Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND về việc quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
35
lượt xem
3
download

Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND về việc quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND về việc quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND về việc quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH AN GIANG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ----- ------- Số: 21/2008/QĐ-UBND Long Xuyên, ngày 12 tháng 6 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 39/STNMT-ĐĐ ngày 05 tháng 6 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, khu vực đô thị và khu vực ven đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang. Việc xác định giới hạn đất ở thuộc khu vực nông thôn, khu vực đô thị và khu vực ven đô thị theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hàng năm. Điều 2. Hạn mức đất ở được quy định như sau: 1. Nội ô đô thị của thành phố, thị xã là 200 m2. 2. Khu vực thị trấn và ven đô thị là 300 m2. 3. Khu vực nông thôn là 600 m2. Riêng các xã nông thôn miền núi thuộc huyện Tri Tôn và Tịnh Biên là 800 m2.
  2. 4. Đối với thành phố, thị xã và các khu đô thị mới, các khu dân cư kết hợp du lịch sinh thái tại các thị trấn: tùy vào tính chất và vị trí, cho phép khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng khu nhà vườn, khu biệt thự được bố trí diện tích đất ở không quá 400 m2. Điều 3. Hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 2 Quyết định này làm cơ sở để: 1. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch các khu dân cư. 2. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở. 3. Công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 4. Công nhận quyền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định của pháp luật về đất đai. 5. Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất làm nhà ở. 6. Xem xét bồi thường về đất có nhà ở khi nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp theo quy định của pháp luật về đất đai phải bồi thường theo hạn mức đất ở. 7. Xem xét miễn, giảm các khoản thu có liên quan về đất đai khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất. Hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 2 Quyết định này không áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1747/QĐ-UB ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để b/c); PHÓ CHỦ TỊCH - Website Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c); - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để b/c); - CT và các PCT UBND tỉnh; - Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - UBND huyện, thị, thành; - Công báo tỉnh; - Phòng: KT, XDCB, NC, VHXH, TH;
  3. - Lưu: VT. Huỳnh Thế Năng
Đồng bộ tài khoản