Quyết định số 111/2002/QĐ-UB

Chia sẻ: Dung Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
42
lượt xem
3
download

Quyết định số 111/2002/QĐ-UB

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 111/2002/QĐ-UB về việc phê chuẩn Quy chế Sửa đổi về tổ chức và hoạt động của Hội Hữu nghị Việt Nam - Liên Bang Nga Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 111/2002/QĐ-UB

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ****** ******** Số: 111/2002/QĐ-UB Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH “VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUY CHẾ (SỬA ĐỔI) VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI HỮU N GHN VIỆT N AM - LIÊN BAN G N GA THÀN H PHỐ HÀ N ỘI” UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 2184/QĐ-UB ngày 02/7/1996 và Quyết định số 08/QĐ-UB ngày 15/5/1998 của UBND Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố và Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐNNH Điều 1: Phê chuNn Quy chế (sửa đổi) về tổ chức và hoạt động của Hội hữu nghị Việt N am - Liên Bang N ga Thành phố Hà N ội. Bản Quy chế (sửa đổi) được ban hành kèm theo quyết định này gồm 5 chương, 14 điều do Đại hội đại biểu lần thứ 2 Hội hữu nghị Việt N am - Liên Bang N ga Thành phố Hà N ội nhiệm kỳ 2002 - 2007 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2002. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐN D và UBN D Thành phố, Trưởng Ban tổ chức chính quyền Thành phố, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà N ội, Giám đốc Sở N goại vụ Hà N ội và Chủ tịch Hội hữu nghị Việt N am - Liên Bang N ga Thành phố Hà N ội thi hành quyết định này./. TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TNCH Nguyễn Quốc Triệu
  2. QUY CHẾ (SỬA ĐỔI) VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘN G CỦA HỘI HỮU N GHN VIỆT N AM - LIÊN BAN G N GA THÀN H PHỐ HÀ N ỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 111/2002/QĐ-UB, ngày 05/8/2002 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1: TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ Điều 1: Tên hội là Hội hữu nghị Việt N am - Liên Bang N ga Thành phố Hà N ội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố Hà N ội; Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà N ội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà N ội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố Hà N ội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà N ội và nhân dân Liên Bang N ga; có các đối tác là các tổ chức quần chúng các hội hữu nghị với Việt N am, các tổ chức phi Chính phủ ở N ga; là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà N ội đồng thời chịu sự quản lý N hà nước của các Sở, Ban, N gành liên quan; hoạt động của Hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà N ội và Điều lệ của Hội hữu nghị Việt N am - Liên Bang N ga và phù hợp với luật pháp Việt N am. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố Hà N ội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà N ội với nhân dân Thủ đô Matxcơva và nhân dân các tỉnh thành phố khác của Liên Bang N ga. Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì độc lập, dân tộc, hoà bình và hữu nghị giữa nhân dân các nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố Hà N ội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà N ội về đất nước N ga và Thủ đô Matxcơva; về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt N am - Liên Bang N ga và hai Thủ đô Hà N ội và Matxcơva. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới các hình thức; Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước. Tạo điều kiện và giúp đỡ cho cán bộ, chuyên gia các ngành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hoá - thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân N ga và Việt N am, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà N ội và Thủ đô Matxcơva; nhằm tăng cường sự hiểu
  3. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Matxcơva và ở Liên Bang N ga; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hội theo quy định của pháp luật. Chương 2: HỘI VIÊN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 5: Tất cả các tổ chức và Công dân ở Thủ đô Hà N ội tán thành Quy chế của Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố và tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên của Hội (hội viên tập thể hoặc hội viên cá nhân). Điều 6: Hội viên có nhiệm vụ: - Chấp hành Quy chế và các N ghị quyết của Hội - Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các hội viên và các chi hội. - Đóng hội phí và ủng hộ kinh phí cho hoạt động của Hội Điều 7: Hội viên có quyền: - Được bầu cử và ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. - Thảo luận, đóng góp ý kiến vào các dự thảo N ghị quyết và chương trình công tác của Hội, được cung cấp thông tin có liên quan đến quan hệ Việt-N ga. - Được Hội tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động theo mục đích của Hội. Điều 8: Hội viên đóng góp có hiệu quả cho hoạt động của Hội sẽ được Hội biểu dương và khen thưởng. Hội viên muốn xin ra khỏi Hội phải báo cáo với chi hội hoặc BCH Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố. Hội viên có hoạt động trái với Quy chế và các N ghị quyết của Hội, tuỳ theo mức độ sẽ bị phê bình hoặc xoá tên khỏi Hội. Chương 3: TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 9: Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hiệp thương thống nhất và biểu quyết theo đa số.
  4. Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố vừa là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố vừa là thành viên của Hội hữu nghị Việt - N ga TW, Hội có tổ chức ở cấp Thành phố và chi hội hữu nghị ở các đơn vị. Điều 10: Đại hội đại biểu Hội hữu nghị Việt - N ga toàn Thành phố là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, được triệu tập 5 năm một lần. Đại hội đại biểu Thành phố thảo luận và thông qua báo cáo công tác của Ban chấp hành Thành phố, chương trình hoạt động của Hội, thông qua và sửa đổi Quy chế, Bầu cử Ban chấp hành mới. Ban chấp hành hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố họp 6 tháng một lần. Trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường. Ban chấp hành bầu ra Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Uỷ viên thường vụ; Ban chấp hành có thể đề nghị bổ sung uỷ viên của Ban chấp hành sau khi báo cáo và được sự thống nhất của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố. Thường trực Ban chấp hành hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký được phân công điều hành công việc và họp 3 tháng một lần để giải quyết những công việc cần thiết và được thông báo cho Ban chấp hành tại ký họp gần nhất để biết. Ban chấp hành cần báo cáo và đề xuất với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố những chủ trương và hoạt động của Hội phù hợp với tôn chỉ mục đích và nhiệm vụ của Hội. Ban chấp hành có thể lập ra các Tiểu ban chuyên môn như: Tiểu ban đối ngoại, Văn hoá, thể thao, kinh tế, du lịch, thông tin, khoa học kỹ thuật... Điều 11: Tổ chức chi hội hữu nghị: - Tổ chức chi hội được lập ra theo đề nghị của chính quyền đơn vị và được sự công nhận của Ban chấp hành hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố. Chi hội có chi hội trưởng, thư ký, và các uỷ viên. Việc thành lập hoặc giải thể chi hội hữu nghị phải báo cáo và được sự đồng ý của Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố bằng văn bản. - Ban chấp hành Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố có trách nhiệm thông tin và hướng dẫn thường kỳ cho các chi hội về các chủ trương, phương hướng hoạt động. Các chi hội báo cáo thường kỳ lên Ban chấp hành Hội về tình hình hoạt động của chi hội mình.. Chương 4: TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 12: Tài chính của Hội Việt - N ga Thành phố gồm các khoản thu, chi của Hội để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ của Hội, trên cơ sở tự trang trải tiến tới tự chủ hoàn toàn về tài chính; + N guồn thu bao gồm: - Đóng góp hội phó của Hội viên và các chi hội.
  5. - Các khoản đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Thu nhập bằng hoạt động kinh tế của Hội. - Sự hỗ trợ một phần của ngân sách hoặc kinh phí của cấp trên. + Các khoản chi gồm: - Phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền và các hoạt động của Hội hoặc chi hội do Ban chấp hành hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố và Chi hội cơ sở quyết định theo nguyên tắc tài chính công khai đúng mục đích và theo hướng dẫn của cấp trên. Điều 13: Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố Hà N ội có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại kho bạc N hà nước và ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ), được sử dụng con dấu riêng theo quy định của N hà nước. Chương 5: THI HÀNH VÀ SỬA ĐỔI QUY CHẾ Điều 14: Quy chế này có hiệu lực sau khi được UBN D Thành phố phê duyệt; Chỉ có Đại hội đại biểu Hội hữu nghị Việt - N ga Thành phố mới có quyền bổ sung, sửa đổi Quy chế và được Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà N ội thống nhất đề nghị UBN D Thành phố ra quyết định chuNn y.
Đồng bộ tài khoản