Quyết định số 19/2002/QĐ-BCN

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
51
lượt xem
2
download

Quyết định số 19/2002/QĐ-BCN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 19/2002/QĐ-BCN về việc ban hành bộ "Đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành Cho phần xây lắp luyện kim công trình cải tạo mở rộng sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên" do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 19/2002/QĐ-BCN

  1. BỘ CÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******* Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* Số: 19/2002/QĐ-BCN Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ "ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHUYÊN NGÀNH CHO PHẦN XÂY LẮP LUYỆN KIM CÔNG TRÌNH CẢI TẠO MỞ RỘNG SẢN XUẤT CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN" BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp; Căn cứ Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-Cp ngày 8 tháng 7 năm 1999 và sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 860/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên; Sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng (Công văn số 99/BXD-VKT ngày 21 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng thoả thuận ban hành định mức dự toán xây dựng cơ bản cho phần xây lắp luyện kim Công trình cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bộ "Đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành cho phần xây lắp luyện kim Công trình cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên". Điều 2: Bộ đơn giá xây dựng cơ bản này là cơ sở để lập, thẩm tra, xét duyệt giá xét thầu trong trường hợp đấu thầu và thanh quyết toán trong trường hợp chỉ định thầu các hạng mục thuộc Công trình cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty gang thép Thái Nguyên. Điều 3: Tổng Công ty Thép Việt Nam tổ chức theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện và phản ánh kịp thời những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp để Bộ Công nghiệp xem xét giải quyết. Điều 4: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ Công nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Thép Việt Nam và Tổng Giám đốc Công ty gang thép Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. K/T. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Nơi nhận: THỨ TRƯỞNG - Như điều 4, - Các Bộ: KHĐT, TC, XD, - TCTy Thép Việt Nam, - CTy gang thép TN, - Lưu VP, KHĐT. Nguyễn Xuân Chuẩn
  2. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành cho phần xây lắp luyện kim Công trình : Cải tạo và mở rộng sản xuất - Công ty Gang thép Thái nguyên. I - Nội dung đơn giá XDCB chuyên ngành : +> Dự án đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty Gang thép Thái nguyên được sử dụng 2 tập đơn giá XDCB : - Đơn giá XDCB đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp do Bộ Công nghiệp ban hành theo quyết định số 67/1999/QĐ-BCN ngày 11 tháng 10 năm 1999. - Đơn giá XDCB do UBND tỉnh Thái nguyên ban hành theo quyết định số 1082/QĐ-UB ngày 8 tháng 4 năm 1999 +> Tập đơn giá này là bổ sung các chuyên nghành xây dựng theo thiết kế của dự án mà 2 tập đơn giá trên chưa xây dựng - Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp cho xây lắp công trình thuộc dự án cải tạo và mở rộng sản xuất - Công ty Gang thép Thái nguyên. Đơn giá bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng tương đối hoàn chỉnh của các công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo thành công trình. 1. Chi phí trực tiếp trong đơn giá chuyên ngành bao gồm : a. Chi phí vật liệu : - Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo, các vật liệu khác …) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp. Trong chi phí vật liệu không bao gồm giá trị vật liệu tính vào chi phí chung, chi phí thuộc kinh phí KTCB khác. - Giá vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá tại bộ đơn giá XDCB của Tỉnh Thái nguyên số 1082/QĐ-UB. - Đối với một số vật liệu khác chưa có giá quy định thì tạm tính theo mức giá hợp lý của các công trình thi công năm 1999 của công ty Gang thép Thái nguyên đã xây dựng hoàn thành và quyết toán công trình. Đối với một số đơn giá công tác xây lắp chưa tính vật liệu chính. Khi lập dự toán, thanh toán cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá. - Trong quá trình thực hiện đơn giá néu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế GTGT), chênh lệch so với giá vật liệu để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị lập dự toán, thanh toán căn cứ vào mức giá thực tế (mức giá chưa có thuế GTGT) ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá tỉnh Thái nguyên công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu theo đơn giá ban hành để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán. b. Chi phí nhân công : - Để thống nhất trong quản lý dự toán công trình. Tập đơn giá XDCB lập trên cơ sở mặt bằng tính chi phí nhân công theo đơn giá của tỉnh Thái nguyên tại quyết định số 1082/QĐ-UB ngày 08 tháng 04 năm 1999. Phần đuôi của dự toán tính theo hướng dẫn tại Thông tư 09 của Bộ Xây dựng. - Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các tính chất chi phí theo chế độ đối với công trình xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho 1 ngày công định mức. Theo nguyên tắc này, chi phí nhân công trong đơn giá XDCB được xác định như sau :
  3. - Các khoản chi phí nhân công được tính với mức lương tối thiểu là 144.000 đồng/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản phụ cấp khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép … ) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản. Đối với các công việc được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thành phần đơn giá này thì được bổ sung các khoản vào chi phí nhân công trong dự toán. c. Chi phí máy thi công : - Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động cơ điện, độngcơ DIEZEN, hơi nước… (kể cả hệ thống trang bị phục vụ cho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào xây lắp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp bao gồm : Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy. 2. Cơ sở để xây dựng đơn giá chuyên ngành : - Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư của Bộ Xây dựng. Thông tư 09/2000/TT-BX ngày 17 tháng 7 năm 2000. - Thiết kế kỹ thuật thi công dự án “Cải tạo mở rộng sản xuất Gang thép Công ty Gang thép thái nguyên” - Các định mức đã được xây dựn trong bộ đơn giá tổng hợp công trình khôi phục và mở rộng Nhà máy Gang thép thái nguyên do UBND tỉnh Thái nuyên ban hành tại quyết định số 3252/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm 1998. - Văn bản thoả thuận số 99/BXD-VKT ngày 21 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán XDCB cho phần xây lắp luyện kim công trình “Cải tạo mở rộng sản xuất Gang thép Công ty Gang thép Thái nguyên” Các định mức bao gồm : + Định mức xây gạch chịu lửa lò và ống công nghiệp áp dụng văn bản thoả thuận của Bộ Xây Dựng số 99/BXD-VTK ngày 21 tháng 1 năm 2002 + Lắp đặt thiết bị cơ, điện áp dụng định mức của Bộ Xây Dựng số 42/VBXD ngày 10/2/1988 + Lắp đặt ống, phụ kiện ống cấp thoát nước với đường ống có ∅300mm – ∅1000mm, với đường ống chịu áp lực cao từ ∅ 25 - ∅1000 áp dụng định mức của Bộ XD số 24/1999/QĐ-BXD ngày 25/9/1999 + Định mức bảo ôn cách nhiệt áp dụng định mức số 42/VBXD ngày 10/2/1988 + Lắp đặt đường sắt áp dụng định mức số 56/BXD-VKT Ngoài các định mức cho công tác xây lắp trên còn được vận dụng một số công tác mà Công ty Gang thép Thái nguyên đã thực hiện nhiều năm qua : Văn bản thoả thuận của Bộ XD số 99/BXD-VKT ngày 21 tháng 1 năm 2002 + Định mức lắp đặt đường goòng, cẩu tháp, đường xe điện. + Định mức phá dỡ thiết bị lò luyện gang (kể cả phần xây gạch chịu lửa), phá dỡ móng bê tông cót thép có khối lượng lớn bằng phương pháp nổ mìn. + Định mức sản xuất vật chôn ngầm trong bê tông
  4. + Bảng giá ca máy về thiết bị trong xây dựng ban hành theo quyết định số 1260/QĐ-BXD ngày 28 tháng 11 năm 1998 của Bộ Xây dựng. + Bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26 tháng 11 năm 1994 của Chính phủ II – Hướng dẫn sử dụng đơn giá : - Tập đơn giá XDCB này làcơ sở để xác định giá trị dự toán xây lắp các công tác chuyên ngành cho xây dựng thuộc dự án phục vụ cho công tác lập kế hoạch, xác định giá xét thầu xây lắp trong phạm vi các công trình xây dựng trong dự án. - Khi thanh toán các khối lượng công tác xây lắp hoàn thành, căn cứ vào các quy định tại tập đơn giá này, mức giá vật liệu, nhân công, máy do cơ quan quản lý gá xây dựng Nhà nước và của tỉnh công bố tại thời điểm thi công để xác định đơn giá thanh toán cho phù hợp hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch để thanh toán. - Các công tác xây lắp trong tập đơn giá này quy định ở độ cao đến 16m. Đối với công tác xây lắp có độ cao > 16m thì cứ độ cao tăng thêm
  5. 1-001 Đổ BT chịu nhiệt đáy lò nung phạn xạ và liên tục phân lớp đầm m3 1.642.129 49.809 19.345 1.711.283 chặt, trộn VL bằng máy 1-002 Xây gạch đỏ đường khói lò nung mạch từ 4 6 mm m3 501.824 89.550 591.374 1-003 Xây gạch đất sét đáy và tường các lò nung mạch vữa 3mm m3 5.672.790 163.536 6.794 5.843.120 1-004 Xây gach silíc đáy và tường đường khóilò nung mạch vữa 3mm m3 7.659.025 163.536 5.888 7.828.449 1-005 Xây cuốn đường khói lò nung bằng gạch đất sét,mạch vữa 1mm m3 5.621.059 186.059 6.341 5.813.459 1-006 Xây cuốn đường khói lò nung bằng gạch silíc mạch 1-3mm m3 7.981.648 202.380 6.794 8.190.823 1-007 Xây cuốn gạch đỏ ngoài gạch CL đường khói lò nung mạch 3- m3 620.704 95.222 6.794 722.719 5mm 1-008 Xây gạch silic đáy lò có lỗ thoát khói kiểu ô vuông mạch1-2mm m3 7.649.730 182.234 5.888 7.837.852 1-009 Xây đáy lò nung các buồng trao đổi nhiệt mạch 1-3mm m3 5.544.381 172.513 6.341 5.723.235 1-010 Xây cuốn các cớ lò phản xạ bằng gạch đất sét mạch 2mm m3 5.775.508 223.108 6.341 6.004.958 1-011 Xây gạch ĐS tường lò nung tường buồng trao đổi nhiệt m3 5.624.682 184.427 6.341 5.815.450 1-012 Xây tường và đáy lò nung bằng gạch ma nhê mạch từ 1-2mm m3 8.445.150 416.675 8.861.825 1-013 Xây gạch cao nhôm tường và đáy lò nung liên tục mạch 1-2mm m3 8.072.392 454.213 4.529 8.531.135 1-014 Xây bọc nước lò nung liên tục bằng gạch ĐS mạch 1-2mm m3 6.576.988 467.597 5.662 7.050.246 1-015 Xây gạch ĐS treo vòm lò nung liên tục mạch 1-2mm m3 6.298.183 446.869 17.195 6.762.247 1-016 Xây các cửa nạp liệu,cửa đốt, cửa quan sát lò nung mạch –3mm m3 5.644.319 223.108 6.341 5.873.768 1-017 Độn cách nhiệt vòng đỉnh các lò nung bằng bột samốt mài m3 2.039.060 19.457 2.058.517
  6. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 1-018 Xây gạch đỏ lót ngoài tường lò nung mạch 4 6mm m3 526.799 51.681 6.794 585.274 1-019 Xây cuốn cửa đốt khí nồi hơi trong trộn ngoài vát mạch 2mm m3 8.936.026 850.427 15.204 9.801.656 1-020 Xây gạch treo đầu lò nồi hơi xây từng vòm mạch 1-2mm m3 5.524.399 406.556 11.993 5.942.949 1-021 Xây cuốn cuối lò nồi hơi cuốn sole 1/2 viên gạch mạch 1-2mm m3 5.634.669 234.370 62.949 5.931.988 1-022 Xây cuốn và lắp gạch treo HT nước TH nồi hơi mạch võ giữa... m3 6.652.666 415.696 11.993 7.080.355 1-023 Xây lớp bảo bệ tường đứng nồi hơi mạch 1-2mm m3 5.582.660 224.903 11.993 5.819.556 1-024 Xây phễu ra tro nồi hơi vát 36 độ mạch 1-2mm m3 5.514.356 214.784 11.993 5.741.133 1-025 Xây gạch ô buồng trao đổi nhiệt lò nung liên tục m3 4.070.430 35.820 6.331 4.112.581 I – 2 – Xây lò luyện thép và pha trộn nước gang Hướng dẫn chung Lò Luyện thép gồm có : Lò luyện hồ quang 3 cực, lò mác tanh, lò chuyển. Đặc điểm của lò Luyện thép là ở vùng bể luyện thường xuyên tiếp xúc với xỉ lỏng mở nhiệt độ từ 1500 – 20000C, yêu cầu mạch xây phải nhỏ tránh thấm xỉ và kim loại lỏng. Các danh điểm nêu ra phần chính dùng cho lò bằng luyện thép các cỡ kể cả lò trộn nước gang. Khi xây cần phân biệt các loại gạch đất sét, silíc cao nhôm, ma nhê … để tránh nhầm lẫn phải thực hiện đúng yêu cầu của thiết kế kỹ thuật đề ra. Khi thi công phải có cán bộ hướng dẫn kiểm tra từng bộ phận về vật liệu, chất lượng không tuỳ ý thay đổi vật liệu và gia công tuỳ tiện. Phải tuyệt đối chấp hành biện pháp thi công, phải đúng thành phần và tỷ lệ trộn. Nội hình lò mcác tanh rất phức tạp nên việc gia công gạch chiếm một khối lượng rất lớn. Có nơi gia công 100% như cửa ra thép. Nhân công gia công gạch trong đơn giá đã được tổng kết qua thực tế thi công lò Luyện thép của Công ty Gang thép Thái nguyên. Với vị trí đã nêu trong đơn gá mà có sự thay đổi vật liệu khi lập dự toán chỉ thay giá và khối lượng ở vị trí đó. Khu vực lò luyện thép còn 1 số lò phụ trợ như sấy ferô, cần nút, vật liệu bột khi lập dự toán chọn danh điểm ở chương xây lò nung. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 2-040 Xây gạch đất sét lò luyện thép mạch xây 1-2mm dung sai xỉa tiền m3 5.673.779 216.253 6.341 5.896.374 không quá 3mm 2-041 Xây gạch Silíc lò điện luyện thép mạch xây từ 1-3mm dung sai xỉa m3 7.485.940 214.784 6.794 7.707.518 tiền không quá 3mm 2-042 Xây gạch Ma Nhê lò điện luyện thép mạch xây từ 1-3mm dung sai m3 8.317.350 214.784 6.794 8.538.928 xỉa tiền không quá 3mm
  7. 2-043 Xây máng ra thép máng rót nước gang lò máctanh mạch xây m3 5.822.261 231.105 13.576 6.066.942 2mm gia công khít KC thép ngoài độn bột 10mm 2-044 Xây thùng đựng nước gang 45T,rót thép 50T gạch đất sét mạch m3 5.904.877 214.784 6.341 6.126.003 1-2mm. Sát vỏ đột bột 100mm 2-046 Xây gạch đất sét nh đáy và tường lò trộn nước gang 300T mạch m3 3.527.060 168.433 10.411 3.705.904 xây 3mm 2-047 Xây gạch đất sét đáy và tường lò trộn nước gang 300T mạch xây m3 6.054.802 478.695 13.577 6.547.074 1mm 2-048 Xây đáy và tường lò trộn nước gang 300T bằng gạch manhê xây m3 8.704.236 652.350 11.306 9.367.892 khô đảm bảo độ cong của tường và đáy 2-049 Xây gạch cao nhôm đỉnh tường và miệng đất lò trộn nước gang m3 7.473.098 685.482 14.929 8.173.510 300T mạch xây 1mm 2-050 Xây gạch silíc vòm đỉnh lò trộn nước gang 300T mạch xây 2mm 2-054 Độn vữa khe vỏ lò và đỉnh lò. Lò trộn nước gang 300T m3 2.678.400 77.826 2.756.226 I – 3 – xây lò luyện gang Hướng dẫn chung Lò luyện gang bao hàm cả lò cao và lò gió nóng. Lò cao là phần chính xây gạch thường xuyên tiếp xúc với xỉ và kim loại lỏng phải chịu sự va đập của vật liệu. Yêu cầu xây gạch đối với lò cao phải nhỏ và đầy vữa để tránh sự thâm nhập của xỉ và kim loại lỏng cũng như các chất phóng xạ. Lò gió móng yêu cầu xây cũng đòi hỏi rất phức tạp về khí lò rất độc nên mạch xây cần đầy và tường phải thẳng để tạo cho đường đi không bị trở lực lớn. Đối với lò luyện gang, việc gia công gạch chủ yếu là mài vì với hình lỗ tròn định mức mài gạch trong phần này đưa vào chỉ tiêu của Trung quốc trong cuốn sổ tay xây lò công nghiệp năm 1969. Khi xây phải chuẩn bị đầy đủ vật tư và điều kiện thi công phải tuyệt đối thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra. Các danh điểm nêu ra ở đây đại diện cho các phần chính của lò. Còn ở những vị trí không nêu cụ thể thì tuỳ từng vị trí mà vận dụng cho phù hợp. Lò luyện gang cả chiều cao tương đối lớn. Với công việc phục vụ mỗi tầng từ 4 – 7m thì tính với công phục vụ của tầng dưới nhân với hệ số 1,3.
  8. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 3001 Xây đáy và nồi lò cao bằng gạch ĐS mạch 1-2mm hai lớp so le m3 6.017.804 534.763 434.487 6.987.053 nhau... 3002 Xây đáy lò cao bằng gạch các bon nhôm mạch 0,5mm hai lớp so m3 14.543.974 684.013 640.934 15.868.921 le.. 3003 Xây nồi lò cao bằng gạch các bon nhôm mạch 0,5-1mm dung sai m3 14.752.721 534.763 638.902 15.926.386 bán kính.. 3004 Xây thân lò cao bằng gạch các bon nhôm mạch nằm và đứng 2 - m3 11.948.802 367.454 18.324 12.334.580 3mm 3005 Xây thân lò đoạn trên bằng gạch ĐS, khe hở vôi vỏ không mạch 2 m3 10.945.727 370.289 18.099 11.334.116 - 3mm 3006 Xây gạch thép cổ lò cao, xây bằng cách bắt bu lông ....... m3 19.551.010 200.748 12.663 19.764.421 3007 Đổ BT chịu nhiệt cổ lò cao và ruột gạch thép, đổ đến đâu..... m3 1.769.484 189.895 29.204 1.988.583 3008 Độn vữa amiăng cổ lò cao.Yêu cầu trộn đầy và chặt m3 2.547.623 44.620 20.626 2.612.870 3009 Xây cửa ra gang và xỉ, xây trùm mạch. Xây 0,5mm dung sai.... m3 5.998.683 684.013 794.837 7.477.533 3010 Xây máng ra gang, ra xỉ bằng gạch ĐS. Xây hình chữ U m3 5.937.083 684.013 14.209 6.635.305 3011 Độn vữa amiăng xỉ than và sườn lò cao. m3 4.028.160 60.185 6.331 4.094.677 3012 Đầm chất than đáy và xung quanh nồi lò cao 0 3.494.130 446.457 6.331 3.946.918 3013 Kẻ phoi gang các khe hở tường làm lạnh 0 12.384.000 378.812 10.311 12.773.123 3014 Xây đáy và ghi lò gió nóng bằng đất sét mạch xây 1-2mm 0 5.866.270 421.571 5.662 6.293.503 3015 Xây các cửa người chui lò cao và lò gió nóng, cửa gió nóng 0 7.199.107 424.672 14.254 7.638.034 3016 Xây tường đứng, tường vây lò gió nóng m3 6.068.939 370.140 11.089 6.450.167 3017 Xây tường đứng, tường vây lò gió nóng từ cos+10000 bằng gạch m3 7.632.144 434.318 14.930 8.081.392 cao nhôm 3018 Xây cuốn vòm cầu lò gió nóng bằng gạch cao nhôm m3 8.713.022 693.714 17.192 9.423.928 3019 Xây gạch cách nhiệt lò gió nóng giữa vỏ thép và gạch chịu lửa xây m3 6.249.467 106.739 13.125 6.369.332 4-6mm 3020 Độn cách nhiệt vỏ lò gió nóng thân lò phía trên m3 2.541.536 27.058 3.618 2.572.212 3021 Xếp gạch ô lò sa mốt gió nóng m3 4.473.900 44.775 3.618 4.522.293
  9. 3022 Xây gạch ô cao nhôm lò gió nóng m3 6.530.278 44.775 45.224 6.620.277 3023 Xây ống các cột bê tông quanh lò bằng gạch đất sét loại 2 m3 4.675.333 63.133 8.153 4.746.619 3024 Xây sàn thao tác quanh lò bằng gạch đất sét loại B m3 4.643.173 72.386 14.484 4.730.044 3024a Xây sàn thao tác quanh lò bằng gạch đất sét loại B thu hồi m3 1.423.873 72.386 14.484 1.510.744 3024b Lát gạch chống nóng sàn thao tác lò điện luyện thép 30T 4.335.067 72.386 9.045 4.416.498 I – 4 – xây lò luyện kok Hướng dẫn chung Lò luyện kok là loại lò có kết cấu khá phức tạp, khối lượng thi công lớn. Yêu cầu trước khi thi công phải chuẩn bị và đồng bộ vật tư theo thứ tự thi công. Gạch xây lò kok có nhiều loại, có 200 loại có hình dạng, kích thước khác nhau. Khi thi công phải theo thứ tự đã chỉ ở bản vẽ thiết kế để sử dụng đúng loại (đúng về ký hiệu, quy cách…). Khi xây phải dầy vữa để tránh rò khí, đảm bảo độ thẳng, độ phẳng theo đúng yêu cầu thiết kế đề ra. Vữa xây lò kok cũng có nhiều loại như : Đất sét, silíc cấp thấp, cấp trung. Vữa đôlômít cần phân biệt và kiểm ta trước khi xây để tránh nhầm lẫn, khi xây phải có cán bộ kỹ thuật kiểm tra kỹ thuật chất lượng, thành phần, tỷ lệ pha trộn, độ đặc … của vữa đúng theo yêu cầu thiết kế. Các danh điểm nêu ra ở đây đại diện cho từng bộ phận xây và dựa vào thực tế thi công lò kok số 1 của Công ty Gang thép Thái nguyên. Tất cả các chỉ tiêu nhân công, vật tư dựa vào chỉ tiêu của Nhà nước, còn vật liệu và một số công gia công vật liệu gạch dựa vào tài liệu xây lò của Trung quốc đã có hợp lý hoá với điều kiện ở Bắc thái. Trong phần này có nêu lên một số danh điểm xây vật liệu chịu tác dụng hoá học dùng cho khu hoá cuả quá trình luyện kok. Chủ yếu là các thùng chứa, bể lắng. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 4001 Xây đáy lò cốc bằng gạch đất sét mạch vữa từ 1-3mm, đảm m3 7.518.924 164.474 6.341 7.689.739 bảo bằng phẳng 5mm/2m. Thể xây 3 4002 Xây đường khói nhỏ ngăn sấy bằng gạch si lic, mạch 1 3mm, m3 7.316.783 414.064 6.341 7.737.188 dung sai không quá 3mm. Thể xây 1 4003 Xây đáy và tường đường khơi chính bằng gạch đất sét, gạch m3 4.465.069 171.936 4.756 4.641.761 xây 3mm.Thể xây 3 4004 Xây cuốn đường khói chính bằng gạch đất sét, mạch xây m3 4.778.680 229.800 6.341 5.014.821 2mm.Thể xây 2
  10. 4005 Xây tường ngăn sấy bằng gạch silic mạch từ 1-3mm phạm vi m3 9.275.451 420.919 6.341 9.702.710 1m dung sai 1-2 ly. Thể xây 1 4006 Xếp gạch ô ngăn sấy đảm bảo độ thẳng đứng xỉa tiền không m3 4.214.700 59.582 4.274.282 quá 3mm chắc chắn 4007 Xây tường trung tâm giữa ngăn o oá và ngăn đất, d.sai độ m3 9.293.846 396.437 13.125 9.703.408 thẳng đứng +3mm/2m mạch nở 19-22mm. thể 1 4008 Xây gạch bắc cầu,lò nạp than bằng đất sét, gạch xây 3mm đầy m3 4.443.763 214.784 14.934 4.673.481 vữa, lò nạp than = kt xe rót than. thể 2 4009 Xây gạch đất sét đỉnh lò mạch vữa 1-3mm phải gia công gạch m3 6.288.165 204.339 14.934 6.507.437 ôm các thành gằng lò. thể xây 3 4010 Xây gạch cách nhiệt đỉnh lò, mạch 4-6mm. Thể xây 4 m3 6.292.437 81.174 10.243 6.383.855 4011 Xây ống thượng thăng bằng gạch đất sét hình. mạch 1-3mm cả m3 6.257.706 157.011 9.113 6.423.831 miệng rót than 4 viên khép kín 4012 Độn vữa mạch vỏ ngăn sấy và đỉnh lò m3 279.796 175.109 454.904 4013 Xây tường bịt ngăn sấy bằng gạch đất sét, mạch 1-3mm. Thể 3 m3 4.550.443 157.011 6.341 4.713.795 4014 Xây cửa ngăn hoá bằng gạch đất sét mạch 1-2mm cửa không m3 6.898.763 157.011 14.934 7.070.708 quá 3mm, kể cả độn amiăng dầy 4015 Xây sàn thao tác và sàn nghiêng liệu kốc bằng gạch gang m3 65.703.562 81.174 26.918 65.811.653 mạch 1-3mm. thể xây 4 4016 Xây các sàn ngoài trời ku hoá bằng gạch chịu A xít mạch xây m3 5.485.812 315.632 13.567 5.815.010 2mm. thể xây 1 4017 Xây các thùng chứa, thùng lắng, thùng đựng a xít mạch xây m3 7.242.942 380.769 7.623.710 2mm. thể xây 1 I – 5 – xây các loại ống Công tác xây lò công nghiệp còn một phần việc không thể thiếu được là xây các loại ống dẫn khí đốt, không khí, gió nóng, ống khói. Các danh điểm nêu ra ở đây gồm toàn bộ các loại ống cong, ống vòng, ống gió nóng lò cao, ống hơi than, lò nung và các loại ống khói xây thẳng bằng gạch chịu lửa. Công tác xây ống cũng rất phức tạp vì điều kiện thi công thường chật hẹp, tối, ngóc ngách và ở những vị trí cao. Nên điều kiện thi công không thể tập trung nhiều người cùng một lúc. Gạch xây chủ yếu là các loại gạch nêm, tiêu chuẩn đã được tính toán, song trong thi công cũng phải gia công nhiều để đảm bảo độ tròn, tránh trùng mạch cũng như độ khép kín của mối vòng ống.
  11. Yêu cầu xây phải đầy mạch các lỗ cong, lượn, gấp khúc phải gia công cẩn thận đảm bảo khít, chắc chắn. Vì điều kiện sửa chữa khó khăn và cả ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất. Phải kiểm tra chất lượng cẩn thận và đảm bảo mọi điều kiện kỹ thuật. Các chỉ tiêu vật liệu và kỹ thuật dựa vào sổ tay xây lò của Trung quốc. Còn các yêu cầu chỉ tiêu về nhân công và vật liệu khác, máy thi công dựa vào chỉ tiêu Nhà nước đã được ban hành và thực tế thi công của Công ty Gang thép Thái nguyên. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 5-001 Xây ống khói bằng gạch đỏ cao từ 1-25m m3 581.714 50.734 9.156 641.603 5-002 Xây ống khói bằng gạch đỏ cao từ >26m m3 554.384 141.784 9.701 705.868 5-003 Xây gạch đỏ trong ống khói bê tông cao 1-30m m3 663.209 86.315 8.205 757.729 5-004 Xây gạch đỏ trong ống khói bê tông cao >30m m3 663.209 154.231 9.701 827.141 5-005 Xây gạch đỏ trong ống khói bê tông cao 61-90m m3 663.209 208.617 12.329 884.155 5-006 Xây gạch đất sét trong ống khói bê tông cao 1-30m m3 5.629.244 160.995 9.521 5.799.761 5-007 Xây gạch đất sét trong ống khói bê tông cao 31-50m m3 5.629.244 161.536 10.338 5.801.118 5-008 Xây gạch đất sét trong ống khói bê tông cao 51-70m m3 5.629.244 161.942 10.519 5.801.706 5-009 Xây gạch đất sét trong ống khói bê tông cao 71-90m m3 5.629.244 184.536 10.883 5.824.662 5-010 Xây gạch điatômit trong ống khói bê tông cao 1-30m m3 5.925.085 86.315 9.970 6.021.370 5-011 Xây gạch điatômit trong ống khói bê tông cao 31-60m m3 5.925.085 87.397 10.515 6.022.997 5-012 Xây gạch điatômit trong ống khói bê tông cao 61-90m m3 5.925.085 142.596 11.059 6.078.740 5-013 Xây gạch đất sét nh trong ống khói bê tông cao 1-30m m3 3.606.186 86.315 9.067 3.701.568 5-014 Xây gạch đất sét nh trong ống khói bê tông cao 31-60m m3 4.420.386 141.784 8.430 4.570.600 5-015 Xây gạch đất sét nh trong ống khói bê tông cao 61-90m m3 4.420.386 142.596 8.794 4.571.775 5-016 Xây ống cong, ống vòng, ống nhánh lò cao cuốn 2 lớp m3 8.060.570 392.975 10.282 8.463.827 5-017 Xây ống hơi than bẩn, ống dẫn hơi than bẩn lò cao m3 5.684.707 218.801 10.554 5.914.062 5-018 Xây ống gió nóng phi 6-8 cm, chiều dầy 1/2-1 viên lót amiăng tấm m3 9.693.963 421.571 10.265 10.125.799 5-019 Xây ống gió nóng phi >8 cm, chiều dầy 1-3mm m3 9.736.451 231.105 10.338 9.977.894 5-020 Xây gạch đất sét nh có DK 0,6-0,8m mạch xây 2-4mm m3 4.184.952 163.536 10.515 4.359.003 5-022 Xây gạch điatômit trong các ống gió nóng m3 6.275.765 81.174 12.223 6.369.162 5-023 Độn xỉ nước ống dẫn hơi than bẩn lò cao m3 625.000 77.826 18.166 720.992 5-024 Độn cách nhiệt các ống gió nóng m3 6.008.460 77.826 12.958 6.099.244
  12. 5-025 Độn xỉ nước ống khói các loại m3 639.400 77.826 6.331 723.557 5-026 Độn xỉ bông ống khói các loại m3 864.400 38.913 903.313 Chương II CÔNG TÁC XÂY DỰNG LẮP ĐẶT ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG GOÒNG, ĐƯỜNG CẨU THÁP 117.000 công tác làm mặt đường sắt A - Đặt đường sắt : Thành phần công việc : - Chuẩn bị bóc dỡ và vận chuyển trong phạm vi 1500m - Đặt đường, giật nâng đường các đợt - Thu hồi vật liệu chuyển về ga - Đặt đường sắt khổ 1m 117.510 Đặt đường sắt chính tuyến khổ rộng 1,435 loại nặng và loại nặng vừa, tà vẹt có gỗ đệm sắt Mã hiệu Tên công việc ĐVT Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117511 Đặt đường sắt chính tuyến khổ 1.435m, loại nặng và loại 1000m 988.005.572 15.992.138 1.003.997.709 nặng vừa tà vẹt gỗ đệm sắt ; Ray P43 dài 12. 117512 Đặt đường sắt chính tuyến khổ 1.435m, loại nặng và loại 1000m 957.330.139 14.380.238 971.710.376 nặng vừa tà vẹt gỗ đệm sắt ; Ray P43 dài 12. 117513 Đặt đường sắt chính tuyến khổ 1.435m, loại nặng và loại 1000m 944.480.454 15.665.280 960.145.734 nặng vừa tà vẹt gỗ đệm sắt ; Ray P38 dài 12. 117514 Đặt đường sắt chính tuyến khổ 1.435m, loại nặng và loại 1000m 900.337.694 14.054.873 914.392.567 nặng vừa tà vẹt gỗ đệm sắt ; Ray P38 dài 12. 117.520 đặt đường chính trong ga Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
  13. 117521 Đặt đường chính trong ga xí nghiệp khổ 1.435m, tà vẹt gỗ đệm 1000m 950.587.694 13.062.360 963.650.054 sắt ; Ray P43-44 117522 Đặt đường chính trong ga xí nghiệp khổ 1.435m, tà vẹt gỗ đệm 1000m 900.337.694 13.031.018 913.368.712 sắt ; Ray P38-41 117.530 đặt đường nhánh, tránh tạm Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117531 Đặt đường nhánh, tránh, tạm ; khổ 1.45m, tà vẹt gỗ đệm sắt ; 1000m 912.958.858 15.216.038 928.174.895 Ray P43-44 ; Độ cong R 500m 117.550 đặt đường lồng đường ga, xí nghiệp Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117551 Đặt đường lồng đường ga xí nghiệp khổ 1.435m, tà vẹt gỗ 1000m 1.139.295.819 16.641.375 1.155.937.194 đệm sắt ; Ray P43-44 117552 Đặt đường lồng đường ga xí nghiệp khổ 1.435m, tà vẹt gỗ 1000m 1.063.920.819 16.316.010 1.080.236.829 đệm sắt ; Ray P38 117.560 đặt đường nhánh, tránh tạm Tà vẹt gỗ đệm sắt – Ray P43 – 44, P38 Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117561 Đặt đường nhánh, tránh, tạm ; khổ 1.435m, tà vẹt gỗ đệm sắt ; 1000m 1.090.015.238 17.227.928 1.107.243.166 Ray P43-38 ; Độ cong R 500m
  14. 117.710 Lắp đặt các phụ kiện đường sắt – trồng cột mốc, biển báo a. Lắp thanh giằng cự ly đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117711 Lắp thanh giằng cự ly cho đường 1.00m và 1.435m ; loại 5 1km 81.904.800 476.108 82.380.908 thanh giằng cho một cầu ray 117712 Lắp thanh giằng cự ly cho đường 1.00m và 1.435m ; loại 3 1km 49.142.880 285.068 49.427.948 thanh giằng cho một cầu ray b. Lắp thiết bị phòng xô cho đường 1 m và 1,435m Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117721 Lắp thiết bị phòng xô cho đường 1.00m và 1.435m ; dốc 5% 1km 213.760.000 714.908 214.474.908 1 chiều 117723 Lắp thiết bị phòng xô cho đường 1.00m và 1.435m ; tầu hãm 1km 106.880.000 356.708 107.236.708 trước ga một chiều 117724 Lắp thiết bị phòng xô cho đường 1.00m và 1.435m ; phòng xô 1km 6.336.000 17.910 6.353.910 cho 1 bộ ghi 117771 Trồng biển kéo còi 1cái 154.381 4.478 158.859 117791 Đặt ghi đường sắt khổ rộng 1.435m ; ray P43 Tg 1/10 dài Bộ 39.159.076 1.171.613 40.330.689 34.414m 117792 Đặt ghi đường sắt khổ rộng 1.435m đường lồng ; ray P43-38 Bộ 34.464.788 1.458.173 35.922.960 Tg 1/10 dài 24.552m 117793 Đặt ghi đường sắt khổ rộng 1.435m đường lồng ; ray P43 Tg Bộ 32.135.217 1.458.173 33.593.389 1/9 dài 24.552m c. Làm nền đường
  15. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá 117812 Làm nền đá ba lát tà vẹt gỗ đường 1.435m 1m3 79.463 13.101 92.563 117814 Làm nền đá ba lát đường, tà vẹt bê tông 1m3 79.463 13.360 92.823 117822 Làm nền đá ba lát ghi đường 1.435m 1m3 79.463 15.565 95.028 B. Lắp đặt cẩu tháp, đường goòng xe điện Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá ZP-551 Đặt đường cẩu balan ray 38kg dài 12m5 tà vẹt gỗ hồng sắc 100m 1.209.001.795 39.208.000 1.248.209.795 ZP-552 Đặt đường cẩu balan ray 43kg dài 12m5 tà vẹt gỗ hồng sắc 100m 1.262.052.085 39.208.000 1.301.260.085 ZP-553 Đặt 1km đường cẩu tháp Trung Quốc ray 38kg dài 12m5 100m 1.206.640.075 39.613.600 1.246.253.675 ZP-554 Đặt 1km đường cẩu thép Trung Quốc ray 43kg dài 12m5 tà vẹt 100m 1.262.052.085 39.613.600 1.301.665.685 gỗ hồng sắc ZP-555 Đặt 1km đường goòng ray 11kg dài 8m tà vẹt gỗ hồng sắc 100m 279.428.050 10.599.680 290.027.730 ZP-556 Đặt 1km đường goòng ray 11kg dài 8m tà vẹt gang 100m 330.969.064 10.599.680 341.568.744 ZP-557 Đặt 1km đường xe điện ray 18kg dài 10m tà vẹt gỗ hồng sắc 100m 464.015.313 10.599.680 474.614.993 (đường thẳng) ZP-558 Đặt 1km đường xe điện ray 18kg dài 10m tà vẹt gỗ hồng sắc 100m 487.648.725 10.748.400 498.397.125 (đường cong) ZP-559 Đặt 1km đường xe điện ray 18kg dài 10m tà vẹt b.tông loại đòn 100m 904.176.915 11.701.200 915.878.115 gánh (đường thẳng) ZP-5510 Đặt 1km đường xe điện ray 18kg dài 10m tà vẹt b.tông loại đòn 100m 940.937.652 11.865.375 952.803.027 gánh (đường cong) Chương III LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG VÀ PHỤ TÙNG ỐNG Hướng dẫn áp dụng “Định mức dự toán lắp đặt đường ống và phụ tùng”
  16. 1. Định mức dự toán lắp đặt đường ống và phụ tùng quy định trong tập định mức này cho các loại đường ống và phụ tùng cấp thoát nước và công trình xây dựng .Đường kính ống và phụ tùng trong định mức này là đường kính trong. 2. Biện pháp thi công lắp đặt đường ống trong phần này được xác định theo biện pháp thủ công, và thủ công kết hợp với cơ giới ở độ cao ≤ 1,5m và độ sâu so với mặt đất ≤ 1,2m. Trường hợp lắp đặt ống ở độ cao và độ sâu lớn hơn quy định, thì định mức nhân công và máy thi công áp dụng theo bảng dưới đây. Bảng 1. Độ sâu lớn hơn 1,2m Độ sâu lớn hơn quy định Điều kiện lắp đặt Bình thường Khó khăn 1.21-2.5 1,06 1,12 2,51-3,5 1,08 1,19 3,51-4,5 1,14 1,33 4,5-5,5 1,21 1,38 5,51-7,0 1,28 1,54 7,01-8,5 1,34 1,64 Bảng 2. Độ cao lớn hơn 1,5m Độ cao lớn hơn quy định Điều kiện lắp đặt
  17. Bình thường Khó khăn 1,51-3,0 1,06 1,07 3,01-4,5 1,08 1,14 4,51-6,5 1,14 1,21 6,51-8,5 1,21 1,27 8,51-10,5 1,28 1,35 10,51-12,5 1,35 1,42 3. Trường hợp lắp đặt ống qua những nơi lầy lội , ngập nước từ 20cm đến 50cm thì định mức nhân công được nhân với hệ sô bằng 1,1 , nếu ngập trên 50cm thì lập dự toán riêng theo biện pháp thi công cụ thể. 4 Trường hợp lắp đặt đường ống qua sông phải dùng tầu thuyền và các phương tiện cơ giới khác để lắp đặt, thì định mức nhân công được nhân với hệ số bằng 1,16. Chi phí tầu thuyền, phương tiện cơ giới, nhân công làm công tác giá đỡ… sẽ lập dự toán riêng theo biện pháp thi công cụ thể. 5. Khi lắp đặt đường ống có nhiều phụ tùng hay nhiều đoạn cong uốn khúc (10 phụ tùng/100m) thì định mức nhân công lắp đặt ống được nhân với hệ số bằng 1,25. 6. Trường hợp lắp đặt ống dưới đất, các chi tiết về nhân công cho các công tác đào đắp mương, lấp mương, và các công tác xây dựng khác được áp dụng theo định mức dự toán xây dựng cơ bản, chiều rộng đáy mương quy định cho ( mương có vách đứng) từng loại đường kính ống theo bảng 3. Bảng 3. Quy định bề rộng đáy mương đào cho lắp đặt đường ống Đường kính ≤ 75 100 -200 250-300 350-500 600-700 800-1000 1100-1300 1400-1600 1700-2000 2000-3000 ống(mm) Chiều rộng của 0,7 0,8 0,9 1,1-1,3 1,6 1,9 2,3 2,5 3,2 4,4 đáy mương
  18. 7 Đối với công tác tháo dỡ ống thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số bằng 0,6 định mức quy định. 8 Lắp đặt đường ống được xây dựng trong điều kiện lắp đặt bình thường, theo chiều dài chuẩn của từng loại ống có cùng biện pháp lắp đặt. Nếu chiều dài của ống khác với chiều dài chuẩn nhưng có cùng biện pháp lắp đặt thì định mức vật liệu phụ, nhân công và máy thi công được áp dụng các hệ số trong bảng 4 và bảng 5. Bảng 4. Bảng hệ số tính vật liệu phụ khi chiều dài đoạn ống khác đoạn ống quy định trong tập mức Loại ống Chiều dài ống(m) 1,0 2,0 4,0 5,0 6,0 7,0 8,0 9,0 12 ống BT thường 1.0 0.5 ống BT li tâm 1.0 0.5 0.33 ống BT nối goăng 1.5 1.0 0.88 0.75 ống nhựa nối măng sông 2.0 1.33 1.0 ống nhựa nối miệng bát 1.5 1.0 0.75 ống thép 2.0 1.6 1.33 0.88 0.66 ống gang 2.0 0.8 0.5 Ghi chú: Đói với các vật liệu phụ liên quan đến chiều dài 100m ống (sơn ống thép, quấn vải ni lông, quấn băng dính cho ống gang) không dùng hệ số thay đổi vật liệu phụ trong bảng trên.
  19. Bảng 5. Bảng hệ số tính nhân công và máy thi công khi chiều dài đoạn ống khác đoạn ống quy định trong tập mức. Loại ống Chiều dài ống(m) 1,0 2,0 4,0 5,0 6,0 7,0 8,0 9,0 12 ống BT thường 1.0 0,76 0,62 ống BT li tâm 1,0 0,69 0,58 ống BT nối goăng 1,23 1,0 0,96 0,65 ống nhựa nối măng sông 1,11 1.03 1,0 ống nhựa nối miệng bát 1,14 1,05 0.93 ống thép 1,4 1,2 1.07 1,0 0,89 0.80 ống gang 1,3 1,0 0,96 0,92 0.90 9 Khi áp dụng định mức này phải căn cứ vào bản thiết kế kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể để áp dụng định mức cho phù hợp. 10 Trường hợp điều kiện thi công đặc biệt khác với quy định trong tập mức này thì căn cứ điều kiện và biện pháp thi công cụ thể để xây dựng định mức và trình cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng Lắp đặt ống bê tông III –1 Lắp đặt đường ống bê tông thường có vành đai đặt trên móng bê tông L = 1m *> Thành phần công việc : Vận chuyển và rải ống trong phạm vi 30m, xuống và dồn ống, đóng cọc tim, lắp và chỉnh ống, cạo chùi ống, trộn vữa xảm mối nối, bảo dưỡng mối nối.
  20. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá YG10107 Lắp đặt đường ống BT thường có vành đai đặt trên móng 100m 5.083.771 836.630 1.166.352 7.086.752 BT ống dài 1m D=400mm YG10109 Lắp đặt đường ống BT thường có vành đai đặt trên móng 100m 8.427.396 1.145.906 1.256.360 10.829.662 BT ống dài 1m D=600 mm YG10113 Lắp đặt đường ống BT thường có vành đai đặt trên móng 100m 24.039.101 1.563.952 1.255.609 26.858.663 BT ống dài 1m D=1000mm YG10115 Lắp đặt đường ống BT thường có vành đai đặt trên móng 100m 6.481.225 3.072.436 1.343.367 10.897.028 BT ống dài 1m D=1200mm YG10117 Lắp đặt đường ống BT thường có vành đai đặt trên móng 100m 7.620.386 4.532.215 1.343.367 13.495.968 BT ống dài 1m D=1600mm III –1 Lắp đặt đường ống bê tông thường không có vành đai đặt trên móng bê tông L = 1m *> Thành phần công việc : Vận chuyển và rải ống trong phạm vi 30m, xuống và dồn ống, lên ngựa, đóng cọc tim, lắp và chỉnh ống, khoét lòng mo, đào hố xảm, chèn cát, tẩy ba via, cạo chùi ống, trộn vữa xảm mối nối, bảo dưỡng mối nối. Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá YG10207 Lắp đặt đường ống BT thường không vành đai đặt trên 100m 4.675.418 1.162.461 1.166.352 7.004.230 móng đất ống dài 1m D=400mm YG10209 Lắp đặt đường ống BT thường không vành đai đặt trên 100m 8.146.692 1.535.542 1.256.360 10.938.593 móng đất ống dài 1m D=600mm YG10213 Lắp đặt đường ống BT thường không vành đai đặt trên 100m 24.772.271 2.692.271 1.255.609 28.720.151 móng đất ống dài 1m D=1000mm YG10215 Lắp đặt đường ống BT thường không vành đai đặt trên 100m 39.679.314 3.692.064 1.343.367 44.714.745 móng đất ống dài 1m D=1200mm YG10217 Lắp đặt đường ống BT thường không vành đai đặt trên 100m 45.867.249 5.468.422 1.343.367 52.679.038 móng đất ống dài 1m D=1600mm III –1 Lắp đặt đường ống bê tông ly tâm có áp lực nối bằng phương pháp xảm – ống dài 2m *> Thành phần công việc :
Đồng bộ tài khoản