Quyết định số 147-TCTK/QĐ

Chia sẻ: Tuan Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
38
lượt xem
6
download

Quyết định số 147-TCTK/QĐ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 147-TCTK/QĐ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động công nghiệp do Tổng cục Thống kê ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 147-TCTK/QĐ

  1. TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 147-TCTK/QĐ Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 1994 QUYẾT ĐNNH CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ SỐ 147-TCTK/QĐ NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 1994 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ Căn cứ Pháp lệnh kế toán và thống kê công bố theo lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20 tháng 5 năm 1988 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ Nghị định số 23-CP ngày 23 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thống kê. Để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ quản lý Nhà nước trong giai đoạn mới. QUYẾT ĐNNH Điều 1: Ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động công nghiệp; khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước, thuộc các loại hình: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có hạch toán kinh tế độc lập. Điều 2: Chế độ báo cáo thống kê này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 và thay thế các chế độ báo cáo thống kê đã ban hành theo Quyết định số 183- TCTK và số 184-TCTK ngày 22-11-1990 của Tổng cục Thống kê. Điều 3: Các giám đốc doanh nghiệp thuộc các loại hình ghi ở Điều 1 có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời những thông tin theo biểu mẫu ban hành kèm theo quyết định này. Điều 4: Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định này tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố. Điều 5: Vụ trưởng Vụ công nghiệp và Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống kê có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Lê Văn Toàn (Đã ký)
  2. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP (Ban hành theo Quyết định số 147-TCTK/QĐ ngày 20-12-1994 của Tổng cục Thống kê) Ký hiệu Tên biểu Kỳ báo Ngày Đơn vị nhận báo cáo cáo gửi báo cáo Cục TK Cơ Cơ quan tỉnh, quan tài chủ thành chính quản phố cấp trên a b c d e g h 01/CNCS Giá trị sản xuất 12 kỳ N gày 12 công nghiệp Doanh (12 tháng x - x thu sản phNm tháng) sau 02/CN CS Lao động và thu 2 kỳ (6 N gày nhập của người lao tháng 15-8 và x - x động trong DN và 15-2 công nghiệp năm) năm sau 03/CN CS Giá trị sản xuất, chi 2 kỳ (6 N gày phí trung gian và tháng 15-8 và giá trị tăng thêm và 15-2 x - x của công nghiệp năm) năm sau 04/CN CS Tình hình doanh 1kỳ N gày x x x nghiệp công (năm) 15-2 nghiệp năm sau Biểu số GIÁ TRN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP Biểu này áp dụng cho 01/CN CS DOANH THU - SẢN PHẨM Các DN N N , HTX, Ban hành theo Tháng .... năm...... DN TN , Cty TN HH, QĐ số147- Cty cổ phần TCTK/QĐ Đơn vị gửi: N gày gửi: Đơn vị nhận: N gày 12 tháng + Cục TK tỉnh, TP sau +Cơ quan chủ quản cấp trên
  3. Chỉ tiêu Mã Đơn vị Cộng dồn N ăm nay số tính từ đầu năm đến cuối Tháng Cộng dồn Ước tính tháng báo báo từ đầu năm thực hiện cáo năm cáo đến cuối tháng tiếp trước tháng báo theo cáo A B C 1 2 3 4 I. giá trị SX công 10 Triệu nghiệp (tính theo đ cố định) 20 " II. Doanh thu: 2.1 Tổng số " Trong tổng số: 2.2 " + Doanh thu công nghiệp + Doanh thu xuất khNu III. Sản phNm sản xuất - ...... - ...... TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRONG THÁNG a) Tiêu thụ 1 số sản phNm chính trong thánh: Tên sản phNm Đơn vị tính Số lượng tiêu thụ Đơn giá bán Tồn kho cuối bình quân tháng báo cáo (1.000) Tổng số T. Đó: XK - .... - .... b) Tình hình khác: N gười lập biểu Ngày..... tháng....năm......
  4. (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Biểu số 02/CN CS LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA -Biểu này áp dụng Ban hành theo QĐ Số NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG cho DN N N 147-TCTK/QĐ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP - Đơn vị gửi: N gày gửi - Đơn vị nhận: B/C 6 tháng: N gày 15- 6 tháng đầu năm, năm.... + Cục TK tỉnh, TP 8 + Cơ quan chủ quản B/C năm: N gày 15-2 cấp trên năm sau Mã Lao động (người) Thu nhập của người lao động số (Triệu đồng) Tổng Trong tổng Bình Tổng Chia ra số có số quân số đến trong kỳ ngày Nữ Hợp báo Tiền BHXH Các cuối đồng cáo lương trả khoản kỳ và các thay khác báo khoản lương cáo có T/C lương A B 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng số Chỉ tiêu bổ sung: Chia theo 1. Lao động tăng trong kỳ:.... người ngành kinh tế 2. Lao động giảm trong kỳ:....người cấp 2 (1) Trong đó: N ghỉ hưu, nghỉ mất sức:..... người - N gành...... - N gành...... N gười lập biểu Ngày.... tháng.....năm...... (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
  5. (1) Ghi theo danh mục ngành kinh tế cấp 2 được quy định trong chế độ báo cáo này. Biểu số 03/CN CS GIÁ TRN SẢN XUẤT, CHI PHÍ TRUNG -Biểu này áp dụng Ban hành theo QĐ GIAN VÀ GIÁ TRN TĂNG THÊM CỦA cho DN N N Số 147-TCTK/QĐ CÔNG NGHIỆP - Đơn vị gửi: N gày gửi - Đơn vị nhận: B/C 6 tháng: N gày (Tính theo giá thực tế ) + Cục TK tỉnh, TP 15-8 6 tháng đầu năm, năm.... + Cơ quan chủ B/C năm: N gày 15-2 quản cấp trên năm sau Đơn vị tính: Triệu đồng N ội dung chỉ tiêu Mã Kỳ báo cáo số Tổng Chia theo ngành cấp 2 số N gành..... N gành... N gành... 1. Giá trị sản xuất 100 2. Chi phí trung gian: Tổng số 200 2.1. Chi phí vật chất 210 Chia ra: - N guyên vật liệu 211 - N hiên liệu 212 - Đông lực 213 - Chi phí vật chất khác 214 2.2. Chi phí dịch vụ 220 3. Giá trị tăng thêm 300 Tổng số Chi a ra: - Thu nhập người lao 310 động - Thuế sản xuất 320 - Khấu hao tài sản cố định 330 - Lợi nhuận và các khoản khác 340 N gười lập biểu Ngày.... tháng..... năm.....
  6. (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) Biểu số 04/CN CS TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP CÔNG -Biểu này áp dụng cho NGHIỆP DN N N , HTX, DN TN , Ban hành theo QĐ Cty TN HH, Cty cổ số 147-TCTK/QĐ năm 199........ phần. - Đơn vị gửi: N gày gửi - Đơn vị nhận: N gày 15-2 năm + Cục TK tỉnh, TP sau + Cơ quan Tài chính + Cơ quan chủ quản cấp trên 1. Tên doanh nghiệp........................................................................................ Tên viết tắt ...............Tên giao dịch quốc tế..................................................... 2. Thuộc loại hình: DN N N ¯, HTX ¯, DN TN ¯, Cty TN HH ¯, Cty cổ phần ¯.... 3. Cơ quan quản lý cấp trên: 4. Địa chỉ: Xã (phường) Huyện (quận) Tỉnh (thành phố)................................................... ¯ 5. Số điện thoại..... FAX..... 6. Giấy phép thành lập doanh nghiệp số: ......ngày ...tháng....năm..... Cơ quan cấp: 7. N gành nghề kinh doanh:................................... ¯ 8. Họ và tên giám đốc:.......................................... N ăm sinh ..... ¯ Trình độ chuyên môn.................. ¯ 9. Sản phNm sản xuất Tên sản phNm Mã số Đơn vị tính Khả năng SX Thực tế SX theo thiết kế năm này A B C 1 2
  7. 1. Sản phNm 2. ............ 10. Kết quả kinh doanh (triệu đồng) Mã số Doanh giá thành Chi phí Thuế Lãi (+) thu tiêu thụ lưu thông tiêu thụ Lỗ (-) A B 1 2 3 4 5=1-2-3-4 Tổng số Chia theo ngành kinh tế cấp 2 (1) - N gành - N gành (1) Ghi theo danh mục ngành kinh tế cấp 2 được quy định trong chế độ báo cáo này. 11. Lao động và tài sản. Mã số ĐVT Thực hiện 1. Lao động 110 N gười 1.1. Tổng số lao động có đến 31-12 111 " Trong tổng số: 112 " - Lao động ngành công nghiệp 113 " - Lao động nữ 114 " - Lao động hợp đồng 115 " - Lao động làm công tác quản lý 120 " - Lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên 130 1.000 đồng 1.2. Lao động bình dân 20 Triệu đồng Trong đó: 21 " - N gành... 22 " - N gành... 23 "
  8. - N gành... 30 " 1.3. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng 31 trong năm 32 2. Tài sản 2.1. Tổng giá trị tài sản có đến 31-12 2.2. Hao mòn tài sản cố định đến 31-12 2.3. Tổng giá trị TSLD có đến 31-12 3. Tổng số vốn đầu tư trong năm Trong đó: - Mua sắm thiết bị máy móc - Xây lắp 12. N ộp ngân sách Đơn vị tính: Triệu đồng Mã số Số phải nộp Số đã nộp N ăm trước N ăm nay N ăm trước N ăm nay Tổng số 10 - Trong đó: 11 - Thuế doanh thu 12 - Thuế tiêu thụ đặc biệt 13 - Thuế xuất khNu 14 - Thuế nhập khNu 15 - Thuế lợi tức N gười lập biểu Ngày.....tháng..... năm.... (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Biểu số 01- CNCS
  9. GIÁ TRN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP DOANH THU - SẢN PHẨM Biểu này báo cáo hằng tháng (năm 12 kỳ) nhằm thu thập số liệu chính thức tháng và dự tính cho tháng tiếp theo về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tổng hợp đánh giá tình hình tăng trưởng sản xuất công nghiệp qua các tháng, quý, 6 tháng và năm. Đối tượng thực hiện biểu báo cáo này là các: Doanh nghiệp N hà nước (DN N N ), Hợp tác xã (HTX), Doanh nghiệp tư nhân (DN TN ), Công ty trách nhiệm hữu hạn (Cty TN HH), Công ty cổ phần (Cty CP). PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ GHI BIỂU Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu báo cáo: MỤC I: GIÁ TRN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (TÍNH THEO GIÁ CỐ ĐNNH) 1. Khái niệm. Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của sản phNm do hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra trong thời gian nhất định, nó bao gồm: giá trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động và giá trị mới sáng tạo ra trong cấu thành giá trị của sản phNm công nghiệp. N hững sản phNm công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp bao gồm: + Thành phNm đạt tiêu chuNn quy cách phNm chất đã được nhập kho, không phân biệt thành phNm đó sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay từ nguyên vật liệ của khách hàng đưa đến gia công. + Công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài. + Bán thành phNm, thứ phNm, phế phNm và phế liệu được tiêu thụ. + Phụ phNm (hay còn gọi là sản phNm song song) của hoạt động sản xuất công nghiệp đã được tiêu thụ. + Bán thành phNm và sản phNm đang chế tạo dở dang (chỉ tính phần tăng thêm so với đầu kỳ). + Kết quả hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp. 2. N guyên tắc tính. N guyên tắc tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp được quy định như sau:
  10. 1. Tính theo phương pháp công xưởng, lấy đơn vị có hạch toán độc lập làm đơn vị để tính toán. 2. Chỉ được tính kết quả trực tiếp, cuối cùng của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán độc lập. N ghĩa là chỉ được tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ được tính một lần; không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không được tính những sản phNm mua vào rồi lại bán ra không qua chế biến gì thêm ở doanh nghiệp. 3. N ội dung và phương pháp tính. Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá cố định gồm các yếu tố và phương pháp tính từng yếu tố như sau: Yếu tố 1: giá trị thành phNm. Yếu tố này gồm: + Giá trị của những sản phNm sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và những sản phNm sản xuất từ nguyên vât liệu của khách hàng đưa đến gia công; những sản phNm trên phải kết thúc khâu chế biến cuối cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho. + Giá trị của những bán thành phNm, vật bao bì đóng gói, công cụ, phụ tùng do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, đã xuất bán ra ngoài doanh nghiệp, hoặc cho các bộ phận khác không phải là hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp, nhưng có hạch toán riêng. Ví dụ như: Trạm điều dưỡng, nhà nghỉ mát, bộ phận trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng. Tuy bán thành phNm chưa phải là thành phNm, nhưng vì đã bán ra ngoài, kết thúc khâu chế biến tại doanh nghiệp, nên được coi như thành phNm. Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như: Sản xuất điện, nước sạch, hơi nước, nước đá... thì quy định tính như sau: - Đối với một số ngành điện sản xuất nước sạch, hơi nước: Tính theo sản lượng thương phNm (không tính theo sản lượng sản xuất ra). - Đối với sản xuất nước đá và các ngành khác không có nhập kho thành phNm thì tính theo sản lượng thực tế đã tiêu thụ. Công thức chung để tính yếu tố 1 là: Giá trị thành = Số lượng thành x Đơn giá cố định của từng loại phNm phNm từng loại thành phNm tương ứng Trường hợp những thành phNm chưa có trong bảng giá cố định, thì phải căn cứ vào giá thực tế để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau. Yếu tố 2: giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài:
  11. Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phNm công nghiệp, nó biểu hiện ở việc khôi phục lại hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu của sản phNm. Giá trị công việc có tính chất công nghiệp được tính vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp phải là giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị bên ngoài doanh nghiệp hoặc các bộ phận khác (không phải là hoạt động công nghiệp) trong doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng. Còn đối với giá trị công việc có tính chất công nghiệp phục vụ cho sản xuất công nghiệp tại doanh nghiệp như: Sửa chữa thiết bị máy móc, sửa chữa sản phNm hỏng.. không được tính, vì giá trị của nó đã được thể hiện vào giá trị thành phNm của doanh nghiệp. Công việc có tính chất công nghiệp không sản xuất ra sản phNm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phNm. Do đó chỉ được tính vào giá trị sản xuất phần giá trị của bản thân công việc có tính chất công việc, không được tính giá trị ban đầu của sản phNm. Ví dụ: Sửa chữa 1 xe ô tô, chỉ được tính chi phí sửa chữa (gồm vật tư, phụ tùng, tiền lương chi phí quản lý, thuế và lợi nhuận), không được tính giá trị của xe ô tô đưa vào sửa chữa. Ví dụ khác đối với công việc đánh bóng, mạ, sơn chỉ được tính giá trị của những công việc trên, không được tính giá trị của bản thân sản phNm đưa vào đánh bóng, mạ, sơn. Cách tính yếu tố 2 như sau: Giá trị công Khối lượng công việc Đơn giá cố định của việc có tính chất = hoặc sản phNm của x khối lượng công việc công nghiệp công việc có tính chất hoặc sản phNm của làm cho ngoài công nghiệp làm cho công việc có tính chất ngoài đã hoàn thành công nghiệp Trường hợp công việc có tính chất công nghiệp không thống kê được khối lượng sản phNm hiện vật cụ thể hoặc chưa có trong bảng giá cố định thì phải căn cứ vào doanh thu thực tế để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau. Yếu tố 3: Giá trị của phụ phNm, thứ phNm, phế phNm, phế liệu thu hồi. Yếu tố này bao gồm: - Giá trị của những phụ phNm (hay còn gọi là sản phNm song song) được tạo ra cùng với sản phNm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ: Hoạt động xay xát, sản phNm chính là gạo, đồng thời thu được cám; sản xuất đường sản phNm chính là đường, đồng thời thu được rỉ đường; cám và rỉ đường gọi là những phụ phNm (hay sản phNm song song). - Giá trị của những thứ phNm: Là những sản phNm không đủ tiêu chuNn quy cách phNm chất và không được nhập kho thành phNm (trường hợp là sản phNm thứ phNm, nhưng vẫn được nhập kho và tiêu thụ như thành phNm chỉ khác là giá bán thấp hơn, thì không tính vào yếu tố này, mà tính vào yếu tố 1 "giá trị thành phNm").
  12. - Giá trị của những phế phNm, phế liệu thu hồi do quá trình sản xuất công nghiệp tạo ra. Vì tất cả các loại sản phNm được tính ở yếu tố 3 không phải làm mục đích trực tiếp của sản xuất, mà chỉ là những sản phNm thu hồi do quá trình sản xuất tạo ra. Bởi vậy quy định chỉ được tính những sản phNm thực tế đã tiêu thụu và thu được tiền. N ói chung thì sản phNm tính ở yếu tố 3 thường không có trong bảng giá cố định, do vậy phải căn cứ vào doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau. Yếu tố 4: giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp. Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất trong doanh nghiệp không sử dụng mà cho bên ngoài thuê (không phân biệt cho thuê có công nhân vận hành hay không có công nhân vận hành kèm theo). Thường thì hoạt động cho thuê thiết bị máy móc không có trong bảng giá cố định. Vì vậy phải căn cứ vào doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau. Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phNm, sản phNm đang chế tạo dở dang trong công nghiệp. Yếu tố này tính trên cơ sở số dư cuối kỳ trừ (-) số dư đầu kỳ của chi phí sản xuất dở dang trên tài khoản kế toán "Giá thành sản xuất" để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau. Trong thực tế ở phần lớn các ngành, yếu tố 5 chiếm tỷ trọng không đáng kể trong chỉ tiêu giá trị sản xuất. Trong khi việc tính yếu tố này theo giá cố định lại rất phức tạp. Bởi vậy quy định tính yếu tố "giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phNm, sản phNm đang chế tạo "vào giá trị sản xuất theo giá cố định chỉ áp dụng đối với ngành chế tạo thết bị máy móc có chu kỳ sản xuất dài. Còn các doanh nghiệp thuộc những ngành khác không tính yếu tố này. 4. Tính đổi về giá cố định đối với sản phNm chưa có giá cố định. Về nguyên tắc giá trị sản xuất theo giá cố định là tất cả các yếu tố đều phải tính thống nhất theo mặt bằng bảng giá cố định. Đối với những sản phNm chưa có giá cố định thì phải tính đổi từ giá thực tế về giá cố định theo 1 trong 2 cách sau: Cách thứ nhất: Dựa vào sản phNm cùng nhóm có trong bảng giá cố định. Cách tính này được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Chọn sản phNm cùng nhóm có trong bảng giá cố định; xác định giá cố định (PCĐ) và giá thực tế (P1) của những sản phNm đó. Số phNm cần chọn tuỳ theo tình hình thực tế, nếu chọn càng nhiều thì việc tính đổi càng chính xác. Bước 2: Tính hệ số quy đổi bình quân (H) của những sản phNm đã chọn ở bước 1.
  13. ồ PCĐq1 H= ồ p1q1 q1 là sản lượng sản xuất ở kỳ báo cáo của mỗi loại sản phNm được chọn ở bước 1. Bước 3: Tính đổi từ giá thực tế của sản phNm chưa có giá cố định về giá cố định. a) N ếu sản phNm tính được số lượng hiện vật và có đơn giá thực tế thì tính đổi theo công thức: Giá trị tính đổi về giá cố = Đơn giá thực tế của x H x Số lượng sản định của những sản phNm sản phNm chưa có phNm đã sản chưa có giá trị cố định giá cố định xuất (Đơn giá thực tế của sản phNm chưa có giá cố định x H) chính là đơn giá cố định của sản phNm cần tính đổi. Giá cố định này sẽ được sử dụng để tính cho sản phNm đó ở các kỳ báo cáo tiếp sau. Ví dụ: Có 1 sản phNm đồ nhựa gia dụng A không có trong bảng giá cố định, nhưng trong tháng 1 năm 1995 doanh nghiệp sản xuất được 100 cái, giá bán bình quân là 10.000đ/cái. Trong bảng giá cố định nhóm sản phNm đồ nhựa gia dụng ta chọn được 2 loại sản phNm trong doanh nghiệp có sản xuất, cụ thể: Tên sản phNm Giá cố định Giá bán thực tế Sản lượng sản xuất (đồng) bình quân (đồng) tháng 1-1995 - Sản phNm B (cái) 3000 4500 50 - Sản phNm C (cái) 5000 6000 60 Tính hệ số quy đổi (H): ồ PCĐq1 (3000đ x 50) + (5000đ x 60) 450.000 H = = = = 0,769 ồ p1q1 (4500đ x 50) + (6000đ x 60) 585.000 Giá trị tính theo giá cố định của sản phNm A = (10.000đ x 0,769) x 100 = 769.000đ. (10.000đ x 0,769) = 7690đ chính là giá cố định của sản phNm A và được sử dụng để tính cho các tháng về sau. b) Trường hợp sản phNm không có giá cố định, nhưng không thống kê được khối lượng hiện vật và đơn giá thực tế, thì tính theo công thức sau: Giá trị tính đổi về giá cố Tổng giá trị tính theo giá
  14. định của sản phNm chưa có = thực tế của sản phNm chưa x H giá cố định có giá cố định Cách thứ hai: Căn cứ vào hệ số tính đổi được công bố chung cho từng ngành. Cách thứ hai áp dụng cho các trường hợp không thể dựa vào sản phNm cùng nhóm có trong bảng giá cố định. Công thức tính đổi như sau: Giá trị tính đổi về giá = Tổng giá trị tính theo giá x Hệ số tính đổi cố định của sản phNm thực tế của sản phNm của ngành tương chưa có giá cố định chưa có giá cố định ứng Tổng giá trị tính theo giá thực tế của sản phNm trong các yếu tố 2, yếu tố 3 và yếu tố 4 là doanh thu; trong yếu tố 5 là chênh lệch chi phí sản xuất dở dang giữa cuối kỳ trừ (-) đầu kỳ. Hệ số tính đổi của ngành tương ứng do Tổng cục Thống kê quy định cho từng thời kỳ (có thể 6 tháng hoặc 1 năm) và áp dụng thống nhất trong ngành công nghiệp cả nước. MỤC II: DOANH THU Là tổng số thu nhập thực tế bằng tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động tiêu thụ sản phNm, hàng hóa, dịch vụ, thu từ liên doanh và các hoạt động nghiệp vụ tài chính. Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt N am để ghi vào biểu này. Trong tổng số doanh thu, ghi riêng: - Doanh thu công nghiệp. - Doanh thu xuất khNu. Doanh thu công nghiệp: Là doanh thu do tiêu thụ sản phNm công nghiệp (như giải thích ở mục I). Cụ thể gồm: + Doanh thu tiêu thụ thành phNm, bán thành phNm do hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra. + Doanh thu bán các phụ phNm (sản phNm song song) thứ phNm, phế phNm, phế liệu thu hồi. + Doanh thu của các công việc có tính chất công nghiệp. + Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp. Doanh thu xuất khNu: Là doanh thu do doanh nghiệp trực tiếp xuất khNu hoặc uỷ thác cho đơn vị khác xuất khNu.
  15. MỤC III: SẢN PHẨM SẢN XUẤT Sản phNm ghi ở mục này là những thành phNm do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, không phân biệt thành phảm đó sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay gia công cho khách hàng; đã làm xong thủ tục nhập kho trước 24h ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Đối với những ngành đặc thù, sản phNm không có nhập kho thì quy ước tính sản phNm sản xuất như sau: + Sản xuất điện: Tính sản lượng điện phát ra theo đồng hồ đặt tại máy phát điện. Tính sản lượng điện thương phNm: Theo số tiêu thụ của khách hàng. + Sản xuất nước sạch: Tính sản lượng nước sản xuất theo đồng hồ đặt tại các nhà máy nước. Tính sản lượng nước thương phNm: Theo số đã tiêu thụ của khách hàng. + Sản xuất nước đá: Tính theo sản lượng nước đá đã tiêu thụ. Không tính vào mục này những sản phNm sau: - Sản phNm mua vào với mục đích bán ra, không qua chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp. - Sản phNm đi gia công ở bên ngoài, khi nhập về không có chế biến gì thêm trên dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp. - N hững sản phNm chưa làm xong thủ tục nhập kho. - Sản phNm không đạt tiêu chuNn quy cách phNm chất, nhưng chưa được sửa chữa lại. Danh mục sản phNm ghi vào mục này là những sản phNm có trong bảng danh mục sản phNm ban hành trong chế độ báo cáo, không phân biệt là sản phNm chính hay sản phNm phụ của doanh nghiệp. Và những sản phNm không có trong danh mục, nhưng lại là sản phNm chính của doanh nghiệp. Cột B: Mã số: Ghi mã số theo biểu quy định. Cột C: Đơn vị tính: Theo đơn vị tính trong biểu quy định. Riêng mục sản phNm sản xuất: Ghi tên sản phNm, mã số, đơn vị tính của sản phNm đúng như trong bảng danh mục sản phNm quy định. Trường hợp sản phNm không có trong bảng danh mục sản phNm thì cột mã số để trống và cột tên sản phNm và đơn vị tính ghi theo thực tế doanh nghiệp đang dùng. Cột 1: Ghi số cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của năm trước. Ví dụ: Báo cáo tháng 4 năm 1994 ghì ghi số thực hiện từ tháng 1 đến hết tháng 4 (4 tháng) của
  16. Từ cột 2 đến cột 4: Ghi số thực hiện của năm nay. Cột 2: Tháng báo cáo: Ghi số liệu thực hiện chính thức của tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu của tháng 4-1994. Cột 3: Ghi số liệu cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo. Theo ví dụ trên thì ghi số liệu cộng dồn từ tháng 1 đến hết tháng 4 (tháng) của năm 1994. Cột 4: Ước tính thực hiện tháng tiếp theo: Theo ví dụ trên ghi số ước tính thực hiện của tháng tiếp theo là tháng 5-1994. N goài phần báo cáo 3 chỉ tiêu là: giá trị sản xuất, doanh thu và sản phNm sản xuất, doanh nghiệp báo cáo phần tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng. a) Tiêu thụ một số sản phNm chính của tháng báo cáo: + Tên sản phNm: Chỉ báo cáo một số sản phNm chính thức của doanh nghiệp. + Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính của sản phNm. + Số lượng tiêu thụ: Ghi số lượng hiện vật đã tiêu thụ trong tháng, trong đó xuất khNu (nếu có). + Đơn giá bán bình quân: Tính đơn giá bán bình quân như sau: Đơn giá bán bình quân Doanh thu tiêu thụ của sản phNm đó của sản phNm = Số lượng sản phNm đó đã tiêu thụ Trường hợp tính doanh thu của từng loại sản phNm quá khó khăn phức tạp, thì có thể ghi bán phổ biến của sản phNm đó trong tháng. + Tồn kho cuối tháng báo cáo: Ghi số tồn kho đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. b) Tình hình khác: Ghi tóm tắt những tình hình khó khăn, thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tình hình thu nộp ngân sách của doanh nghiệp. Biểu số 02/CNCS LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Biểu này báo cáo một năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm, nhằm thu thập số liệu về lao động và tổng quỹ thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.
  17. Đối tượng thực hiện báo cáo biểu này là các doanh nghiệp N hà nước thuộc ngành công nghiệp. Phương pháp tính và ghi biểu: 1. Lao động: Lao động ghi trong biểu này là tổng số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả lương trong kỳ báo cáo. N hững lao động mà doanh nghiệp chỉ quản lý, nhưng không phải trả lương và ngược lại đều không tính vào số lao động của doanh nghiệp như: - Lao động gia đình làm gia công cho doanh nghiệp. - Học sinh của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không phải trả lương hoặc đài thọ sinh hoạt phí. - Phạm nhân của các trại cải tạo gửi đến lao động cải tạo. - Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng doanh nghiệp không quản lý và trả lương mà chỉ sử dụng số lao động đó. - N hững người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ của Đảng, đoàn thể chi trả (số lao động này do ngành dọc của Đảng, đoàn thể báo cáo). 2. Thu nhập của người lao động: Bao gồm: 2.1. Tiền lương: Là các khoản thuộc thành phần quỹ lương theo quy định hiện hành bao gồm: Lương cơ bản và các khoản phụ cấp lương. - Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ lương khoán, lương sản phNm, thì tính theo lương khoán sản phNm đó. - Đối với doanh nghiệp áp dụng lương khoán gọn một khối lượng công việc cho một hoặc nhóm, (tổ) lao động mà trong đó không phân biệt được cụ thể tiền lương và các chi phí vật chất và dịch vụ khác. Ví dụ: Khoán gọn sửa chữa một xe ô tô, một con tàu, một tổ máy.... Trong đó người nhận khoán phải chịu toàn bộ chi phí về sửa chữa (tiền lương và các chi phí về nguyên vật liệu phụ tùng...) . Trường hợp này việc trích tiền lương quy ước như sau: Tiền lương phí = Tiền khoán (Tiền - Các khoản chi phí không lương + chi phí có tính chất lương khác) Các khoản chi phí không có tính chất lương gồm chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, khấu hao máy móc dụng cụ đồ nghề... Tính các khoản chi phí này, căn cứ vào định mức của doanh nghiệp khi giao khoán.
  18. 2.2. Các khoản có tính chất lương: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất như: - Chi bữa ăn giữa ca. - Chi phụ cấp về phương tiện đi làm hằng ngày. - Tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác chưa tính ở mục tiền lương. 2.3. Bảo hiểm xã hội trả thay lương. Bao gồm các khoản sau đây: - Tiền trả cho công nhân viên chức trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp. -Tiền trả cho nữ công nhân viên chức trong thời gian nghỉ đẻ, sNy thai con ốm mẹ nghỉ và các ngành nghỉ theo chế độ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch. Chú ý: Các khoản chi khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội ngoài hai khoản trên không ghi vào phần này. 2.4. Các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp: Là những khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất như: - Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp. - Phụ cấp khuyến khích sản xuất lấy từ quỹ phúc lợi. - Các khoản thưởng khác từ nguồn hoạt động đời sống của công đoàn, căng tin. - Thưởng liên doanh liên kết, .v.v... Chú ý: N hững khoản thu nhập của cá nhân người lao động từ các hoạt động ngoài sản xuất ở doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập của người lao động trong biểu này. Ví dụ: - Thu về lợi tức tiền góp cổ phần, cho vay. - Thu nhập về các hoạt động làm thêm ngoài thời gian tham gia sản xuất tại doanh nghiệp. - Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ bên ngoài doanh nghiệp (nếu của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập của người lao động). 3. Cách tính và ghi các cột của biểu mẫu báo cáo Cột A: Dòng 1: Ghi tổng số phát sinh của toàn doanh nghiệp.
  19. Các dòng tiếp theo: Ghi riêng cho từng ngành kinh tế cấp 2 (nếu doanh nghiệp có các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc nhiều ngành kinh tế mà có tổ chức hạch toán riêng cho từng ngành); ngành kinh tế cấp 2 ghi đúng theo quy định trong chế độ báo cáo này. Cột 3: Mã số: Ghi theo mã số ở bảng danh mục ngành: Cột 1: Tổng số có đến cuối kỳ báo cáo: Là tổng số lao động của doanh nghiệp có đến ngày cuối kỳ báo cáo (báo cáo sáu tháng là ngày 30-6, báo cáo năm là ngày 31-12...) không phân biệt ngày hôm đó họ đi làm hoặc tạm thời vắng mặt (đi học, đi họp, đi công tác, ốm đau sinh đẻ...). Trong tổng số lao động ở cột 1, ghi riêng số lao động là nữ vào cột 2 và số lao động làm việc theo chế độ hợp đồng (hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng dài hạn, hợp đồng không thời hạn ) vào cột 3. Cột 4: Lao động bình quân là số lao động trung bình trong kỳ báo cáo. Để đơn giản việc tính lao động bình quân, quy định lao động bình quân 6 tháng hoặc năm tính trên cơ sở số liệu bình quân các tháng, số liệu bình quân tháng tính trên cơ sở số lao động ở một số thời điểm trong tháng. Cách tính cụ thể như sau: Lao động = Số lao động có + Số lao động có + Số lao động có trong bình quân trong danh sách trong danh sách danh sách của ngày tháng ngày đầu tháng ngày 15 của tháng cuối tháng 28, 29, (ngày 1) 30, 31 3 Tổng số lao động bình quân của 6 tháng Lao động bình quân 6 tháng = 6 Tổng số lao động bình quân của 12 tháng Lao động bình quân năm = 12 Hoặc: Lao động bình quân Lao động bình quân Lao động bình 6 tháng đầu năm + 6 tháng cuối năm quân năm =
  20. 2 Chú ý: Đối với doanh nghiệp không hoạt động đủ 6 tháng, hoặc 12 tháng thì chỉ cộng số lao động bình quân của các tháng có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bình quân 6 tháng vẫn phải chia cho sáu. Và bình quân năm vẫn phải chia cho 12. Từ cột 5 đến cột 8 ghi số thu nhập của người lao động. Số liệu ghi ở các cột này là số phải thanh toán cho người lao động được tính trên cơ sở số phát sinh trong kỳ báo cáo chứ không phải số thực tế đã thanh toán. Cột 5: Ghi tổng số thu nhập của người lao động: Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản có tính chất lương (theo giải thích ở mục 21 và 22 của biểu này). Cột 7: Ghi bảo hiểm xã hội trả thay lương (theo giải thích ở mục 2.3 của biểu này). Cột 8: Ghi các khoản thu nhập khác từ doanh nghiệp (theo giải thích ở mục 2.4 của biểu này). Các cột từ 1 đến 8 đều phải ghi dòng tổng số và ghi riêng số liệu của từng ngành kinh tế cấp 2 theo các dòng tương ứng. Chỉ tiêu bổ sung: 1. Lao động tăng trong kỳ: Ghi tổng số lao động tăng do tuyển dụng trong thời gian của kỳ báo cáo. 2. Lao động giảm trong kỳ: Ghi tổng số lao động giảm trong thời gian của kỳ báo cáo do tất cả các nguyên nhân giảm. Trong đó: Ghi riêng số lao động giảm do nghỉ hưu và nghỉ mất sức. Biểu số 03 - CNCS GIÁ TRN SẢN XUẤT, CHI PHÍ TRUNG GIAN VÀ GIÁ TRN TĂNG THÊM CỦA CÔNG NGHIỆP (Tính theo giá trị thực tế) Biểu này báo cáo 1 năm 2 kỳ: 6 tháng đầu năm và cả năm; nhằm thu thập thông tin từ doanh nghiệp về giá trị sản xuất, chi phí vật chất và dịch vụ; giá trị tăng thêm của hoạt động sản xuất công nghiệp. Số liệu báo cáo ở biểu này là số chính thức. Đối tượng thực hiện báo cáo là các doanh nghiệp N hà nước. Phương pháp tính và ghi biểu: Biểu này tính theo giá thực tế của kỳ báo cáo. Đơn vị tính là triệu đồng, không lấy số lẻ.
Đồng bộ tài khoản