Quyết định số 20/1999/QĐ-CHK

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
54
lượt xem
3
download

Quyết định số 20/1999/QĐ-CHK

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 20/1999/QĐ-CHK về việc ban hành Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam do trưởng Cục Hàng không dân dụng ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 20/1999/QĐ-CHK

  1. CỤC HÀNG KHÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT DÂN DỤNG VIỆT NAM NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 20/1999/QĐ-CHK Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 1999 QUYẾT ĐỊNH CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM SỐ 20/1999/QĐ- CHK NGÀY 08 THÁNG 07 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM" CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26/12/1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20/04/1995; Căn cứ Nghị định 68/CP ngày 25/10/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đảm bảo công tác khí tượng phục vụ hoạt động hàng không dân dụng; Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban Không tải- Không vận, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam". Điều 2: Bản Quy chế này áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan và đơn vị; các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến công tác khí tượng hàng không dân dụng tại Việt Nam. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 114/QĐ-HKDD ngày 02/03/1989 về việc ban hành Điều lệ công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam. Điều 4: Các Ông Tổng giám đốc Cụm cảng HK miền Bắc, Trung và Nam, Trung tâm QLBDD Việt Nam, Tổng công ty hàng không Việt Nam, Giám đốc Công ty Pacifi Airlines, Trưởng Ban Không tải - Không vận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nguyễn Tiến Sâm
  2. (Đã ký) DANH MỤC TU CHỈNH Số Ngày tu chỉnh Ngày thay vào Người tu chỉnh Ghi chú
  3. MỤC LỤC Các nội dung Trang Chương I Các chữ viết tắt và định nghĩa I-1 Chương II Những quy định chung II-1 Chương III Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan khí III-1 tượng hàng không Chương IV Quy định về nội dung công tác khí tượng hàng không IV-1 Mục 1. Công tác quan trắc và báo cáo khí tượng IV-1 Mục 2. Công tác dự báo và cảnh báo khí tượng IV-5 Mục 3. Khai thác, trao đổi tin tức khí tượng hàng không IV-8 trong nước và Quốc tế Mục 4. Công tác thống kê, lưu trữ và cung cấp số liệu khí IV-10 tượng, khí hậu hàng không Chương V Quy định về cung cấp, tiếp nhận sử dụng dịch vụ khí V-1 tượng hàng không Mục 1. Quy định về cung cấp, tiếp nhận sử dụng dịch vụ V-1 khí tượng hàng không ở các sân bay có hoạt động HKDD tại Việt Nam
  4. Mục 2. Quy định về công tác hiệp đồng cung cấp dịch vụ V-7 khí tượng giữa các cơ quan khí tượng và các cơ quan không lưu, không báo và tìm kiếm - cứu nạn Chương VI Quy định về đảm bảo kỹ thuật và thông tin liên lạc cho VI-1 công tác khí tượng hàng không Chương VII Quản lý Nhà nước về công tác khí tượng hàng không VII-1 Chương VIII Khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành VIII-1 QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/1999/QĐ-CHK ngày 8 tháng 07 năm 1999 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam) Chương 1 CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỊNH NGHĨA Điều 1: Trong Quy chế này, các chữ viết tắt được hiểu như sau: 1. ACC (Area Control Center): Trung tâm kiểm soát không lưu đường dài; 2. ADS (Automatic Dependent Surveillance): Giám sát phụ thuộc tự động; 3. AFTN (Aeronautical Fĩxed Telecommunication Netword): Mạng thông tin cố định hàng không; 4. AIC (Aeronautical Information Circular): Thông tri không báo hàng không 5. AIP (Aeronautical Information .0ublication): Tập thông báo hàng không 6. AIREP (Air Report): Báo cáo từ tầu bay; 7. APP (Approach Control Center): Cơ quan kiểm soát tiếp cận; 8. ARFOR (Area Forecast): Bản tin dự báo thời tiết vùng bay; 9. BKN (Broken): Năm đến bẩy phần mây(chỉ lượng mây); 10. CCHK: Cụm cảng hàng không; 11. CHC: Cất hạ cánh; 12. FIC (Flight Information Center): Trung tâm thông báo bay;
  5. 13.FIR (Flight Information Region): Vùng thông báo bay; 14.ĐHB: Điều hành bay; 15. HKDD: Hàng không dân dụng; 16. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế 17. KSVKL: Kiểm soát viên không lưu; 18. MCA (Main Collection Area): Vùng thu thập chính; 19. MCC (Main Collection Center): Trung tâm thu thập chính; 20. METAR (Meteorological Aerodrome Report): Bản tin báo cáo thời tiết thường lệ tại sân bay; 21. MWO (Meteorological Watch Office): Ban canh phòng thời tiết 2.NOTAM 22. NOTAM (Notice To Airmen): Thông báo NOTAM; 23. OVC (Overcast): Tám phần mây (chỉ lượng mây); 24. QFE (Atmospheric pressure at Aerodrome elevation or at runway threshold): áp suất khí quyển tại mức cao sân bay hoặc ngưỡng đường CHC; 25. QLBDD: Quản lý bay dân dụng; 26. QNH (Altimeter sub-scale setting to obtain elevation when on the ground): Khí áp đưa về mực biển theo khí quyển chuẩn; 27. RAFC (Regional Area F orecast Center): Trung tâm dự báo thời tiết khu vực; 28. ROBEX (Regional Operational Meteorological Bulletin Exchange): Mạng trao đổi thông tin khí tượng phục vụ hàng không trong khu vực; 29. ROFOR (Route Forecast): Bản tin dự báo thời tiết đường bay; 30. SCC (Subsidiary Collection Center): Trung tâm thu thập phụ; 31. SPECI (Special): Bản tin báo cáo thời tiết chọn lọc tại sân bay; 32. TAF (Terminal Aerodrome Forecast): Bản tin dự báo thời tiết tại sân bay; 33. TCA (TAF Collection Area): Vùng thu thập TAF;
  6. 34. TCC (TAF Collection Center): Trung tâm thu thập TAF; 35. TWR (Tower): Đài kiểm soát tại sân; 36. UTC (Universal Time Coordination):Giờ quốc tế; 37. VSAT (Very Small Aperture Terminal): Thiết bị đầu cuối có độ mở rất nhỏ; 38. WAFC (World Area F orecast Center): Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu; 39. WMO (World Meteorological Organisation): Tổ chức khí tượng thế giới; Điều 2: Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đài kiểm soát tại sân: Cơ quan không lưu cung cấp công tác kiểm soát tại sân; 2. Đồ thị tầng cao: Đồ thị khí tượng có liên quan đến mặt đẳng áp hay lớp khí quyển tầng cao xác định; 3. Đường ATS: Tuyến đường được thiết lập nhằm mục đích định hướng luồng không lưu để đảm bảo công tác không lưu; 4. Đường cất hạ cánh (CHC): Hình chữ nhật được quy định trên bề mặt của sân bay phục vụ cho tầu bay cất và hạ cánh; 5. Điểm báo cáo: Vị trí địa lý quy định dựa vào đó để tàu bay báo cáo vị trí; 6. Báo cáo từ tầu bay: Bản báo cáo từ một tàu bay đang bay tuân theo các yêu cầu về báo cáo vị trí, tình trạng hoạt động và/ hoặc điều kiện khí tượng; 7. Bản đồ cao không - Bản đồ mặt đẳng áp (AT): Bản đồ thời tiết tại các mặt đẳng áp tiêu chuẩn có ghi các số liệu khí tượng quan trắc được tại mặt đẳng áp đó; 8. Bản đồ dự báo: Bản đồ ghi các yếu tố khí tượng mà dự báo viên sẽ xảy ra trong khoảng thời gian nhất định; 9. Bản đồ mặt đất: Bản đồ thời tiết có ghi những số liệu khí tượng quan trắc được từ mặt đất; 10. Bản tin khí tượng: Bản thông báo về điều kiện khí tượng quan trắc được vào một thời gian và ở một địa điểm xác định; 11. Ban canh phòng thời tiết: Là Cơ quan khí tượng hàng không chịu trách nhiệm theo dõi chuẩn bị và cảnh báo về điều kiện thời tiết nguy hiểm uy hiếp hoạt động HKDD trong vùng thông báo bay (FIR);
  7. 12. Ban chuyên nghiệp: Là các chuyến bay phục vụ cho những mục đích kinh tế nhất định nằm ngoài hoạt động vận chuyển thương mại HKDD như: Bay huấn luyện, bay chụp ảnh, khảo sát địa hình, tài nguyên, bay phục vụ khai thác dầu khí, bay phục vụ nông nghiệp, bay biều diễn thể thao, bay tắc xi - du lịch; bay thám sát bão và một số hoạt động bay khác; 13. Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương: Là Cơ quan khí tượng hàng không đặt tại các sân bay địa phương chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ khí tượng phục vụ hoạt động HKDD của sân bay; 14. Cơ quan chi nhánh: Cơ quan khí tượng sân bay có nhiệm vụ lập các bản tin METAR cho các sân bay liên quan, bản tin AIREP và truyền những bản tin này tới các trung tâm thu thập chính MCC và phụ SCC; 15. Cơ quan không lưu: Thuật ngữ chung tuỳ theo từng trường hợp có thể là cơ quan kiểm soát không lưu, trung tâm thông báo bay hay phòng thủ tục bay; 16. Cơ quan khí tượng hàng không: Danh từ chung để chỉ những cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ khí tượng phục vụ hoạt động hàng không dân dụng trong nước và Quốc tế. 17. Cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế: Là Cơ quan khí tượng hàng không đặt tại sân bay Quốc tế chịu trách nhiệm đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD ở từng CCHK khu vực, có phạm vi trách nhiệm bao gồm các sân bay trực thuộc CCHK khu vực và vùng thông báo bay (FIR) được phân công; 18. Cơ quan kiểm soát tiếp cận: Đơn vị được thành lập để cung cấp công tác kiểm soát không lưu dành cho các chuyến bay có kiểm soát đến hay đi từ một hay nhiều sân bay; 19. Cơ quan tìm kiếm - cứu nạn: cơ quan chịu trách nhiệm triển khai công tác tổ chức tìm kiếm - cứu nạn và hiệp đồng chỉ huy hoạt động tìm kiếm - cứu nạn trong một vùng trách nhiệm tìm cứu; 20. Chuyến bay có kiểm soát: Bất cứ chuyến bay nào được cung cấp công tác kiểm soát không lưu; 21. Dự báo: Phát biểu về điều kiện khí tượng dự kiến sẽ xẩy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định; 22. Độ cao tương đối: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực mà ta quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm; 23. Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm;
  8. 24. Hồ sơ khí tượng: Tài liệu viết tay hay in ấn, chứa đựng các thông tin khí tượng phục vụ chuyến bay mà trực ban khí tượng giao cho lái trưởng; 25. Hệ thống dự báo thời tiết toàn cầu: Hệ thống toàn cầu trong đó các Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu và khu vực cung cấp các dự báo khí tượng hàng không trên đường bay ở dạng thống nhất đã được tiêu chuẩn hoá; 26. Kế hoạch bay: Các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của nó; 27. Kế hoạch khai thác: Kế hoạch về hoạt động bay được thực hiện bởi nhà khai thác; 28. Kế hoạch khai thác bay: Kế hoạch của nhà khai thác đối với hoạt động an toàn của chuyến bay dựa trên các xem xét, đánh giá về tình trạng sân bay, giới hạn khai thác và điều kiện thời tiết dự kiến trên đường bay và tại các sân bay có liên quan; 29. Mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN): Hệ thống toàn cầu các mạng hàng không cố định nhằm mục đích cung cấp một phần của dịch vụ cố định hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn và/hoặc các dữ liệu giữa các trạm hàng không cố định với nhau; 30. Mực bay: Mặt đẳng áp so với một mốc áp suất quy định 1013.2 hPa và cách mặt đẳng áp cùng tính chất những quãng áp suất quy định; 31. Mực bay đường dài (Gruising level): Mực bay được duy trì trong suốt phần chính của chuyến bay; 32. Người làm công tác khí tượng: Tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác khí tượng hàng không dân dụng; 33. Nhà khai thác: Cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp đang tham gia tiến hành các hoạt động khai thác tầu bay; 34. NOTAM: Một thông báo phổ biến bằng phương tiện viễn thông chứa đựng tin tức liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của bất kỳ phương tiện dẫn đường, công tác và phương thức hoặc sự nguy hiểm mà việc nhận biết kịp thời là cực kỳ quan trọng đối vơí những người có liên quan đến khai thác bay; 35. Phát thanh VOLMET: Truyền thanh trên sóng vô tuyến thường xuyên các tin tức khí tượng cho các tầu bay đang bay; 36. Phòng thủ tục bay: Cơ quan được thành lập để nhận các báo cáo có liên quan đến công tác không lưu và kế hoạch bay nộp trước khi khởi hành. Phòng thủ tục bay có thể thành lập riêng rẽ hoặc kết hợp với cơ quan không lưu hay cơ quan không báo đã có;
  9. 37. Phòng trưng bầy thời tiết: Nơi cơ quan khí tượng trưng bày tài liệu khí tượng để người lái có thể nghiên cứu thời tiết và nghe thuyết trình về thời tiết; 38. Quan trắc khí tượng: Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng bằng thiết bị, bằng mắt do quan trắc viên khí tượng thực hiện; 39. Quan trắc từ tầu bay: Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng từ tầu bay đang bay do lái trưởng hoặc dẫn đường thực hiện; 40. Sân bay dự bị: Sân bay mà tầu bay có thể đến khi không thể hoặc không nên đến hoặc hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh. Sân bay dự bị bao gồm: a. Dự bị cất cánh: Sân bay dự bị mà tại đó tầu bay có thể hạ cánh khi điều này cần thiết ngay sau khi cất cánh và không thể sử dụng sân bay cất cánh; b. Dự bị đường dài; Sân bay dự bị mà tại đó tầu bây có thể hạ cánh sau khi trải qua điều kiện khẩn nguy hoặc không bình thường trong quá trình bay đường dài; c. Dự bị đến: Sân bay dự bị mà tàu bay có thể đến khi không thể hoặc không nên hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh; 41. Tầm nhìn: Khả năng nhìn thấy, nhận biết các vật nổi bật không phát sáng ban ngày và các vật nổi bật phát sáng ban đêm. Tầm nhìn được xác định theo điều kiện khí quyển và biểu diễn đơn vị đo khoảng cách; 42. Tầm nhìn CHC: Khoảng cách mà trong giới hạn đó, người lái khi đang ở trên trục đường CHC có thể nhìn thấy những dấu hiệu kẻ trên lớp phủ đường CHC, đèn lề hoặc tim đường CHC; 43. Tầm nhìn ngang khí tượng: Tầm nhìn đặc trưng cho khu vực sân bay, được chọn là tầm nhìn xấu nhất; 44. Tập thông báo hàng không: Tài liệu được nhà chức trách HKDD hoặc cơ quan được uỷ quyền của một quốc gia phát hành, chứa đựng những thông tin hàng không có tính chất lâu dài cần thiết cho hoạt động bay; 45. Thông báo SIGMET: Thông tin được ban hành bởi Ban canh phòng thời tiết liên quan đến sự xuất hiện hay dự kiến sẽ xuất hiện của các hiện tượng thời tiết trên đường bay có khả năng uy hiếp đến an toàn bay; 46. Tin tức khí tượng: Bao gồm các số liệu quan trắc, phân tích, dự báo khí tượng hay bất kỳ một thông tin nào khác liên quan đến điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện; 47. Thoả thuận không vận khu vực: Thoả thuận được ICAO phê duyệt, thông thường dựa trên những khuyến cáo của hội nghị không vận khu vực;
  10. 48. Thuyết trình (Briefing): Những giải thích bằng lời về điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện; 49. Trạm quan trắc khí tượng sân bay: Cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành quan trắc và báo cáo về điều kiện thời tiết tại sân bay và trong vùng phụ cận sân bay; 50. Trạm thông tin hàng không: Trạm phục vụ cho dịch vụ thông tin hàng không; 51. Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu: Trung tâm khí tượng được chỉ định chuẩn bị và cung cấp các dự báo tầng cao ở dạng số cho các trung tâm dự báo thời tiết khu vực; 52. Trung tâm dự báo thời tiết khu vực: Trung tâm khí tượng được chỉ định chuẩn bị và cung cấp các dự báo khí tượng khu vực cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay trong vùng trách nhiệm của trung tâm và cung cấp các dữ liệu số ở dạng nút điểm cho dự báo toàn cầu; 53. Trung tâm kiểm soát đường dài: Cơ quan được thiết lập để cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu cho các chuyến bay có kiểm soát trong vùng trách nhiệm của mình; 54. Trung tâm thông báo bay: Cơ quan được thiết lập để cung cấp công tác không báo và công tác báo động; 55. Trung tâm thu thập chính (MCC): Là trung tâm có trách nhiệm thu thập và xử lý các điện văn METAR và AIREP từ các vùng thu thập chính (MCA) thành những tập tin METAR và AIREP ROBEX và phân phát các tập tin này tới những MCCs khác. Trung tâm thu thập chính (MCC) cũng có trách nhiệm phân phát các tập tin ROBEX nhận được từ các MCCs khác tới các trung tâm thu thập phụ (SCCs) và các cơ quan chi nhánh trong vùng thu thập chính; 56. Trung tâm thu thập phụ (SCC): Là trung tâm có nhiệm vụ thu thập các bản tin METAR và AIREP từ các cơ quan khí tượng sân bay liên quan và các cơ quan chi nhánh được lựa chọn; xử lý thành các tập tin ROBEX và chuyển chúng tới các trung tâm thu thập chính (MCCs); 57. Trung tâm thu thập TAF (TCC): Là trung tâm có trách nhiệm thu thập và xử lý các điện văn TAF từ các vùng thu thập TAF (TCA) thành những tập tin TAF ROBEX và phân phát các tập tin này tới những TTC khác. Trung tâm thu thập TAF (TCC) cũng có trách nhiệm phân phát tới các cơ quan/ trạm khí tượng trong vùng thu thập TAF (TCA) các tập tin TAF ROBEX nhận được từ các TCCs; 58. Tư vấn: Trao đổi ý kiến giữa các dự báo viên và nhà khai thác, tổ lái về những điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện có liên quan đến hoạt động bay; 59. Vùng bao phủ (Hệ thống dự báo thời tiết toàn cầu): Khu vực địa lý mà trung tâm dự báo thời tiết khu vực có trách nhiệm chuẩn bị cho các dự báo về điều kiện thời tiết nguy hiểm;
  11. 60. Vùng thông báo bay (FIR): Một vùng trời có giới hạn xác định trong đó có cung cấp công tác thông báo bay và công tác báo động; 61. Vùng thu thập chính (MCA): Là vùng bao gồm một nhóm cơ quan/ trạm khí tượng có các bản tin METAR và AIREP được sưu tập và xử lý thành tập tin ROBEX để phục vụ trao đổi số liệu OPMET khu vực; 62. Vùng thu thập TAF (TCA): Là vùng bao gồm một nhóm cơ quan/ trạm khí tượng có các bản tin TAF được sưu tập và xử lý thành tập tin TAF ROBEX để phục vụ trao đổi số liệu OPMET khu vực; 63. Vùng trời có kiểm soát: Một vùng trời có giới hạn xác định mà trong đó công tác kiểm soát không lưu được cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát; Chương 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3: Quy chế này quy định về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam (gọi tắt là công tác khí tượng hàng không) nhằm mục đích: 1. Làm cơ sở pháp quy cho quản lý chuyên ngành và tổ chức thực hành nghiệp vụ khí tượng hàng không tại Việt Nam; 2. Đảm bảo chất lượng công tác khí tượng hàng không phục vụ hoạt động bay trong vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và trong các vùng thông báo bay (FIRs) do Tổ chức HKDD Quốc tế (ICAO) giao cho Việt Nam đảm nhiệm. Điều 4: Công tác khí tượng hàng không nói tại Điều 3 bao gồm: 1. Việc tạo ra các sản phẩm khí tượng hàng không phục vụ cho nhu cầu hoạt động hàng không dân dụng; 2. Cung ứng dịch vụ khí tượng tới các nhà khai thác hàng không dân dụng, tổ lái, các cơ quan không lưu, không báo, tìm kiếm - cứu nạn và các đối tượng khác có nhu cầu. Điều 5: Cục HKDD Việt Nam thống nhất quản lý công tác khí tượng hàng không Việt Nam nhằm đảm bảo cho hoạt động HKDD phát triển liên tục, an toàn, hiệu quả, phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam và các điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết. Điều 6: Quy chế này được ban hành phù hợp với Luật HKDD Việt Nam, các quy định của Nhà nước về công tác khí tượng, đáp ứng các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức HKDD Quốc tế (ICAO) về công tác khí tượng hàng không.
  12. Điều 7: Quy chế này áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan và đơn vị; các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến công tác khí tượng hàng không tại Việt Nam. Điều 8: Các nội dung quy định trong Quy chế này sẽ được bổ sung kịp thời và đều đặn để đáp ứng những thay đổi có liên quan do sự phát triển không ngừng của ngành HKDD. Chương 3 TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG Điều 9: Hệ thống các cơ quan khí tượng hàng không được tổ chức thành các bộ phận thuộc các cơ quan, đơn vị trong ngành HKDD Việt Nam bao gồm: 1. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Tân Sân Nhất, Đà Nẵng và Nội Bài trực thuộc CCKH khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam; 2. Phòng khí tượng trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam; 3. Ban khí tượng - Trung tâm Hiệp đồng chỉ huy ĐHB trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam; 4. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hồ Chí Minh trực thuộc Cơ quan khí tượng tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất; 5. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hà Nội - Trung tâm QLBDD miền Bắc trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam; 6. Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương trực thuộc các CCHK khu vực. Điều 10: Nhiệm vụ - Quyền hạn của các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng và Nội Bài: 1. Tổ chức thực hiện các nội dung công tác khí tượng được nêu trong Chương IV, V, VI và trong phạm vi vùng trách nhiệm được phân công như sau: a. Cơ quan khí tượng tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất: đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay thuộc CCHK khu vực miền Nam và trong vùng FIR Hồ Chí Minh; b. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Đà Nẵng: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay thuộc CCHK khu vực miền Trung; c. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Nội Bài: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay thuộc CCHK khu vực miền Bắc và trong vùng FIR Hà Nội;
  13. Thực hiện chức năng tham mưu cho Lãnh đạo CCHK khu vực về công tác khí tượng. Thực hiện chức năng quản lý về chuyên ngành khí tượng với các sân bay địa phương trực thuộc CCHK khu vực; 3. Xây dựng các quy định, tài liệu hướng dẫn khai thác, quy trình, quy phạm cho các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc cho phù hợp với đặc điểm công việc, khu vực trách nhiệm, trình độ cán bộ/nhân viên và điều kiện trang thiết bị khí tượng, đảm bảo chất lượng, tính khoa học và tính pháp lý của dịch vụ khí tượng; 4. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng, kiểm tra các trang thiết bị khí tượng chuyên dụng. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp và bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho công tác khí tượng; 5. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch về đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi nâng bậc cho cán bộ/nhân viên khí tượng; 6. Hiệp đồng, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên ngành và các nhiệm vụ được giao; 7. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác khí tượng hàng không. Tham gia hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật với các tổ chức trong nước và Quốc tế về lĩnh vực khí tượng. Điều 11: Nhiệm vụ - Quyền hạn của các Ban canh phòng thời tiết vùng FIRs Hồ Chí Minh và Hà Nội: 1. Tổ chức thực hiện các nội dung công tác khí tượng được nêu trong Chương IV, V, VI và trong phạm vi vùng trách nhiệm được phân công như sau: a. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hồ Chí Minh: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD trong vùng FIR Hồ Chí Minh; b. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hà Nội: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD trong vùng FIR Hà Nội; 2. Hàng tháng tổ chức tổng kết quy luật hoạt động của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm; 3. Thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác dự báo, cảnh báo các điều kiện thời tiết nguy hiểm. Điều 12: Nhiệm vụ - Quyền hạn của Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương: 1. Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay địa phương và là một thành phần liên kết với Cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế thuộc từng CCHK khu vực;
  14. 2. Công tác đảm bảo khí tượng tại các sân bay địa phương: a. Tiến hành quan trắc và lập các bản tin báo cáo thời tiết thường lệ và đột biến METAR, SPECI, dự báo xu thế TREND cung cấp cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế, Đài kiểm soát tại sân, tổ lái và các nhà khai thác; b. Tiến hành trao đổi số liệu với Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương để thu thập và cung cấp các thông tin khí tượng bổ sung cho tổ lái; c. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo số liệu khí hậu hàng không cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế theo quy định cụ thể trong mục 4, Chương IV; 3. Chế độ trực và phát báo số liệu khí tượng tại các sân bay địa phương: a. Trong thời gian có hoạt động bay đến và/hoặc bay đi theo kế hoạch, Bộ phận khí tượng tại sân bay có trách nhiệm: - Tiến hành trực và cung cấp bản tin thời tiết sân bay của mình cho tổ lái trước giờ dự kiến khởi hành theo kế hoạch của chuyến bay ít nhất là 01 giờ. - Tần xuất phát báo bản tin là 30 phút một lần; - Theo dõi và cung cấp không chậm trễ tin tức về sự thay đổi lớn của điều kiện thời tiết tại sân ở dạng mã SPECI cho Đài kiểm soát tại sân và các sân bay liên quan; - Thu thập và chuẩn bị bản tin thời tiết của các sân bay liên quan khác cung cấp cho tổ lái thực hiện các chuyến bay đi trước giờ dự kiến khởi hành theo kế hoạch ít nhất là 01 giờ; - Cung cấp thường xuyên bản tin thời tiết cho Đài kiểm soát tại sân; - Bộ phận khí tượng chỉ hết trách nhiệm cung cấp tin tức khí tượng trong ngày sau khi nhận được thông báo đã chấm dứt hoạt động bay; b. Trong thời gian không có hoạt động bay đến và đi, hàng ngày, Bộ phận khí tượng tại sân bay còn có trách nhiệm: - Phát báo liên tục số liệu quan trắc 01 giờ một lần vào đầu giờ từ 2300 UTC đến 1100 UTC cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế thuộc CCHK khu vực; - Đối với những sân bay địa phương có hoạt động bay từ 5 lần chuyến bay/tuần trở lên và/hoặc được chỉ định làm sân bay dự bị, trực và phát báo liên tục số liệu quan trắc 30 phút một lần, tối thiểu từ 2200 UTC đến 1100 UTC cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế thuộc CCHK khu vực;
  15. c. Theo yêu cầu của Giám đốc sân bay và cơ quan không lưu, Bộ phận khí tượng sẵn sàng cung cấp các thông tin khí tượng cần thiết. Điều 13: Nhiệm vụ - Quyền hạn của Phòng khí tượng thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam: 1. Thực hiện chức năng tham mưu và chỉ đạo nghiệp vụ công tác khí tượng hàng không dân dụng trong phạm vi Trung tâm QLBDD Việt Nam theo quy định và quyền hạn và chức năng của cơ quan khí tượng này do Tổng Giám đốc Trung tâm ban hành; 2. Thực hiện những công việc liên quan đến công tác khí tượng theo sự phân công của Cục HKDD; 3. Tham gia, triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, hợp tác trao đổi với các cơ quan khí tượng trong nước và Quốc tế về lĩnh vực khí tượng. Điều 14: Nhiệm vụ - Quyền hạn của Ban khí tượng Trung tâm Hiệp đồng chỉ huy ĐHB Gia Lâm thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam: 1. Thực hiện việc thu thập, xử lý và phân phát các tin tức khí tượng tới các sân bay và người sử dụng khi có yêu cầu; 2. Theo dõi tình hình, diễn biến thời tiết các sân bay, cung cấp kịp thời các thông tin khí tượng liên quan đến các hoạt động bay tới Trực Ban trưởng và Trung tâm điều hành bay Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam để lập kế hoạch bay và ra các quyết định khai thác bay phù hợp. Điều 15: Căn cứ vào nhiệm vụ - quyền hạn của các cơ quan khí tượng được nêu trong chương này, các cơ quan khí tượng hàng không có trách nhiệm xây dựng quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan và các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Điều 16: Chứng chỉ năng định khí tượng Đối tượng, thời gian, điều kiện dự thi, nội dung thi, các loại hình chứng chỉ và việc sử dụng được quy định cụ thể trong Quy chế thi cấp chứng chỉ năng định do Cục HKDD ban hành. Chương 4 QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG MỤC I. CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ BÁO CÁO KHÍ TƯỢNG Điều 17: Quy định chung
  16. 1. Trạm quan trắc khí tượng hàng không được thiết lập tại các sân bay có hoạt động HKDD bao gồm các quan trắc viên khí tượng hàng không và hệ thống thiết bị chuyên dụng. Trạm có nhiệm vụ thực hiện các quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng và thời tiết khu vực sân bay và đưa ra các báo cáo thời tiết phục vụ tầu bay cất hạ cánh tại sân bay và cho các hoạt động khai thác HKDD; 2. Để đảm bảo yêu cầu đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu khí tượng cho sử dụng, trạm quan trắc khí tượng hàng không phải được thiết lập theo các yêu cầu kỹ thuật được quy định ở Điều 51, Chương VI; 3. Những quan trắc được thực hiện tại trạm quan trắc khí tượng hàng không phải bao gồm: - Quan trắc thường lệ, - Quan trắc đặc biệt, - Quan trắc phục vụ tầu bay cất hạ cánh; 4. Các bản tin quan trắc khí tượng do trạm quan trắc khí tượng hàng không lập và cung cấp bao gồm: - Bản tin quan trắc thời tiết thường lệ, - Bản tin quan trắc thời tiết đặc biệt, - Bản tin quan trắc thời tiết đặc biệt chọn lọc, - Bản tin quan trắc thời tiết phục vụ tầu bay cất hạ cánh; 5. Thời gian tiến hành quan trắc định kỳ được quy định hàng ngày như sau: a. Tại sân bay Quốc tế 30 phút một lần 24/24 giờ; b. Tại các sân bay địa phương 30 phút hoặc 01 giờ một lần, tối thiểu từ 2200 UTC đến 1100 UTC hàng ngày (tần suất cụ thể được qui định trong bản "Quy chế bay trong khu vực sân bay" của từng sân bay và phù hợp với Khoản 3, Điều 12, Chương III). Ngoài ra khi có nhu cầu hoạt động bay, Bộ phận khí tượng tại sân bay địa phương sẽ tiến hành các quan trắc bổ sung theo thoả thuận giữa Giám đốc sân bay và cơ quan không lưu liên quan; 6. Quan trắc đặc biệt được thực hiện khi có những thay đổi cụ thể các yếu tố khí tượng gió mặt đất, tầm nhìn ngang khí tượng, tầm nhìn đường CHC, thời tiết hiện tại và/hoặc mây đạt hoặc vượt qua những chỉ tiêu nêu ra trong Chương 4 - Phụ ước 3 của ICAO hoặc theo sự thoả thuận giữa cơ quan khí tượng và cơ quan không lưu liên quan tại sân bay.
  17. Điều 18: Quy định về nội dung quan trắc khí tượng hàng không: Các trạm quan trắc khí tượng hàng không tiến hành quan trắc các yếu tố khí tượng: Hướng và tốc độ gió bề mặt; tầm nhìn ngang khí tượng; tầm nhìn đường CHC; hiện tượng thời tiết; lượng, loại và độ cao chân mây; nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương; áp suất khí quyển QNH/QFE; 1. Quan trắc gió bề mặt: a. Gió quan trắc ghi trong bản tin là gió thực ở độ cao 6 - 10m so với mặt đường CHC; b. Giá trị gió đo được là đặc trưng cho dọc đường CHC, gió được đo ở giữa đường CHC (tính từ hai đầu đường CHC) khi tầu bay cất cánh và ở khu vực tiếp đất khi tàu bay vào hạ cánh; c. Tốc độ và hướng gió là giá trị quan trắc trung bình trong thời gian 02 phút đối với bản tin phát trong sân bay và 10 phút đối với bản tin phát ra ngoài sân bay; d. Hướng gió được làm tròn đến giá trị 10o gần nhất và tốc độ gió được biểu diễn bằng đơn vị m/s; 2. Quan trắc tầm nhìn ngang khí tượng - tầm nhìn đường CHC: a. Tầm nhìn ngang khí tượng đặc trưng cho khu vực cất cánh và lấy độ cao trong bản tin phục vụ tầu bay cất cánh; và đặc trưng cho khu vực tiếp cận và hạ cánh trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh; đặc trưng cho sân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay; b. Tầm nhìn đường CHC là tầm nhìn quan trắc dọc theo đường CHC. Quan trắc tầm nhìn đường CHC đặc trưng cho vùng tiếp đất của đường CHC và được thực hiện ở những sân bay có đường CHC sử dụng phương thức tiếp cận chính xác được trang bị hệ thống đèn đường CHC; c. Tầm nhìn đường CHC được xác định bằng máy và tuân thủ theo Tài liệu hướng dẫn thực hành quan trắc và báo cáo tầm nhìn đường CHC - Doc. 9328 của ICAO; d. Tại các sân bay địa phương chưa được trang bị máy đo, việc xác định tầm nhìn được thực hiện bằng mắt dựa trên sơ đồ các tiêu điểm đo tầm nhìn ngang và tầm nhìn đường CHC đã được thiết lập cho từng sân bay; e. Các tiêu điểm phải được đặt cách mép đường CHC một khoảng cách an toàn tối thiểu là 30 m; f. Kích thước, mầu sắc các tiêu điểm đo tầm nhìn do Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế quy định; tại các sân bay có hoạt động ban đêm mỗi tiêu điểm phải được lắp 01 nguồn sáng có công suất 25W;
  18. 3. Quan trắc lượng, loại, độ cao chân mây: a. Quan trắc mây đặc trưng cho khu vực tiếp cận trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh, đặc trưng cho vị trí đài gần khi sử dụng hệ thống hạ cánh bằng thiết bị tại các sân bay Quốc tế và đặc trưng cho sân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay; b. Tại các sân bay địa phương chưa được trang bị máy đo, việc xác định lượng, loại, độ cao chân mây được quan trắc viên thực hiện bằng mắt; c. Tại các sân bay được trang bị máy đo, loại mây được xác định bằng mắt và được quan trắc viên cập nhật vào bản tin; 4. Quan trắc nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương: Nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương đặc trưng cho đường CHC và được làm tròn đến độ nguyên Xen xi; 5. Quan trắc khí áp Khí áp so với mực nước biển (QNH) và khí áp tại sân (QFE) được quy tròn xuống độ nguyên hPa gần nhất trong bản tin tại sân và trị số khí áp QNH trong bản tin phát ra ngoài sân bay; 6. Quan trắc hiện tượng thời tiết hiện tại: a. Hiện tượng thời tiết đặc trưng cho khu vực cất cánh và lấy độ cao trong bản tin phục vụ tầu bay cất cánh và khu vực tiếp cận, hạ cánh trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh và đặc trưng cho sân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay; b. Dạng hiện tượng thời tiết và các ký hiệu viết tắt được tuân theo bảng 4768 mã luật khí tượng hàng không METAR/SPECI; 7. Nội dung bản tin thời tiết thường lệ và đặc biệt chọn lọc được trình bày ở dạng minh ngữ viết tắt và dưới dạng mã luật METAR/SPECI tuân theo quy định trong Chương 4 - Phụ ước 3 của ICAO. Điều 19: Quy định về quan trắc và báo cáo thời tiết từ tầu bay. 1. Mọi tầu bay đang thực hiện cất hạ cánh ở các sân bay Việt Nam hay đang bay trong vùng trách nhiệm của các Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) của Việt Nam đều phải có trách nhiệm thực hiện quan trắc và báo cáo như sau: a. Quan trắc và báo cáo thường kỳ: Được thực hiện tại các điểm báo cáo không lưu/khí tượng (ATS/MET) trên lộ trình bay;
  19. b. Quan trắc và báo cáo đặc biệt: Được thực hiện vào thời điểm bất kỳ khi gặp các hiện tượng thời tiết nguy hiểm; 2. Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm phải thực hiện quan trắc và báo cáo đặc biệt từ tầu bay: - Nhiễu động khí quyển vừa đến mạnh - Đóng băng mạnh - Sóng núi mạnh - Vùng dông (kèm hoặc không kèm mưa đá) - Vùng có bão bụi hay bão cát mạnh - Hoạt động núi nửa và mây tro núi lửa - Mây CB - Gió đứt trong vùng tiếp cận và lấy độ cao; 3. Nội dung báo cáo từ tầu bay: a. Nội dung báo cáo thường kỳ trên lộ trình bay theo trình tự: - Loại bản tin - Thông tin về chuyến bay bao gồm: Tên, số hiệu tầu bay, vị trí kinh vĩ độ, thời gian và mực bay hay độ cao - Tin tức khí tượng bao gồm: Nhiệt độ không khí, hướng và vận tốc gió, nhiễu động, đóng băng và độ ẩm (nếu có thể); b. Nội dung báo cáo đặc biệt trên lộ trình bay theo trình tự: - Loại bản tin - Thông tin về chuyến bay bao gồm: Tên, số hiệu tầu bay, vị trí kinh vĩ độ, thời gian và mực bay hay độ cao - Tin tức khí tượng: Hiện tượng thời tiết nguy hiểm; c. Nội dung báo cáo gió đứt trong vùng tiếp cận và lấy độ cao theo trình tự: - Tên bản tin
  20. - Loại tầu bay - Tên hiện tượng và vị trí phát hiện (tên đường CHC) - Thời gian; 4. Quan trắc thời tiết từ tầu bay được báo cáo cho cơ quan không lưu thông qua: - Liên lạc dữ liệu không địa - Liên lạc thoại. 5. Phương thức báo cáo từ tầu bay: a. Khi sử dụng liên lạc dữ liệu không địa và áp dụng giám sát phụ thuộc tự động (ADS), các quan trắc từ tầu bay được thực hiện tự động 15 phút một lần trên đường bay và 30 giây một lần trong 10 phút đầu tiên trong giai đoạn lấy độ cao của chuyến bay; b. Khi sử dụng liên lạc thoại, việc quan trắc và báo cáo thường lệ được tiến hành tại các điểm báo cáo ATS đã được Cục HKDD Việt Nam quy định; 6. Trong trường hợp khi phát hiện thấy hiện tượng thời tiết có khả năng uy hiếp đến an toàn bay hay làm giảm hiệu suất khai thác của tầu bay khác, tổ lái sẽ tiến hành các quan trắc đột suất và thông báo kịp thời cho cơ quan không lưu; 7. Trong trường hợp có hoạt động núi lửa, tổ lái có trách nhiệm tiến hành quan trắc đặc biệt và điền vào mẫu VAR sau chuyến bay để đưa vào hồ sơ khí tượng; 8. Các cơ quan không lưu của Việt Nam sau khi nhận được báo cáo từ tầu bay có trách nhiệm chuyển ngay cho Ban canh phòng thời tiết dưới dạng điện văn theo mẫu AIREP, AIREP SPECIAL và cảnh báo gió đứt từ tầu bay theo khuyến cáo trong Phụ ước 3 của ICAO. MỤC 2: CÔNG TÁC DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO KHI TƯỢNG Điều 20: Công tác dự báo, cảnh báo thời tiết phục vụ cho hoạt động HKDD được thực hiện bởi Cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế, các Ban canh phòng thời tiết. Phạm vi không gian trách nhiệm cho thiết lập dự báo, cảnh báo bao gồm các sân bay, vùng trời, vùng trách nhiệm được quy định tại các Điều 10 và 11 Chương III. Điều 21: Các bản tin dự báo, cảnh báo được lập bởi các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế bao gồm: - Dự báo thời tiết sân bay - TAF, - Dự báo hạ cánh - dạng TREND,
Đồng bộ tài khoản