Quyết định số 199/2004/QĐ-UB

Chia sẻ: Nguyen Nhan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
59
lượt xem
5
download

Quyết định số 199/2004/QĐ-UB

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 199/2004/QĐ-UB về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 199/2004/QĐ-UB

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ****** ******** 199/2004/QĐ-UB Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC: BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2004/NĐ-CP NGÀY 16/11/2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Luật Đất đai 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà nội khoá XIII (kỳ họp thứ 3) và Văn bản số 233/TT-HĐ ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Thường trực HĐND Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Hà nội tại Tờ trình số 4564/TTR-STC Ngày 26 tháng 12 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bÓI BỎ. Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đỠNH và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Văn Ninh QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2004/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA CHỚNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội). Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi áp dụng. 1. Giá các loại đất quy định tại quyết định này được xác định làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai 2003 c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;
  2. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; e)Tínhngiá trị quyền sử dụng đất để bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phũng, an ninh, lợi ich cụng cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của Pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hỡnh thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức trúng đấu giá đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại Quyết định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2: Nguyên tắc chung xác định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. 1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới mặt tiền của trục đường giao thông, đường phố và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự 2, 3, 4 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. 2. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp danh giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành, giá đất được xác định cho phù hợp với khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng Nhà nước đầu tư. 3. Nguyên tắc khi định giá đất phi nông nghiệp. a) Trường hợp thửa đất ở vị trí 1 có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất. b) Đối với các thửa đất ở các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cú ngụ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất. c) Đối với các thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 thuộc các khu dân cư cũ, (không nằm trong các khu đô thị mới) cách hè đường, phố từ 200m trở lên (theo chiều sâu của ngõ) được xem xét giảm giá như sau: -Cách hè đường, phố từ 200m đến 300m giảm 5% so với giá đất quy định; - Cách hè đường, phố trên 300m đến 500m giảm 10% so với giá đất quy định; - Cách hè đường, phố trên 500m giảm 15% so với giá đất quy định. d) Đối với thửa đất có 1 chủ sử dụng đất, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố được chia các lớp để tính giá như sau: - Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 100 m tính áp dụng bằng 100% mức giá quy định; - Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố từ trên 100m đến 200m giảm 10% so với giá đất của lớp 1; - Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố từ trên 200m đến 300m giảm 20% so với giá đất của lớp 1; - Lớp 4 tính từ chỉ giới hè đường, phố từ trên 300m giảm 30% so với giá đất của lớp 1. đ) Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất e) Chỉ giới hè đường, phố nêu tại điều 3 của quy định này được áp dụng như sau: - Đối với các trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy hoạch đường, đường phố được duyệt; - Các trường hợp cŨn lại, chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới hè đường, phố hiện trạng. Chương 2: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3: Giá đất nông nghiệp:
  3. 1. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng tại khu vực các xã, thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc quận Hoàng Mai, Long Biên mà trước ngày 6 tháng 11 năm 2003 (ngày Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên và Hoàng Mai là các xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm và Thanh Trì) được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (xã đồng bằng, xã trung du), quy định tại BẢNG 1, BẢNG 2, BẢNG 3 Và PHỤ LỤC SỐ 1. 2. Giá đất nông nghiệp tại khu vực các quận nội thànhcũ (trừ các phường thuộc quận Hoàng Mai, Long Biên mà trước ngày 6 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên và Hoàng Mai là các xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm và Thanh Trì) được xác định bằng 2 lần giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có cùng hạng đất. 3. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là đất ở hoặc không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận là đất ở được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng hạng đất nhưng không cao hơn giá đất ở liền kề. Điều 4: Giá đất ở tại đô thị (các quận, các thị trấn). Được xác định cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 4 (đối với các quận); Bảng 5 và Phụ lục số 2 (đối với các thị trấn). Các vị trí trong mỗi đường phố được xác định như sau: + Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố; + Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có chiều rộng từ 3,5 trở nên; + Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ cùng chiều có chiều rộng từ 2m đến dưới 3,5m; + Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 2m. Điều 5: Giá đất ở khu vực nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven đường giao thông chính và các xã nông thôn). 1. Giá đất ở thuộc khu vực xã giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) được phân làm 5 loại đường (quy định tại Bảng 6 và Phụ lục số 1, Phụ lục số 3). Cụ thể như sau: - Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 200m được xác định theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như nguyên tắc xác định vị trí thửa đất ở các quận, thị trấn. - Các vỊ trí còn lại ngoài 200M tính từ chỉ giới lề đường, phố. 2. Giá đất ở khu vực ven trục đường giao thông (từ chỉ giới hè đường, phố đến 200m) có tên trong Phụ lục số 4 chia thành 3 loại đường (I, II, III) và 4 vị trí (1, 2, 3, 4), được quy định tại Bảng 7 và Phụ lục số 3. 3. Giá đất ở nông thôn các khu vực còn lại được quy định tại Bảng 8. Điều 6: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1. Tại khu vực các quận: Quy định tại Bảng số 4. 2. Tại khu vực các thị trấn: Quy định tại Bảng số 5, Phụ lục số 2. 3. Tại khu vực các xã giáp ranh quận: QUY định tại Bảng số 6, Phụ lục số 1, Phụ lục số 3. 4. Tại khu vực ven trục đường giao thông: Quy định tại bảng 7, phụ lục số 3 5. Tại khu vực nông thôn: Quy định tại Bảng 8. Điều 7: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định. Được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường phố, loại xÓ. Điều 8: Giá đất phi nông nghiệp khác. Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xác định theo giá đất liền kề quy định tại Quyết định này. Điều 9: Giá đất chưa sử dụng. Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này thỠ Căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa
  4. sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thỠ Căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể. Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10: Những thửa đất, khu vực chưa có trong Bảng giá, Phụ lục hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, giao sở tài chính chủ trì cùng các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. Sở Tài chính có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn trình ủy ban nhân dân thành phố công bố giá đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên toàn thành phố có biến động liên tục trong thời hạn là 60 ngày thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, báo cáo Chính phủ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ. Điều 11: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng tài chính theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn quận, huyện; kịp thời báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp. Điều 12: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc Sở Tài Chính có trách nhiệm tổng hợp, trình uỷ ban nhân dân thành phố quyết định./. T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Văn Ninh (Kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố Hà Nội) BẢNG 1: ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN. Đơn vị tính:Đồng/m2 HẠNG XÓ Đồng bằng XÓ TRUNG DU 1 108.000 86.400 2 90.000 72.000 3 72.000 60.000 4 54.000 50.000 5 42.000 6 36.000 BẢNG 2: ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM. Đơn vị tính:Đồng/m2 HẠNG XÓ Đồng bằng XÓ TRUNG DU 1 126.000 100.800 2 108.000 86.400 3 84.000 67.200 4 63.600 51.600 5 48.000 37.800
  5. BẢNG 3: ĐẤT RỪNG PHỀNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG SẢN XUẤT Đơn vị tính:Đồng/m2 HẠNG XÓ TRUNG DU 1 25.500 2 21.000 3 16.600 4 12.200 5 7.650 BẢNG SỐ: 8 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố) GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Đơn vị tính: Đồng /m2 Mức Giá Số TT Tên địa phương Đất sản xuất kinh Đ ất ở doanh phi nông nghiệp 1 2 3 4 I Huyện Từ Liêm Xã Xuân Phương 1 250 000 1 900 000 Xã Phú Diễn 1 250 000 2 900 000 Xã Minh Khai 1 250 000 3 900 000 Xã Tây Tựu 1 000 000 4 750 000 Xã Thượng Cát 1 000 000 5 750 000 Xã Liên Mạc 920 000 6 700 000 Xã Thuỵ Phương 920 000 7 700 000 Xã Tây Mỗ 920 000 8 700 000 Xã Đại Mỗ 1 000 000 9 750 000 II Huyện Thanh Trì Xã Ngũ Hiệp 1 250 000 1 900 000 Xã Hữu Hoà 920 000 2 700 000 Xã Ngọc Hồi 920 000 3 700 000 Xã Vĩnh Quỳnh 1 000 000 4 750 000 Xã Duyên Hà 800 000 5 600 000 Xã Đông Mỹ 800 000 6 600 000 Xã Liên Ninh 920 000 7 700 000 Xã Tả Thanh Oai 800 000 8 600 000 Xã Đại Áng 800 000 9 600 000 Xã Vạn Phúc 800 000 10 600 000 III Huyện Gia Lâm Xã Yên Viên 920 000 1 700 000
  6. Xã Ninh Hiệp 920 000 2 700 000 Xã Dương Xá 800 000 3 600 000 Xã Phú Thị 650 000 4 500 000 Xã Yên Thường 800 000 5 600 000 Xã Đình Xuyên 920 000 6 750 000 Xã Dương Hà 920 000 7 750 000 Xã Kiêu Kỵ 650 000 8 500 000 Xã Đa Tốn 650 000 9 500 000 Xã Đặng Xá 650 000 10 500 000 Xã Bát Tràng 800 000 11 600 000 Xã Phù Đổng 650 000 12 500 000 Xã Trung Mầu 650 000 13 500 000 Xã Dương Quang 650 000 14 500 000 Xã Kim Sơn 650 000 15 500 000 Xã Lệ Chi 500 000 16 350 000 Xã Kim Lan 650 000 17 500 000 Xã Văn Đức 650 000 18 500 000 IV Huyện Đông Anh Xã Nguyên Khê 650 000 1 500 000 Xã Uy Nỗ 800 000 2 600 000 Xã Hải Bối 800 000 3 600 000 Xã Tiên Dương 650 000 4 500 000 Xã Cổ Loa 500 000 5 350 000 Xã Xuân Canh 500 000 6 350 000 Xã Đông Hội 500 000 7 350 000 Xã Mai Lâm 650 000 8 500 000 Xã Vĩnh Ngọc 650 000 9 500 000 Xã Kim Chung 800 000 10 600 000 Xã Nam Hồng 800 000 11 600 000 Xã Võng La 650 000 12 500 000 Xã Bắc Hồng 650 000 13 500 000 Xã Vân Nội 650 000 14 500 000 Xã Xuân Nộn 650 000 15 500 000 Xã Việt Hùng 500 000 16 350 000 Xã Kim Nỗ 650 000 17 500 000 Xã Dục Tú 500 000 18 350 000 Xã Tầm Xá 650 000 19 500 000 Xã Vân Hà 500 000 20 350 000 Xã Đại Mạch 650 000 21 500 000 Xã Liên Hà 500 000 22 350 000
  7. Xã Thuỵ Lâm 500 000 23 350 000 V Huyện Sóc Sơn Xã Phù Lỗ 650 000 1 500 000 Xã Phú Minh 650 000 2 500 000 Xã Phú Cường 650 000 3 500 000 Xã Thanh Xuân 650 000 4 500 000 Xã Mai Đình 650 000 5 500 000 Xã Quang Tiến 650 000 6 500 000 Xã Xuân Thu 350 000 7 250 000 Xã Kim Lũ 350 000 8 250 000 Xã Trung Giã 500 000 9 350 000 Xã Đức Hoà 500 000 10 350 000 Xã Tân Minh 500 000 11 350 000 Xã Bắc Phú 350 000 12 250 000 Xã Đông Xuân 500 000 13 350 000 Xã Tân Dân 350 000 14 250 000 Xã Tân Hưng 350 000 15 250 000 Xã Việt Long 350 000 16 250 000 Xã Hiền Ninh 500 000 17 350 000 Xã Xuân Giang 350 000 18 250 000 Xã Tiên Dược 650 000 19 500 000 Xã Phù Linh 500 000 20 350 000 Xã Nam Sơn 100 000 21 90 000 Xã Bắc Sơn 100 000 22 90 000 Xã Minh Trí 200 000 23 150 000 Xã Minh Phú 200 000 24 150 000 Xã Hồng Kỳ 100 000 25 90 000
  8. PHỤ LỤC SỐ: 1 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố) PHÂN LOẠI CÁC XÃ 1/- Huyện Từ Liêm: - Xã giáp ranh nội thành: Trung Văn, Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Mỹ Đình, Mễ Trì. - Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại. 2/- Huyện Thanh Trì: - Xã giáp ranh nội thành: Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Yên Mỹ. - Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại. 3/- Huyện Gia Lâm: - Xã giáp ranh nội thành: Trâu Quỳ, Cổ Bi, Đông Dư. - Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại. 4/- Huyện Đông Anh ( xã đồng bằng ) 5/- Huyện Sóc Sơn: - Xã vùng đồng bằng: Phù Lỗ, Phú Minh, Phú Cường, Thanh Xuân, Mai ĐÌnh, Quang Tiến, Xuân Thu, Kim Lũ, Trung Giã, Đức Hoà, Tân Minh, Bắc Phú, Đông Xuân, Tân Dân, Tân Hưng, Việt Long, Hiền Ninh, Xuân Giang, Tiên Dược, Phù Linh. - Xã vùng trung du: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ.
  9. PHỤ LỤC SỐ: 2 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố) PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC THỊ TRẤN Loại thị Tên thị trấn Đường loại I Đường loại II t rấ n Cầu Đôi đến hết thị trấn Đông Anh Đường trục còn lại Đường đi chợ Tó Đông Anh I Đường QL 3 qua địa phận thị trấn Đường trục còn lại Sóc Sơn II Đường 131 qua địa phận thị trấn Văn Điển I Quốc lộ I Đường trục còn lại Yên Viên I Đường Hà Huy Tập Đường trục còn lại Cầu Diễn I Quốc lộ 32 Đường trục còn lại
  10. PHỤ LỤC SỐ: 3 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố) PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NGOẠI THÀNH Phân loại Số Đoạn đường Vùng Đầu mối TT giáp ranh giao thông A Huyện Đông Anh a Quốc lộ 1 Quốc lộ 3 - Đoạn Cầu Đuống - Cầu Đôi I - Đoạn Thị trấn Đông Anh - Phù Lỗ I 2 - Đường Bắc Thăng Long - Quốc lộ 3 I 3 - Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài II 4 Quốc lộ 3 đi bến phà Đông Trù III b Đường địa phương 5 Chợ Sa (Cổ Loa) đi Chợ Tó III Đường từ quốc lộ 3 đi nông trường Đông Anh II đi ga 6 III Bắc Hồng 7 Đường từ Trung tâm Y tế Huyện đi Đền Sái III 8 Đường từ cầu Kênh giữa - Nam Hồng - Cầu Đò So III 9 Đường từ Trạm biến thế đi đường cao tốc III 10 Quốc lộ 3 đi ga Đông Anh, Ấp Tó, Uy Nỗ, Việt Hùng III 11 Đường 23 III 12 Cầu kênh giữa đi UBND xã Kim Nỗ III 13 Chợ Kim đi Nguyên Khê đi Bắc Hồng III 14 Ga Cổ Loa đi Cổng Trắng đi Ấp Tó III 15 Cổng trắng đi ga Cổ Loa đi Dục Tú III 16 Ngã ba chợ Vân Trì đi chợ Bỏi III 17 Ngã ba đồng Lủi đi chợ Cổ Loa III 18 Quốc lộ 3 đi Xưởng phim đi Cổ Loa III 19 Chợ Sa vào khu di tích Cổ Loa III 20 Đường từ Vân Nội đi Kim Nỗ, Kim Chung III Phân loại Số Đoạn đường Vùng Đầu mối TT giáp ranh giao thông 21 Đường Nam Hà ( từ xãViệt Hùng vào xã Vân Hà ) III 22 Đường Kinh tế Miền Đông III 23 Chợ Vân Trì đi Ga Bắc Hồng III B Huyện Gia Lâm a Quốc lộ 1 Cuối phố Hà Huy Tập đến hết địa phận Hà Nội II 2 - Quốc lộ 5
  11. + Nguyễn Văn Linh đến hết địa phận xã Trâu Quỳ IV I + Dương Xá đến hết địa phận Hà Nội II 3 - Quốc lộ 179 III 4 - Quốc lộ 181 (từ 179 đến hết địa phận Hà Nội) III b Đường địa phương 5 - Cổ Bi (dốc Hội-đường QLộ 5) V III 6 - Dốc Lã - Trung Mầu III 7 - Dốc Vân - Dốc Lã (Yên Viên) V III 8 - Đường Kiên Thành (từ quốc lộ 5 đến 179 cũ) III 9 - Đường từ ĐHNN 1 đi Bát Tràng (hoặc đê sông Hồng) V III 10 - Đường từ Đa Tốn đi đê Sông Hồng III 11 - Đường từ Đa Tốn đi Kiêu Kị III 12 - Đường trong Đại học NN1 (áp dụng với trục chính) IV II 13 - Ngô Xuân Quảng IV II 14 - Ninh Hiệp - Đình Xuyên - Dương Hà III 15 - Phan Đăng Lưu III 16 - Thiên Đức (Hà Huy Tập - Dốc Vân) II 17 - Từ Hà Huy Tập vào Đình Xuyên III
  12. Phân loại Số Đoạn đường Vùng Đầu mối TT giáp ranh giao thông 18 - Vành đai III (đi Lạng Sơn thuộc quận Long Biên) III I C Huyện Sóc Sơn a Quốc lộ 1 Quốc lộ 2 - Đoạn từ Phù Lỗ đến hết xã Thanh Xuân I - Cuối xã Thanh Xuân đến hết địa phận Hà Nội II - Đoạn từ Quốc lộ 2 vào sân bay Nội Bài I Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài (thuộc các xã Phú 2 II Cường, Quang Tiến, Thanh Xuân) 3 Quốc lộ 3 - Đoạn từ Phù Lỗ đến hết Phù Linh I - Đoạn thuộc các xã Trung Giã, Tân Minh. II 4 Đường 131 II b Đường địa phương 5 Đường Phù Lỗ - Đò Lo III 6 Đường Nỉ đi Cà phê Tân Phúc (đường 35) III 7 Đường từ Quốc lộ 3 đi đền Sóc III 8 Đường từ Quốc lộ 3 đi Minh Trí, Xuân Hoà III 9 Đường 35 đi Bắc Sơn III 10 Đường 131 đi Bắc Phú III 11 Đường 131 - Hiền Ninh III 12 Núi Đôi - Thá III 13 Quốc lộ 3 - Cầu Vát III D Huyện Thanh Trì a Quốc lộ Quốc lộ 1A từ cuối Thị trấn Văn Điển đến hết địa phận 1 V I huyện Thanh Trì Quốc lộ 1B Pháp Vân - Cầu Giẽ (địa phận huyện Thanh 2 V I Trì) b Đường địa phương 3 Đường đê Sông Hồng (đoạn Huyện Thanh Trì) V II Phân loại Số Đoạn đường Vùng Đầu mối TT giáp ranh giao thông 4 Đoạn từ Ngọc Hồi đến Đê Sông Hồng II 5 Đoạn hết Thị trấn Văn Điển - Giáp địa phận Hà Tây V II Đường Liên xã (Thị trấn Văn Điển qua xã Tam Hiệp 6 V III Hoàng Liệt) 7 III Đường liên xã Đông Mỹ - Vạn Phúc - Đê sông Hồng
  13. (Đông Mỹ - Đê sông Hồng) 8 Đường liên xã Liên Ninh (từ Liên Ninh - Đại áng) III Đường liên xã QL 70- Tả Thanh Oai II + Đoạn Quốc lộ 70 đến đường rẽ vào thôn Siêu Quần. 9 III + Từ đường rẽ vào thôn Siêu Quần đến địa phận Hà Tây Đường liên xã QL1A - Liên Ninh - Đông Mỹ (Từ QL1A - 10 III Đông Mỹ) 11 Đường Ngọc Hồi - Yên Kiện - Lạc Thị III Đường từ cuối Thị trấn Văn Điển - Tứ Hiệp - Đê sông 12 V III Hồng Đường vào xã Vĩnh Quỳnh - Đại Áng II 13 + Từ cuối Thị trấn Văn Điển đến cuối Xã Vĩnh Quỳnh. + Từ cuối xã Vĩnh Quỳnh đến Hà Tây III 14 Kim Giang (từ Đại Kim - QL 70) IV III 15 Đường từ Phố Triều Khúc rẽ vào thôn Triều Khúc IV E Huyện Từ Liêm a Quốc lộ - Đường 32 1 + Cầu Diễn (Hồ Tùng Mậu - Cầu vượt đường sắt) I + Cầu vượt đường sắt đến hết địa phận Hà Nội II 2 + Đường Láng - Hoà Lạc II I + Hồ Tùng Mậu III 3
  14. Phân loại Số Đoạn đường Vùng Đầu mối TT giáp ranh giao thông b Đường địa phương 4 + Đường 69 - đoạn I II 5 + Đường từ Phạm Văn Đồng vào khu ngoại giao đoàn II 6 + Đường từ Hồ Tùng Mậu vào Khu đô thị Mỹ Đình I, II II 7 + Đường nối từ Phạm Hùng đến Lê Đức Thọ II 8 + Đường Xuân La- Xuân Đỉnh IV 9 + Hoàng Quốc Việt I 10 + Lê Đức Thọ II 11 + Lương Thế Vinh III 12 + Nguyễn Trãi II 13 + Phạm Hùng I 14 + Phạm Văn Đồng I Đường đê Sông Hồng (từ địa phận huyện Từ Liêm qua 15 III cầu Thăng Long đến hết địa phận Từ Liêm (xã Thượng Cát) 16 Đường 69 (đoạn Phạm Văn Đồng-Đê Sông Hồng) II Đường 70 III + Đoạn từ ngã ba đi Quốc Oai đến hết địa phận Hà Nội 17 + Đoạn từ thôn Ngọc Trục Đại Mỗ đến Nhổn II + Đoạn từ Nhổn đến đê Sông Hồng III 18 Đường 72 (ngã ba Biển Sắt - hết địa phận Từ Liêm) II 19 Đường Kinh tế Miền Tây V III 20 Đường Liên Mạc - Phú Diễn III Đường Thuỵ Phương - Thượng Cát (tạm gọi) (Cống 21 III Liên Mạc - đường 70 xã Thượng Cát) Đường Vành Khuyên (tạm gọi) (Nút giao thông Nam cầu 22 III Thăng Long thuộc địa phận xã Đông Ngạc - Xuân Đỉnh) 23 Đường vào Trại gà (từ hết thị Cầu Diễn - Sông Pheo) III 24 Đường vào xí nghiệp Vi sinh V III 25 Đường Yên Hoà đến xã Đại Mỗ V II 26 Đoạn từ đường 69 đi Đại học Cảnh sát, Mỏ Địa chất V III 27 Đường Nguyễn Hoàng Tôn III
  15. BẢNG SỐ 4 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 củ BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM Đoạn đường Giá đất ở TT Tên đường phố Từ Đ ến VT1 VT2 VT3 VT4 1 Ấu Triệu Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 2 Bát Đàn Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 3 Bát Sứ Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 4 Bông Lờ Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 Trần Hưng 5 Bà Triệu Hàng Khay 48 000 000 21 850 000 17 300 000 14 800 00 Đ ạo Trần Hưng 6 Bà Triệu Nguyễn Du 42 000 000 20 000 000 16 400 000 13 650 00 Đ ạo 7 Bảo Khánh Đầu đường Cuối đường 42 000 000 20 000 000 16 400 000 13 650 00 8 Bảo Linh Đầu đường Cuối đường 15 000 000 9 750 000 8 400 000 7 500 00 Hàm Tử 9 Bạch Đằng dốc Bắc Cổ 16 000 000 10 200 000 8 800 000 7 800 00 Quan 10 Cổ Tân Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 11 Cổng Đục Đầu đường Cuối đường 25 000 000 14 300 000 11 800 000 10 500 00 12 Cao Thắng Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 13 Cầu Đông Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 14 C ầ u Đ ất Đầu đường Cuối đường 20 000 000 12 000 000 10 100 000 9 100 00 15 Cầu Gỗ Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 16 Cấm Chỉ Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 17 Chân Cầm Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 18 Chương Dương Đầu đường Cuối đường 20 000 000 12 000 000 10 100 000 9 100 00 19 C hả C á Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 20 Chợ Gạo Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 21 Cửa Đông Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 22 Cửa Nam Đầu đường Cuối đường 42 000 000 20 000 000 16 400 000 13 650 00 23 Dã Tượng Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 24 Đình Ngang Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00
  16. 25 Đào Duy Từ Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 26 Đạo Tin Lành Đầu đường Cuối đường 28 000 000 15 700 000 12 900 000 11 500 00 27 Đặng Thái Thân Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 28 Đông Thái Đầu đường Cuối đường 23 000 000 13 300 000 11 200 000 10 000 00 29 Đồng Xuân Đầu đường Cuối đường 46 000 000 20 900 000 17 020 000 14 300 00 30 Đường Thành Đầu đường Cuối đường 44 000 000 20 250 000 16 700 000 13 850 00 31 Đinh Công Tráng Đầu đường Cuối đường 25 000 000 14 300 000 11 800 000 10 500 00 32 Đinh Lễ Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 33 Đinh Tiên Hoàng Đầu đường Cuối đường 52 000 000 23 400 000 18 200 000 15 600 00 34 Đinh Liệt Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 35 Gầm Cầu Đầu đường Cuối đường 28 000 000 15 700 000 12 900 000 11 500 00 36 Gia Ngư Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 37 Hà Trung Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 38 Hàm Long Đầu đường Cuối đường 38 000 000 19 000 000 15 700 000 12 900 00 39 Hàm Tử Quan Đầu đường Cuối đường 20 000 000 12 000 000 10 100 000 9 100 00 40 Hàng Điếu Đầu đường Cuối đường 44 000 000 20 250 000 16 700 000 13 850 00 41 Hàng Bồ Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 42 Hàng Đào Đầu đường Cuối đường 54 000 000 24 300 000 18 900 000 16 200 00 43 Hàng Đồng Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 44 Hàng Đường Đầu đường Cuối đường 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 45 Hàng Đậu Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 46 Hàng Bông Đầu đường Cuối đường 52 000 000 23 400 000 18 200 000 15 600 00 47 Hàng Bài Đầu đường Cuối đường 48 000 000 21 850 000 17 300 000 14 800 00 48 Hàng Bạc Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 49 Hàng Bè Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 50 Hàng Bút Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 51 Hàng Buồm Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 52 Hàng Cân Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00
  17. 53 Hàng Cót Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 54 Hàng Chai Đầu đường Cuối đường 24 000 000 13 800 000 11 450 000 10 200 00 55 Hàng Chiếu Hàng đường Đào Duy Từ 44 000 000 20 250 000 16 700 000 13 850 00 Trần Nhật 56 Hàng Chiếu Đào Duy Từ 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 Duật 57 Hàng Chỉ Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 58 Hàng Chĩnh Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 59 Hàng Da Đầu đường Cuối đường 44 000 000 20 250 000 16 700 000 13 850 00 60 Hàng Dầu Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 61 Hàng Gà Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 62 Hàng Gai Đầu đường Cuối đường 54 000 000 24 300 000 18 900 000 16 200 00 63 Hàng Giấy Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 64 Hàng Hòm Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 65 Hàng Khay Đầu đường Cuối đường 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 66 Hàng Khoai Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 67 Hàng Lược Đầu đường Cuối đường 44 000 000 20 250 000 16 700 000 13 850 00 68 Hàng Mành Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 69 Hàng Mã Phùng Hưng Hàng Lược 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 70 Hàng Mã Hàng Lược Đồng Xuân 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 71 Hàng Mắm Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 72 Hàng Muối Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 73 Hàng Nón Đầu đường Cuối đường 44 000 000 20 250 000 16 700 000 13 850 00 74 Hàng Ngang Đầu đường Cuối đường 54 000 000 24 300 000 18 900 000 16 200 00 75 Hàng Phèn Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 76 Hàng Quạt Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 77 Hàng Rươi Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 78 Hàng Thiếc Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 79 Hàng Tre Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00
  18. 80 Hàng Trống Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 81 Hàng Vôi Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 82 Hàng Vải Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 83 Hồ Hoàn Kiếm Đầu đường Cuối đường 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 Lê Thánh 84 Hai Bà Trưng Lê Duẩn 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 Tông 85 Hồng Hà Đầu đường Cuối đường 13 000 000 9 100 000 8 000 000 6 890 00 86 Hồng Phúc Đầu đường Cuối đường 32 000 000 17 200 000 13 900 000 12 150 00 87 Hoả Lò Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 88 Lãn Ông Đầu đường Cuối đường 47 000 000 21 400 000 17 150 000 14 600 00 Lương Ngọc 89 Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 Quyến 90 Lương Văn Can Đầu đường Cuối đường 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 91 Lê Duẩn Địa bàn quận Hoàn Kiếm 38 000 000 19 000 000 15 700 000 12 900 00 92 Lê Lai Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 93 Lê Phụng Hiểu Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 94 Lê Thái Tổ Đầu đường Cuối đường 54 000 000 24 300 000 18 900 000 16 200 00 95 Lê Thánh Tông Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 96 Lê Thạch Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 97 Lê Văn Linh Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 98 Liên Trì Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 99 Lò Rèn Đầu đường Cuối đường 38 000 000 19 000 000 15 700 000 12 900 00 100 Lò Sũ Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 101 Lý Đạo Thành Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 102 Lý Nam Đế Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 103 Lý Quốc Sư Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 104 Lý Thái Tổ Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 105 Lý Thường Kiệt Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 106 Mã Mây Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00
  19. 107 Nam Ngư Đầu đường Cuối đường 33 000 000 17 500 000 14 200 000 12 300 00 Lý Thường 108 Ngô Quyền Tràng Tiền 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 Kiệt Lý Thường Trần Hưng 109 Ngô Quyền 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 Kiệt Đ ạo 110 Ngô Thì Nhậm Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 111 Ngô Văn Sở Đầu đường Cuối đường 33 000 000 17 500 000 14 200 000 12 300 00 112 Ngõ Gạch Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 113 Ngõ Hàng Hương Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 114 Ngõ Hàng Hành Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 115 Ngõ Hội Vũ Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 Ngõ Phan Chu 116 Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 Trinh 117 Ngõ Trạm Đầu đường Cuối đường 25 000 000 14 300 000 11 800 000 10 500 00 118 Nguyễn Chế Nghĩa Đầu đường Cuối đường 25 000 000 14 300 000 11 800 000 10 500 00 119 Nguyễn Gia Thiều Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 120 Nguyễn Hữu Huân Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 121 Nguyễn Khắc Cần Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 122 Nguyễn Khiết Đầu đường Cuối đường 14 000 000 9 450 000 8 200 000 7 280 00 Nguyễn Quang 123 Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 Bích 124 Nguyễn Siêu Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 Nguyễn Thiện 125 Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 Thuật 126 Nguyễn Thiếp Hàng Đậu Gầm Cầu 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 Nguyễn 127 Nguyễn Thiếp Gầm cầu 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 Thiện Thuật 128 Nguyễn Văn Tố Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 129 Nguyễn Xí Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 130 Nhà Chung Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 131 Nhà Hoả Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 132 Nhà Thờ Đầu đường Cuối đường 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 133 Ô Quan Chưởng Đầu đường Cuối đường 36 000 000 18 500 000 15 100 000 12 650 00
  20. 134 Phạm Ngũ Lão Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 135 Phạm Sư Mạnh Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 136 Phan Bội Châu Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 137 Phan Chu Trinh Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 138 Phan Huy Chú Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 139 Phố Huế Đại bàn quận Hoàn Kiếm 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 140 Phùng Hưng Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 141 Phủ Doãn Đầu đường Cuối đường 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 142 Phúc Tân Đầu đường Cuối đường 16 000 000 10 200 000 8 800 000 7 800 00 143 Quán Sứ Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 144 Quang Trung Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 145 Tô Tịch Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 146 Tông Đản Đầu đường Cuối đường 39 000 000 19 350 000 16 000 000 13 100 00 147 Tạ Hiền Đầu đường Cuối đường 40 000 000 19 600 000 16 000 000 13 400 00 148 Thanh Hà Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 149 Thanh Yên Đầu đường Cuối đường 15 000 000 9 750 000 8 400 000 7 500 00 150 Thợ Nhuộm Đầu đường Cuối đường 38 000 000 19 000 000 15 700 000 12 900 00 151 Thuốc Bắc Đầu đường Cuối đường 46 000 000 20 900 000 17 020 000 14 300 00 152 Trương Hán Siêu Đầu đường Cuối đường 35 000 000 18 200 000 14 800 000 12 550 00 153 Tràng Thi Đầu đường Cuối đường 47 000 000 21 400 000 17 150 000 14 600 00 154 Tràng Tiền Đầu đường Cuối đường 50 000 000 22 500 000 17 500 000 15 000 00 155 Trần Bình Trọng Đầu đường Cuối đường 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 Trần Khánh Trần Thánh 156 Trần Hưng Đạo 37 000 000 18 800 000 15 400 000 12 800 00 Dư Tông Trần Thánh 157 Trần Hưng Đạo Lê Duẩn 45 000 000 20 500 000 16 900 000 13 950 00 Tông Trần Quang 158 Trần Khánh Dư Dốc Vạn Kiếp 25 000 000 14 300 000 11 800 000 10 500 00 Khải 159 Trần Nguyên Hãn Đầu đường Cuối đường 30 000 000 16 500 000 13 500 000 11 850 00 160 Trần Nhật Duật Đầu đường Cuối đường 32 000 000 17 200 000 13 900 000 12 150 00
Đồng bộ tài khoản