Quyết định Số: 132/2010/QĐ-UBND

Chia sẻ: Danh Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
62
lượt xem
4
download

Quyết định Số: 132/2010/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 311/2008/QĐUBND NGÀY 29/01/2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 132/2010/QĐ-UBND

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH QUẢNG NINH NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Số: 132/2010/QĐ-UBND Hạ Long, ngày 14 tháng 01 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 311/2008/QĐ- UBND NGÀY 29/01/2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH - Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; - Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; - Căn cứ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI - Kỳ họp thứ 17 “Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh và quy định riêng tỷ lệ (%) trích để lại cho Ban Quản lý chợ Móng Cái - thành phố Móng Cái, Ban Quản lý chợ Hồng Hà - thành phố Hạ Long"; - Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 91/TC-QLTSC ngày 12/01/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi quy định tại Phụ lục số 2, số 3 kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh như sau: 1. Sửa đổi quy định mức thu phí chợ đối với các điểm bán hàng cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 theo phụ lục kèm Quyết định này. 2. Sửa đổi quy định tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí chợ tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ- UBND ngày 29/01/2008 như sau:
  2. TT Đơn vị quản lý chợ Tỷ lệ (%) I Chợ loại I 1 Khu vực thành phố a Chợ thuộc thành phố quản lý - Chợ Hồng Hà (Thành phố Hạ Long) 90% - Chợ Móng Cái (Thành phố Móng Cái) 80% 3. Mức thu phí chợ và tỷ lệ % trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí chợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 trên thực hiện từ ngày 01/01/2010. Giao Uỷ ban Nhân dân thành phố Hạ Long, Uỷ ban Nhân dân huyện Yên Hưng quy định lại các căn cứ tiêu chí để phân loại theo từng vị trí thuận lợi cho phù hợp tình hình thực tế tại mỗi chợ. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nhữ Thị Hồng Liên PHỤ LỤC: QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH THUỘC CÁC CHỢ: HẠ LONG 1, HẠ LONG 2, CHỢ VƯỜN ĐÀO THUỘC
  3. THÀNH PHỐ HẠ LONG, CHỢ RỪNG - HUYỆN YÊN HƯNG VÀ CÁC CHỢ THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU (Kèm theo Quyết định số: 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Mức thu TT Địa bàn thu phí Nội dung (đồng/m2/tháng) 1 Thành phố Hạ Long 1.1 Chợ Hạ Long 1 Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất 200.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 180.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 160.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 140.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5 120.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6 100.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 7 90.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 8 80.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 9 70.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 10 60.000 Vị trí kinh doanh còn lại 50.000 1.2 Chợ Hạ Long 2 Tầng 1 Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất 156.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 143.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 130.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 117.000 Vị trí kinh doanh còn lại 91.000 Tầng 2 Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất 132.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 121.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 110.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 99.000 Vị trí kinh doanh còn lại 77.000
  4. Mức thu TT Địa bàn thu phí Nội dung (đồng/m2/tháng) 1.13 Trung tâm thương mại Bãi Cháy (Chợ Vườn Đào) Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất 160.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 120.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 95.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 85.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5 70.000 Vị trí kinh doanh còn lại 60.000 6 Huyện Yên Hưng 6.1 Chợ Rừng Nhà chợ chính Tầng 1 Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất 55.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 40.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 35.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 30.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5 25.000 Vị trí kinh doanh còn lại 20.000 Nhà chợ phụ Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất 30.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 25.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 20.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 18.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5 15.000 Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6 10.000 Vị trí kinh doanh còn lại 6.000 11 Huyện Bình Liêu 11.1 Chợ Trung tâm thị 12.000 trấn 11.2 Chợ cửa khẩu 12.000
  5. Mức thu TT Địa bàn thu phí Nội dung (đồng/m2/tháng) Hoành Mô 11.3 Chợ Đồng Văn 10.000 11.4 Chợ các xã còn lại 6.000
Đồng bộ tài khoản