỶ QUYỀN VÀ GIAO NHIỆM VỤ CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 110/2009/QĐ-UBND

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH NGHỆ AN NAM ------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- Số: 110/2009/QĐ-UBND Vinh, ngày 11 tháng 12 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC UỶ QUYỀN VÀ GIAO NHIỆM VỤ CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An; Quyết định 1150/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An tại Tờ trình số 96/TTr-KKT ngày 17 tháng 11 năm 2009, QUYẾ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------ NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- Số: 2070/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính
  2. 2 phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tại tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2009 và công văn số 3973/UBND-NC ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 3647/BNV-TCBC ngày 09 tháng 11 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước. 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước (được thành lập theo Quyết định số 114/2003/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ) với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, tỉnh Bình Phước (thành lập theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Phước; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Bình Phước; là đầu mối kế hoạch ngân sách của tỉnh Bình Phước; được cân đối riêng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương. Kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
  3. 3 2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý. 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý: a) Các tổ chức hành chính gồm: văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Phước; b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong từng giai đoạn cụ thể, Trưởng ban Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định theo thẩm quyền về thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc Ban Quản lý. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, biên chế của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Phước; b) Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
  4. 4 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ các quyết định: a) Quyết định số 114/2003/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước; b) Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, tỉnh Bình Phước; c) Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, tỉnh Bình Phước; d) Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, tỉnh Bình Phước. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Nguyễn Tấn Dũng - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
  5. 5 - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, TCCV (5b). T ĐỊNH: Điều 1. Uỷ quyền Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Về quản lý quy hoạch, xây dựng: a) Phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết; b) Cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình cho các tổ chức có liên quan.
  6. 6 2. Về kế hoạch và đầu tư xây dựng cơ bản: a) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân khai chi tiết vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách hỗ trợ hàng năm cho Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện; b) Phê duyệt các dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp sử dụng ngân sách tỉnh dưới 07 tỷ đồng sau khi có chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C sau khi được UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA của các chương trình, dự án đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. d) Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. 3. Về quản lý tài nguyên và môi trường: Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư vào các khu chức năng của Khu kinh tế Đông Nam, các Khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế Đông Nam do Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An làm chủ đầu tư. Điều 2. Giao Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trực tiếp tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ công tác cụ thể như sau: 1. Về quy hoạch: a) Chủ trì tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Thẩm định địa điểm đầu tư đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Về thẩm định thiết kế cơ sở:
  7. 7 Có ý kiến bằng văn bản về thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Về quản lý tài nguyên và môi trường: a) Trên cơ sở quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và của pháp luật về đầu tư và đất đai, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, các ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã có liên quan quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất; b) Xem xét hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp. c) Thoả thuận với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng về giá thuê đất, giá cho thuê lại đất đối với đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phí sử dụng các công trình trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có trách nhiệm: a) Thực hiện các nội dung công việc được uỷ quyền và giao nhiệm vụ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uỷ ban nhân dân tỉnh việc thực hiện các nội dung công việc đó. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có liên quan theo cơ chế "một cửa" trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã liên quan có trách nhiệm: a) Phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp trên địa bàn nhằm đảm bảo sự phù hợp về quy hoạch và đầu tư phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
  8. 8 b) Tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy định do địa phương, đơn vị mình đã ban hành trước đây cho phù hợp với Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hồ Đức Phớc
Đồng bộ tài khoản