Quyết định số 113/2002/QĐ-UB

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
37
lượt xem
4
download

Quyết định số 113/2002/QĐ-UB

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 113/2002/QĐ-UB về việc Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 113/2002/QĐ-UB

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ****** ******** Số: 113/2002/QĐ-UB Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TUYẾN ĐƯỜNG LÁNG HẠ - THANH XUÂN, TỶ LỆ 1/500 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội; Căn cứ Quyết đinhk 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bôk xây dựng về việc ban hành Quy đinhk lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Quyết định số 112/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch chi tiết trục đường Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500; Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Địa Chính Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Công nghiệp; Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc Bưu điện Hà Nội; Giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân; Chủ tịch UBND các phường Nhân Chính, Trung hoà; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH Hoàng Văn Nghiên
  2. ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TUYẾN ĐƯỜNG LÁNG HẠ - THANH XUÂN TỶ LỆ 1/500 (Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2003/QĐ-UBND, ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng hai bên tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân còn phải tuân theo các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải dựa trên cơ sở điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết được UBND Thành phố quyết định. Điều 4: Uỷ ban nhân dân Thành phố giao cho việc quản lý xây dựng 2 bên tuyến đường này cho Chủ tịch UBND các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy; Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng các công trình 2 bên tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt. Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5: Vị trí, ranh giới, quy mô: Vị trí: Khu vực quy hoạch thuộc địa bàn phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, và phường Trung Hoà quận Cầu Giấy. Ranh giới: - Phía Đông - Nam: giáp khu vực dân cư phường Nhân Chính và phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân. - Phía Tây - Nam: Giáp đường vành đai 3
  3. - Phía Tây - Bắc: Giáp khu đất ruộng và khu dân cư phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy. - Phía Đông - Bắc: Giáp sông Tô Lịch và đường vành đai 2. Quy mô: Tổng diện tích khu vực quy hoạch là 94,3710 ha. Điều 6: Trong khu vực quy hoạch có các khu chức năng như sau: - Khu công trình công cộng: bao gồm 9 ô đất có ký hiệu 3.7-CC, 4.1CC, 5.3-CC, 8.1-CC, 9.1-CC, 9.5-CC, 9.7-CC, 11.1-CC. Các công trình công cộng cao tầng, tầng hầm làm chỗ đỗ xe, tầng 1 đến 4, 5 làm dịch vụ thương mại, các tầng trên bố trí văn phòng hoặc căn hộ cho thuê. - Khu cơ quan: gồm 16 ô đất có ký hiệu từ 1.1-CQ đến 1.10-CQ, 3.1-CQ, 3.6-CQ, 3.8- CQ, 3.9-CQ, 7.2-CQ chủ yếu là các cơ quan hiện có được giữ lại, cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và xây mới. - Khu chức năng hỗn hợp: gồm 6 ô đất có ký hiệu 1.14-HH, 2.1-HH, 2.2-HH, 2.3-HH, 2.5-NN. 11.5-HH. - Các công trình trương học, nhà trẻ: gồm 5 ô đất có ký hiệu 1.15-NT, 3.4-TH, 6.6-TH, 10.2-TH, 10.6-NT ở đây cần cải tạo, chỉnh trang lại hình thức và bộ mặt kiến trúc của công trình đã có. Các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo khác được nghiên cứu xây dựng mới theo các dự án riêng. - Các công trình di tích lịch sử và tưởng niệm: gồm 4 ô đất có ký hiệu 6.3-DT, 7.1-DT, 11.7-TN được khoanh vùng bảo vệ, tôn tạo theo quy định của pháp luật. Ô đất 11.7-TN là công trình tưởng niệm Nghĩa trang Nhân Chính. - Khu xí nghiệp công nghiệp: gồm 2 ô đất có ký hiệu là: 3.2-XN, 8.2-XN là Xí nghiệp Thuỷ sản và xí nghiệp Xây dựng quân đội được chỉnh trang cải tạo lại để đảm bảo vệ sinh môi trường. - Khu ở xây dựng mới: gồm 15 ô đất ký hiệu 2.4-NO, 2.5-NO, 2.6-NO, 3.10-NO, 4.5- NO, 4.6-NO, 8.3-NO, 9.2-NO, 9.3-NO, 9.4-NO, 10.1-NO, 10.4-NO, 10.5-NO, 10.7-NO, 10.8-NO. Chủ yếu là xây dựng nhà ở cao tầng từ 9 đến 18 tầng. - Khu dân cư làng xóm 2 bên tuyến đường: gồm 12 ô đất ký hiệu 4.2-NO, 4.3-NO, 4.7- NO, 5.1-NO, 5.2-NO, 5.4-NO, 5.5-NO, 6.1-NO, 6.5-NO, 6.7-NO, 6.8-NO, 7.4-NO. Khu vực giáp đường sẽ giải toả mặt bằng, di dân tại chỗ để xây dựng nhà ở cao tầng tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho tuyến đường, khu vực làng xóm phía trong sẽ vận động nhân dân tự chỉnh trang theo quy hoạch, mở rộng khoảng 5,5m để đảm bảo giao thông, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá làng xóm của địa phương.
  4. - Khu ở trong khu vực sản xuất: Gồm 2 ô 1.11-NO, 1.12-NO được cải tạo nâng cấp hoặc có thể chuyển đổi chức năng. - Khu quân đội: Khu đất hiện do sư đoàn 361 đang quản lý, sử dụng (có ký hiệu 7.3-QĐ) và khu đất hiện là hầm ngầm của quân đội (có ký hiệu 5.6-QĐ) dự kiến sẽ xây dựng công trình dịch vụ hỗn hợp, kết hợp nhà ở cao tầng phục vụ nhu cầu quân đội. - Khu cây xanh, công viên: Hệ thống cây xanh trong khu vực bao gồm cây xanh trồng dọc theo các tuyến đường có vỉa hè và cây xanh trong công viên (3 ô đất có ký hiệu 6.2- CX, 9.6-CX, 12.3-CX). - Đất dự trữ: ô đất có ký hiệu 1.13-DA (hiện trạng là khu nghĩa địa làng Nhân Chính) trước mắt được giữ lại, trồng thêm cây xanh và không chôn mới. - Bãi đỗ xe: gồm 4 ô đất có ký hiệu 3.5-ĐX, 10.3-ĐX, 11.2-Đx, 11.4-ĐX. - Sông và hồ nước trong phạm vi quy hoạch: gồm 3 ô đất có ký hiệu: MN-1, MN-2, MN- 3 là một phần trong sông, hồ của Thành phố và khu vực, được quản lý theo quy định chung. BẢNG 1: BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT STT Loại đất Diện tích Tỷ lệ Ghi chú: (m2) 1 Đất ở 247.348 29,07% Bao gồm cả đất giao thông giữa các ô đất 2 Đất công cộng 85.137 9,02% 3 Đất chức năng hỗn hợp 53.822 5,70% 4 Đất trường học, nhà trẻ 31.789 3,37% Bao gồm cả đất TT tin học ngoại ngữ và trường dạy nghề quận Thanh Xuân 5 Đất cơ quan xí nghiệp 129.165 13,69% 6 Đất di tích tưởng niệm 5.065 0,54% 7 Đất Quân đội 9.737 1,03% 8 Đất dự trữ 18.131 1,92% 9 - Đất cây xanh mặt nước 86.838 9,21% 9.1 - Đất mặt nước 58.760 6,23% 9.2 - Đất cây xanh công viên 21.422 2,27%
  5. 9.3 - Đất cây xanh cách ly 3.466 0,37% 9.4 - Đất cx ven sông Tô Lịch 3.190 0,34% 10 Đất giao thông 238.439 25,27% 11 Bãi đỗ xe 11.239 1,19% Tổng cộng 943.710 100% a. Các công trình công cộng cấp Thành phố (gồm 4 ô đất) - Các công trình công cộng Thành phố xây dựng cao tầng, có độ lùi theo tiêu chuẩn. Tầng hầm dùng làm chỗ để xe, từ tầng 1 đến tầng 4, tầng 5 bố trí dịch vụ công cộng thương mại. Các tầng trên bố trí văn phòng hoặc căn hộ cho thuê. - Các công trình xây dựng đẹp, hiện đại, có hình thức kiến trúc thống nhất, tạo được điểm nhấn. - Riêng công trình trung tâm công cộng Thành phố (ô đất có ký hiệu 4.1-CC) phải được nghiên cứu và xây dựng đặc biệt hoành tráng. Phía trước công trình, phần giáp ngã tư trục đường 2,5 và trục đường Láng Hạ Thanh Xuân, cần được tạo một quảng trường có diện tích để làm trung tâm cho cả khu vực. 1. Công trình thương mại, dịch vụ công cộng, ở cao tầng (ô đất có ký hiệu 3.7-CC) Tổng diện tích đất: 9.802m2 Mật độ xây dựng: 38% Hệ số sử dụng đất: 5,7 Tầng cao trung bình: 15 tầng 2. Công trình Trung tâm thương mại dịch vụ (ô đất có ký hiệu 4.1-CC) Tổng diện tích đất: 25.544m2 Mật độ xây dựng: 53% Hệ số sử dụng đất: 9,81 Tầng cao trung bình: 18,5tầng 3. Công trình công cộng Thành phố nằm trong dự án VINACONEX (ô đất có ký hiệu 8.1-CC) Tổng diện tích đất: 2.831m2
  6. Mật độ xây dựng: 54,8% Hệ số sử dụng đất: 7,14 Tầng cao trung bình: 3,91 tầng 4. Công trình công cộng nằm trong dự án nhà ở di dân Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 9.1-CC) Tổng diện tích đất: 5.350m2 Mật độ xây dựng: 31% Hệ số sử dụng đất: 1,92 Tầng cao trung bình: 6,19 tầng b. Công trình công cộng cấp Quận (gồm 1 công trình) 5. Công trình Trung tâm Văn hoá Thể dục thể thao quận Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 11.1-CC) Tổng diện tích đất: 32.040 m2 Mật độ xây dựng: 15 % Hệ số sử dụng đất: 0,38 Tầng cao trung bình: 2,5 tầng - Công trình phải có kiến trúc đẹp, mang bản sắc dân tộc và hài hoà với các công trình ở khu cực xung quanh. c. Các công trình công cộng cấp khu ở (gồm 4 công trình): 6. Công trình công cộng trong khu dân cư phường Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 4.4-CC) Tổng diện tích đất: 1.732 m2 Mật độ xây dựng: 55 % Hệ số sử dụng đất: 1,93 Tầng cao trung bình: 3,5 tầng Dự tính xây dựng chợ
  7. 7. Công trình công cộng trong khu ở phường Trung Hoà (ô đất có ký hiệu 5.3-CC) Tổng diện tích đất: 3.432 m2 Mật độ xây dựng: 23 % Hệ số sử dụng đất: 0,46 Tầng cao trung bình: 2 tầng 8. Công trình công cộng trong dự án nhà ở di dân Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 9.5-CC) Tổng diện tích đất: 2.352 m2 Mật độ xây dựng: 42,6 % Hệ số sử dụng đất: 1,28 Tầng cao trung bình: 3 tầng 9. Công trình công cộng trong dự án nhà ở di dân Trung Hoà - Nhân Chính (9.7-CC) Tổng diện tích đất: 2054 m2 Mật độ xây dựng: 48 % Hệ số sử dụng đất: 0,96 Tầng cao trung bình: 2 tầng Điều 8: Các công trình hỗn hợp: - Các công trình hỗn hợp có một hoặc nhiều chức năng phải được nghiên cứu, tổ chức hợp lý để đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan và môi trường. 10. Khu chức năng hỗn hợp (ô đất có ký hiệu 1.14-HH) Tổng diện tích đất: 10.196 m2 Mật độ xây dựng: 30 % Hệ số sử dụng đất: 2,40 Tầng cao trung bình: 8 tầng
  8. 11. Khu nhà ở làm việc XN Xây Lắp Sông Đà 13 (ô đất có ký hiệu 2.1-HH) Tổng diện tích đất: 5.349m2 Mật độ xây dựng: 50 % Hệ số sử dụng đất: 2,5 Tầng cao trung bình: 5 tầng 12. Khu hỗn hợp (ô đất có ký hiệu 2.2-HH) Tổng diện tích đất: 4.709 m2 Mật độ xây dựng: 40 % Hệ số sử dụng đất: 3,2 Tầng cao trung bình: 8 tầng 13. Khu Làng sinh viên giai đoạn 1 (ô đất có ký hiệu 2.3-HH) Tổng diện tích đất: 19.700 m2 Mật độ xây dựng: 35 % Hệ số sử dụng đất: 2,8 Tầng cao trung bình: 8 tầng 14. Công trình hỗn hợp (ô đất có ký hiệu 2.5-HH) Tổng diện tích đất: 8.777 m2 Mật độ xây dựng: 38 % Hệ số sử dụng đất: 2,49 Tầng cao trung bình: 6,56 tầng 15. Toà nhà quận Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 11.5-HH) Tổng diện tích đất: 5.091 m2 Mật độ xây dựng: 52,25 %
  9. Hệ số sử dụng đất: 2,93 Tầng cao trung bình: 5,62 tầng Công trình phải được nghiên cứu để có kiến trúc đẹp, hiện đại, hài hòa với công trình trung tâm Văn hóa thể thao quận Thanh Xuân và làm điểm nhấn kiến trúc, kết thúc trục đường ở phía Nam. Điều 9: Các cơ quan, xí nghiệp kho tàng Khi xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ quy hoạch kiến trúc mặt đường và các quy định có liên quan để tạo mỹ quan cho đô thị, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường theo các quy định hiện hành của Nhà nước. a. Các cơ quan 16. Ban cơ yếu Chính phủ - cơ sở 1 (ô đất có ký hiệu 1.1-CQ) Tổng diện tích đất: 7.354m2 Mật độ xây dựng: 45% Hệ số sử dụng đất: 2,7 Tầng cao trung bình: 6 tầng Công trình mặt đường, hình thức đẹp, tạo điểm nhấn tại nút giao thông đường Láng Hạ - Thanh Xuân với đường vành đai 3. 17. Công ty Xây dựng số 19 - Cơ sở 1 (ô đất có ký hiệu 1.2-CQ) Tổng diện tích đất: 4662m2 Mật độ xây dựng: 45% Hệ số sử dụng đất: 2,7 Tầng cao trung bình: 6 tầng 18. Công ty Xây lắp cơ giới số 13 (ô đất có ký hiệu 1.3-CQ) Tổng diện tích đất: 11.246m2 Mật độ xây dựng: 35% Hệ số sử dụng đất: 2,1
  10. Tầng cao trung bình: 6 tầng 19. Xây dựng số 19 - cơ sở 2 (ô đất có ký hiệu 1.4-CQ) Tổng diện tích đất: 2.168m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 1,4 Tầng cao trung bình: 3,5tầng 20. Công ty Xây dựng số 3 (ô đất có ký hiệu 15-CQ) Tổng diện tích đất: 4.600m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 1,4 Tầng cao trung bình: 3,5 tầng 21. Công ty Kinh doanh vật tư xây dựng (ô đất có ký hiệu 1.6-CQ) Tổng diện tích đất: 11.834m2 Mật độ xây dựng: 35% Hệ số sử dụng đất: 1,75 Tầng cao trung bình: 5 tầng 22. Công ty vật tư vận tải xi măng (ô đất có ký hiệu 1.7-CQ) Tổng diện tích đất: 6.931m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 1,4 Tầng cao trung bình: 3,5 tầng 23. Ban cơ yếu chính phủ - cơ sở 2 (ô đất có ký hiệu 1.8-CQ) Tổng diện tích đất: 3.185m2
  11. Mật độ xây dựng: 30% Hệ số sử dụng đất: 1,05 Tầng cao trung bình: 3,5tầng 24. Đội xe Ban cơ yếu Chính phủ (ô đất có ký hiệu 1.9-CQ) Tổng diện tích đất: 3.776 m2 Mật độ xây dựng: 30% Hệ số sử dụng đất: 1,05 Tầng cao trung bình: 3,5 tầng 25. Công ty Vật tư Thiết bị giao thông 2 (ô đất có ký hiệu 1.10-CQ) Tổng diện tích đất: 2.983m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 2 Tầng cao trung bình: 5 tầng 26. Công ty VACVINA (ô đất có ký hiệu 3.1-CQ) Tổng diện tích đất: 8.217 m2 Mật độ xây dựng: 45% Hệ số sử dụng đất: 2,25 Tầng cao trung bình: 5 tầng 27. Nhà làm việc Công ty điện lực Hà Nội (ô đất có ký hiệu 3.3-CQ) Tổng diện tích đất: 5.121m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 2 Tầng cao trung bình: 5 tầng
  12. 28. Các cơ quan Nội chính quận Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 3.6-CQ) Tổng diện tích đất: 7.640m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 2 Tầng cao trung bình: 5 tầng 29. Viện kiểm soát và Ban thi hành án quận Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 3.9-CQ) Tổng diện tích đất: 2.970m2 Mật độ xây dựng: 33% Hệ số sử dụng đất: 1,65 Tầng cao trung bình: 5 tầng 30. Cơ quan xây dựng mới (ô đất có ký hiệu 3.8-CQ) Tổng diện tích đất: 1.640 m2 Mật độ xây dựng: 46% Hệ số sử dụng đất: 2,3 Tầng cao trung bình: 5 tầng 31. Công ty Xây lắp 665 Bộ Quốc phòng (ô đất có ký hiệu 7.2-CQ) Tổng diện tích đất: 6.107m2 Mật độ xây dựng: 40% Hệ số sử dụng đất: 2 Tầng cao trung bình: 5 tầng b. Các xí nghiệp 32. Xí nghiệp Thủy sản (ô đất có ký hiệu 3.2-XN) Tổng diện tích đất: 34.402m2
  13. Mật độ xây dựng: 25% Hệ số sử dụng đất: 0,63 Tầng cao trung bình: 2,5 tầng Điều chỉnh lại ranh giới phần đất phía Tây Bắc của ô đất cho song song với chỉ giới đường đỏ nhưng vẫn giữ nguyên diện tích ô đất. 33. Xí nghiệp nằm trong dự án khu Đô thị mới của VINACONEX (ô đất có ký hiệu 8.2- XN) Tổng diện tích đất: 4.329m2 Mật độ xây dựng: 34,88% Hệ số sử dụng đất: 1,15 Tầng cao trung bình: 3,3 tầng Điều 10: Các khu nhà ở a. Công trình nhà ở dạng biệt thự chia lô thấp tầng: Đối với loại công trình này cần khống chế mật độ xây dựng để đảm bảo sự thông thoáng và an toàn trong khu ở. 34. Khu nhà ở Ban cơ yếu Chính phủ 1 (ô đất có ký hiệu 1.11-NO) Tổng diện tích: 1.857m2 Mật độ xây dựng: 65% Hệ số sử dụng đất: 1,95 Tầng cao trung bình: 3 tầng 35. Khu nhà ở Ban Cơ yếu Chính phủ 2 (ô đất có ký hiệu 1.11B-NO) Tổng diện tích: 3.245m2 Mật độ xây dựng: 65% Hệ số sử dụng đất: 1,95 Tầng cao trung bình: 3 tầng
  14. 36. Khu nhà ở Công ty kinh doanh nhà số 3 (ô đất có ký hiệu 3.12-NO) Tổng diện tích: 3.567 m2 Mật độ xây dựng: 65% Hệ số sử dụng đất: 1,95 Tầng cao trung bình: 3 tầng 37. Khu nhà ở Xí nghiệp Thuỷ sản (ô đất có ký hiệu 3.11-NO) Tổng diện tích: 6.818 m2 Mật độ xây dựng: 65% Hệ số sử dụng đất: 3,25 Tầng cao trung bình: 5 tầng 38. Khu nhà ở di dân phường Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 4.2-NO) Tổng diện tích: 9.364 m2 Mật độ xây dựng: 60% Hệ số sử dụng đất: 2,70 Tầng cao trung bình: 4,5 tầng 39. Khu nhà ở thấp tầng nhân dân tự chỉnh trang thuộc phường Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 4.3-NO và 4.7-NO) Tổng diện tích: 22.833m2 Mật độ xây dựng: 55% Hệ số sử dụng đất: 1,93 Tầng cao trung bình: 3,5 tầng 40. Khu nhà ở thấp tầng nhân dân tự chỉnh trang thuộc phường Trung Hoà (ô đất có ký hiệu 5.2-NO, 5.4-NO, 6.1-NO và 7.4NO) Tổng diện tích: 44.947m2
  15. Mật độ xây dựng: 55% Hệ số sử dụng đất: 1,93 Tầng cao trung bình: 3,5 tầng Số người: khoảng 313 người 41.Khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 9.4-NO) Tổng diện tích: 15.292 m2 Mật độ xây dựng: 60% Hệ số sử dụng đất: 1,80 Tầng cao trung bình: 3 tầng 42. Khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án khu đô thị mới Trung Hoà-Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.1-NO) Tổng diện tích: 6.625m2 Mật độ xây dựng: 62% Hệ số sử dụng đất: 1,86 Tầng cao trung bình: 3 tầng 43. Khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.7-NO) Tổng diện tích: 4.347m2 Mật độ xây dựng: 65% Hệ số sử dụng đất: 1,95 Tầng cao trung bình: 3 tầng c. Khu nhà ở cao tầng: Phải có kiến trúc đẹp, hiện đại, hài hoà với cảnh quan, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, tạo được môi trường sống tốt cho nhân dân, có bãi đỗ xe.
  16. Không bố trí căn hộ ở tầng 1. Dùng tầng 1 để bố trí các khu thương mại dịch vụ và để xe tuỳ theo nhu cầu cụ thể. Riêng với dịch vụ nằm ở tầng 1 cần có bãi đỗ xe riêng cho người ra vào sử dụng. 44. Nhà ở di dân cao tầng quận Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 2.4-NO) Tổng diện tích: 6.487 m2 Mật độ xây dựng: 51% Hệ số sử dụng đất: 3,10 Tầng cao trung bình: 6,07 tầng Xây dựng đồng bộ với công trình thuộc lô đất 2.6-NO, 3.10-NO và 3.7-CC 45. Nhà ở cao tầng dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu là 2.6-NO) Tổng diện tích: 4.471 m2 Mật độ xây dựng: 60% Hệ số sử dụng đất: 4,32 Tầng cao trung bình: 7,2 tầng Xây dựng đồng bộ với công trình thuộc lô đất 2.4-NO, 3.10-NO và 3.7-CC 46. Nhà ở cao tần dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 3.10-NO) Tổng diện tích: 11.255m2 Mật độ xây dựng: 48% Hệ số sử dụng đất: 3,12 Tầng cao trung bình: 6,5 tầng Xây dựng đồng bộ với công trình thuộc lô đất 2.4-No, 2.6-NO và 3.7-CC 47. Nhà ở cao tầng dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 4.5-NO) Tổng diện tích: 5.744m2 Mật độ xây dựng: 51,70%
  17. Hệ số sử dụng đất: 4,03 Tầng cao trung bình: 7,8 tầng 48. Nhà ở cao tầng dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 4.6-NO) Tổng diện tích: 1.573m2 Mật độ xây dựng: 55% Hệ số sử dụng đất: 4,13 Tầng cao trung bình: 7,5 tầng 49. Nhà ở cải tạo theo quy hoạch dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 5.1-NO) Tổng diện tích: 8.500 m2 Mật độ xây dựng: 41% Hệ số sử dụng đất: 3,49 Tầng cao trung bình: 8,5 tầng 50. Nhà ở cải tạo theo quy hoạch dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 5.5-NO) Tổng diện tích: 3.986m2 Mật độ xây dựng: 39,6% Hệ số sử dụng đất: 3,88 Tầng cao trung bình: 9,8 tầng 51. Nhà ở cải tạo theo quy hoạch dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 6.7-NO và 6.8-NO) Tổng diện tích: 9,692m2 Mật độ xây dựng: 37,5% Hệ số sử dụng đất: 4,2 Tầng cao trung bình: 11,2 tầng
  18. 52. Nhà ở cải tạo theo quy hoạch dọc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (ô đất có ký hiệu 8.3-NO) Tổng diện tích: 6.625 m2 Mật độ xây dựng:40,7 % Hệ số sử dụng đất: 3,67 Tầng cao trung bình: 13 tầng 53. Nhà ở cao tầng trong dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 9.2-NO) Tổng diện tích: 8.103 m2 Mật độ xây dựng: 34,4% Hệ số sử dụng đất: 2,99 Tầng cao trung bình: 8,7 tầng 54. Nhà ở cao tầng trong dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 9.3-NO) Tổng diện tích: 8.297 m2 Mật độ xây dựng: 29% Hệ số sử dụng đất: 2,44 Tầng cao trung bình: 8,4 tầng 55. Nhà ở cao tầng trong dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.4-NO) Tổng diện tích: 7.379 m2 Mật độ xây dựng: 33,7 % Hệ số sử dụng đất: 3,71 Tầng cao trung bình: 11 tầng 56. Nhà ở cao tầng trong dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.5-NO)
  19. Tổng diện tích: 13.234 m2 Mật độ xây dựng: 32% Hệ số sử dụng đất: 3,9 Tầng cao trung bình: 12,2 tầng 57. Nhà ở cao tầng trong dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.8-NO) Tổng diện tích: 3.282 m2 Mật độ xây dựng: 38% Hệ số sử dụng đất: 2,7 Tầng cao trung bình: 7,1 tầng Điều 11: Trường học, nhà trẻ và Trung tâm Tin học Ngoại ngữ. Trong khu vực quy hoạch có Trung tâm Tin học Ngoại ngữ cần được cải tạo. Hình thức kiến trúc của các nhà trường học và Trung tâm tin học phải đẹp, đồng nhất, mầu sắc hài hoà, phù hợp với tâm sinh lý học sinh. Cây xanh, sân vuờn được bố trí hợp lý, kết hợp với các khu cây xanh khác tạo được sự liên hoàn và thông thoáng. a. Trường học 58. Trường Trung học Cơ sở Nhân Chính (ô đất ký hiệu 3.4-TH) Tổng diện tích: 11.600 m2 Mật độ xây dựng: 17% Hệ số sử dụng đất: 0,68 Tầng cao trung bình: 4 tầng Được xây dựng theo dự án đã phê duyệt, phần đất dự trữ phát triển của trường sẽ xây dựng trường dạy nghề quận Thanh Xuân. 59. Trường Trung học cơ sở thuộc Dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.2-TH) Tổng diện tích: 8.749m2
  20. Mật độ xây dựng: 17,7% Hệ số sử dụng đất: 0,71 Tầng cao trung bình: 4 tầng b. Nhà trẻ 60. Công trình nhà trẻ (ô đất có ký hiệu 11.0-NT) Tổng diện tích: 2.249 m2 Mật độ xây dựng: 22% Hệ số sử dụng đất: 0,33 Tầng cao trung bình: 1,5 tầng 61. Công trình Nhà trẻ mẫu giáo, sân chơi trẻ em thuộc Dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính (ô đất có ký hiệu 10.6-NT) Tổng diện tích: 4.668m2 Mật độ xây dựng: 19% Hệ số sử dụng đất: 0,29 Tầng cao trung bình: 1,5 tầng c. Trung tâm Tin học Ngoại ngữ 62. Trung tâm Tin học Ngoại ngữ (ô đất ký hiệu 6.6-TH) Tổng diện tích: 4.523 m2 Mật độ xây dựng: 30% Hệ số sử dụng đất: 1,5 Tầng cao trung bình: 5 tầng Điều 12: Khu quân đội: Có hai khu đất do quân đội quản lý (các ô đất có ký hiệu 5.6-QĐ, 7.3-QĐ) 63. Công trình nhà Phòng không không quân (ô đất có ký hiệu 5.6-QĐ)
Đồng bộ tài khoản