Quyết định số 24/2005/QĐ-UB

Chia sẻ: Long Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
52
lượt xem
3
download

Quyết định số 24/2005/QĐ-UB

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 24/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định mật độ cây trồng; đơn giá và nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 24/2005/QĐ-UB

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------- Số: 24/2005/QĐ-UB Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 02 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG; ĐƠN GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI CÂY CỐI HOA MÀU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại các Công văn: số 65/SNN&PTNT ngày 21/01/2005, số 140/SNN&PTNT ngày 04/02/2005 và Sở Tài chính tại Công văn số 183/STC-QLGCS ngày 21/02/2005, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mật độ cây trồng; đơn giá và nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 05/3/2003, Quyết định số 88/2002/QĐ-UB ngày 23/7/2002, Quyết định số 08/1999/QĐ-UB ngày 14/01/1999, Quyết định số 46/QĐ-UB ngày 05/01/1998, Quyết định số 2040/QĐ- UB ngày 15/7/1997 và Quyết định số 3319/QĐ-UB ngày 06/11/1997 của UBND tỉnh và các quy định trước đây của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; các cơ quan được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH Nguyễn Kim Hiệu QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG CÁC LOẠI CÂY LÂM NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ CHO VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 24 /2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) I. MẬT ĐỘ TRỒNG CÂY LÂM NGHIỆP: TT Loại rừng trồng Mật độ trồng( cây/ha)
  2. Rất xung yếu Xung yếu ít xung yếu A Rừng phòng hộ I Rừng phòng hộ đầu nguồn 1 Trồng hỗn giao a Cây bản địa - Dầu rái 800 - 950 800 - 960 800 - 960 - Sao đen 800 - 960 800 - 960 800 - 960 - Lim xẹt 800 - 960 800 - 960 800 - 960 - Lim xanh 800 - 960 800 - 960 800 - 960 b Cây mọc nhanh - Keo tai tượng 600 - 640 600 - 640 600 - 640 - Keo lá tràm 600 - 640 600 - 640 600 - 640 2 Trồng thuần loài - Keo các loại 1.650-2.000 II Phòng hộ ven biển - Cây phi lao 10.000 5.000 3.300 III P/hộ chắn gió, b/vệ đồng ruộng Đất tốt 1 - Cây phi lao 3.300 - Cây keo các loại 2.500 Đất xấu 2 - Cây phi lao 3.300 - Cây keo các loại 3.300 Rừng sản xuất B Cây đặc sản I - Quế 3.300-5.000 - Bời lời 3.300-5.000 Cây nguyên liệu giấy, gỗ II - Keo các loại 2.500 - Bạch đàn, dương liễu 2.500 II. MẬT ĐỘ TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP: TT Loại cây trồng Số Trồng hàng Trồng hàng kép cây/ha đơn
  3. Hàng Cây Số Cây Hàng Khoảng cách cách hàng cách đơn cách hàng cây đơn cây cách giữa 2 (m) (m) trên (m) hàng hàng bìa hàng đơn (m) kép A B 1 2 3 4 5 6 7 I Cây rau, cây ăn qủa 1 ớt, đậu bắp 20.000 0,5 1,0 - - - - 2 Dưa leo 16.666 1,2 0,5 - - - - 3 Bầu, bí, mướp, ổ qua 2.500 2,0 2,0 - - - - 4 Cà chua, cà tím, cà trắng 25.000 - - 2,0 0,5 0,6 1,0 5 Mít 156 8,0 8,0 - - - - 6 Chôm chôm 204 7,0 7,0 - - - - 7 Nhãn 204 7,0 7,0 - - - - 8 Chanh 833 3,0 4,0 - - - - 9 Sabôchê 333 5,0 6,0 - - - - 10 Mãng cầu (na) 1.111 3,0 3,0 - - - - 11 Bưởi, thanh trà 238 6,0 7,0 - - - - 12 Dứa (thơm) 30.651 - - 2,0 0,5 0,5 1,0 13 ổi 833 3,0 4,0 - - - - 14 Chuối 1.660 2,0 3,0 - - - - 15 Đu đủ 3.333 1,5 2,0 - - - - 16 Xoài 205 7,0 7,0 - - - - 17 Táo 625 4,0 4,0 - - - - 18 Ô ma 205 7,0 7,0 - - - - 19 Cam, quýt 500 4,0 5,0 - - - - 20 Cốc 204 7,0 7,0 - - - - 21 Vú sữa, khế 156 8,0 8,0 - - - - 22 Mãng cầu Xiêm 500 4,0 5,0 - - - - 23 Mận 204 7,0 7,0 - - - - 24 Trứng cá 333 5,0 5,0 - - - - 25 Cau 2.500 2,0 2,0 - - - - 26 Bơ 204 7,0 7,0 - - - - 27 Mần quân 1.111 3,0 3,0 - - - - 28 Dâu da 400 5,0 5,0 - - - -
  4. 29 Me 156 8,0 8,0 - - - - 30 Sơ ri 2.500 2,0 2,0 - - - - 32 Thanh long 2.500 2,0 2,0 - - - - 33 Thị 204 7,0 7,0 - - - - 34 Vải 204 7,0 7,0 - - - - 35 Sầu riêng 204 7,0 7,0 - - - - 36 Chùm ruột 1.111 3,0 3,0 - - - - 37 Bình bát 1.111 3,0 3,0 - - - - 38 Dưa hấu 8.000 - - 2 0,5 0,4 4,6 39 Trầu 2.500 2,00 2,00 - - - - 40 Sắn dây 5.000 2,00 1,00 - - - - II Cây công nghiệp 1 Dừa 156 8,0 8,0 - - - - 2 Điều 208 6,0 8,0 - - - - 3 Tiêu 2.500 2,0 2,0 - - - - 4 Chè (trà) 11.300 0,5 1,8 - - - - 5 Cà phê chè 3.300 1,5 2,0 - - - - 6 Ca cao 1.100 3,0 3,0 - - - - 7 Dâu (tằm) 19.608 0,3 1,7 - - - - 8 Cây bông vải 25.000 0,4 1,0 - - - - 9 Bồ kết 1.666 3,0 2,0 - - - - 10 Chanh dây (lạc tiên) 1.667 3,0 2,0 - - - - 11 Cao su 571 7,0 2,5 - - - - III Cây hoa, kiểng 1 Bông lài 25.000 1,0 0,4 - - - - 2 Thần tài 20.800 0,6 0,8 - - - - 3 Mai, đào 3.333 2,0 1,5 - - - - Hồng ngọc, 4 11.905 1,2 0,7 - - - - Nữ hoàng cung 5 Phượng vàng 2.500 2,0 2,0 - - - - Các loại cây tạp (thân IV 156 8,0 8,0 - - - - gỗ) như gòn, gáo... Đối với các loại cây trồng chưa có tên trong bản quy định mật độ cây trồng này thì việc xác định vận dụng theo các loại cây trồng cùng loại hoặc tương đương. QUY ĐỊNH
  5. VỀ ĐƠN GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI CÂY CỐI HOA MÀU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) I. ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ CÂY GIỐNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TT Loại cây ĐVT Mức giá A B C D 01 Cao su Đồng/cây 2.000 02 Quế Đồng/cây 550 03 Điều trồng hạt Đồng/cây 1.500 04 Điều ghép Đồng/cây 6.000 05 Dừa Đồng/cây 6.000 06 Cà phê, ca cao Đồng/cây 2.000 07 Hồ tiêu Đồng/gốc 3.000 08 Bồ kết Đồng/cây 1.000 09 Chè Đồng/cây 750 10 Xoài trồng hạt Đồng/cây 5.000 11 Xoài ghép Đồng/cây 18.000 12 Nhãn trồng hạt Đồng/cây 1.500 13 Nhãn ghép Đồng/cây 6.000 14 Chôm chôm trồng hạt Đồng/cây 1.500 15 Chôm chôm ghép Đồng/cây 5.000 16 Cam, quýt, bưởi, thanh trà trồng hạt Đồng/cây 3.000 17 Cam, quýt, bưởi, thanh trà ghép Đồng/cây 15.000 18 Mít Đồng/cây 1.500 19 Sapôchê trồng hạt Đồng/cây 1.500 20 Sapôchê ghép Đồng/cây 13.000 21 Me, cốc, bơ, dâu da, bình bát, sơ ri Đồng/cây 2.000 22 Táo Đồng/cây 2.000 23 Cau Đồng/cây 5.000 24 Vú sữa Đồng/cây 5.000 25 Mãng cầu (na) Đồng/cây 1.500 26 Mãng cầu xiêm (mãng cầu gai) Đồng/cây 2.000 27 Mận Đồng/cây 1.500 28 Chanh trồng hạt Đồng/cây 1.500 29 Chanh ghép Đồng/cây 9.000
  6. 30 Chanh dây (lạc tiên) Đồng/cây 500 31 Sầu riêng, măng cụt Đồng/cây 20.000 32 Thanh long Đồng/cây 5.000 33 Ổi thường Đồng/cây 1.500 34 Ổi ghép Đồng/cây 4.000 35 Mừn quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung Đồng/cây 1.000 36 Khế, ô ma Đồng/cây 1.000 37 Vải Đồng/cây 1.500 38 Chuối Đồng/cây 2.000 39 Đu đủ Đồng/cây 500 40 Cà chua Đồng/cây 100 41 Dứa, khóm Đồng/bụi 500 42 Ớt Đồng/cây 100 43 Sả Đồng/bụi 100 44 Các loại cây ăn quả thuộc nhóm dây leo (bao gồm cả Đồng/gốc 1.000 cây cà trắng, cà tím) 45 Các loại cây ăn quả thuộc họ bầu, bí Đồng/gốc 1.000 46 Dâu tằm Đồng/cây 120 47 Bông vải trồng xen Đồng/cây 30 48 Cây dầu rái, lim xẹt Đồng/cây 1.000 49 Cây lim xanh Đồng/cây 1.200 50 Cây sao đen, xà cừ Đồng/cây 1.500 51 Cây sấu Đồng/cây 3.000 52 Cây đuôi công, cây hoàng nam Đồng/cây 15.000 53 Cây Bằng lăng, hoa sữa, muồng hoa vàng (cây có Đồng/cây 20.000 chiều cao dưới 1 mét) 54 Bời lời, dương liễu, bạch đàn, keo lá tràm, keo tai Đồng/cây 250 tượng Đối với các loại cây trồng chưa có tên trong quy định đơn giá hỗ trợ cây giống này thì việc xác định đơn giá hỗ trợ cây giống vận dụng theo các loại cây trồng cùng loại hoặc tương đương. II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG: A. Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm: TT Loại cây ĐVT Mức giá A B C D 01 Cao su Năm thứ nhất Đồng/cây 25.000
  7. Năm thứ hai Đồng/cây 35.000 Năm thứ ba Đồng/cây 43.000 Năm thứ tư Đồng/cây 50.000 Năm thứ năm Đồng/cây 60.000 Năm thứ sáu Đồng/cây 67.000 Năm thứ bảy Đồng/cây 75.000 Năm thứ tám trở đi Đồng/cây 98.000 02 Điều trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả có chiều cao < 2m Đồng/cây 30.000 Cây chưa cho quả có chiều cao > 2m Đồng/cây 60.000 Cây cho quả Đồng/cây 90.000 03 Điều ghép Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả có chiều cao < 2m Đồng/cây 40.000 Cây chưa cho quả có chiều cao > 2m Đồng/cây 70.000 Cây cho quả Đồng/cây 100.000 04 Dừa Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả có chiều cao < 2m Đồng/cây 50.000 Cây chưa cho quả có chiều cao > 2m Đồng/cây 70.000 Cây cho quả Đồng/cây 150.000 05 Cà phê, ca cao Cây mới trồng Đồng/cây 7.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 20.000 Cây cho quả Đồng/cây 50.000 06 Hồ tiêu không cọc Cây mới trồng Đồng/gốc 10.000 Cây chưa cho quả Đồng/gốc 30.000 Cây cho quả Đồng/gốc 60.000 07 Hồ tiêu leo cọc Cây mới trồng Đồng/gốc 15.000 Cây chưa cho quả Đồng/gốc 40.000 Cây cho quả Đồng/gốc 80.000 08 Bồ kết
  8. Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 25.000 Cây cho quả Đồng/cây 70.000 09 Chè Cây mới trồng Đồng/cây 3.000 Cây có đường kính gốc < 5cm Đồng/cây 10.000 Cây có đường kính gốc > 5cm đến 10cm Đồng/cây 25.000 Cây có đường kính gốc > 10cm Đồng/cây 50.000 10 Xoài trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 50.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 20cm Đồng/cây 100.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 20cm Đồng/cây 150.000 11 Xoài ghép Cây mới trồng Đồng/cây 25.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 70.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 20cm Đồng/cây 130.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 20cm Đồng/cây 200.000 12 Nhãn trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 50.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 20cm Đồng/cây 100.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 20cm Đồng/cây 150.000 13 Nhãn ghép Cây mới trồng Đồng/cây 20.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 70.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 20cm Đồng/cây 130.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 20cm Đồng/cây 200.000 14 Chôm chôm trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 50.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 15cm Đồng/cây 100.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 15cm Đồng/cây 150.000 15 Chôm chôm ghép Cây mới trồng Đồng/cây 20.000
  9. Cây chưa cho quả Đồng/cây 70.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 15cm Đồng/cây 130.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 15cm Đồng/cây 200.000 16 Cam, quýt, bưởi, thanh trà trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 7.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 15cm Đồng/cây 80.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 15cm Đồng/cây 100.000 17 Cam, quýt, bưởi, thanh trà ghép Cây mới trồng Đồng/cây 20.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 50.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 15cm Đồng/cây 100.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 15cm Đồng/cây 150.000 18 Mít Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 20cm Đồng/cây 100.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 20cm Đồng/cây 150.000 19 Sapôchê trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 7.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 30.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 10cm Đồng/cây 70.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 10cm Đồng/cây 90.000 20 Sapôchê ghép Cây mới trồng Đồng/cây 20.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 10cm Đồng/cây 80.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 10cm Đồng/cây 100.000 21 Me, cốc, bơ, dâu da, bình bát, sơ ri Cây mới trồng Đồng/cây 7.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 15cm Đồng/cây 80.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 15cm Đồng/cây 100.000 22 Táo Cây mới trồng Đồng/cây 5.000
  10. Cây chưa cho quả Đồng/cây 20.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 5cm Đồng/cây 70.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 5cm Đồng/cây 90.000 23 Cau Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả có chiều cao < 2m Đồng/cây 20.000 Cây chưa cho quả có chiều cao > 2m Đồng/cây 40.000 Cây cho quả Đồng/cây 100.000 24 Vú sữa Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 20cm Đồng/cây 100.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 20cm Đồng/cây 150.000 25 Mãng cầu (na) Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 20.000 Cây cho quả Đồng/cây 50.000 26 Mãng cầu xiêm (mãng cầu gai) Cây mới trồng Đồng/cây 7.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 30.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 10cm Đồng/cây 70.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 10cm Đồng/cây 100.000 27 Mận Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả có đường kính gốc < 15cm Đồng/cây 60.000 Cây cho quả có đường kính gốc > 15cm Đồng/cây 80.000 28 Chanh trồng hạt Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 30.000 Cây cho quả Đồng/cây 60.000 29 Chanh ghép Cây mới trồng Đồng/cây 20.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả Đồng/cây 90.000
  11. 30 Chanh dây (lạc tiên) Cây mới trồng Đồng/cây 1.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 3.000 Cây cho quả Đồng/cây 15.000 31 Sầu riêng, măng cụt Cây mới trồng Đồng/cây 25.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 60.000 Cây cho quả Đồng/cây 150.000 32 Thanh long Cây mới trồng Đồng/cây 7.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 40.000 Cây cho quả Đồng/cây 80.000 33 Ổi thường Cây mới trồng Đồng/cây 4.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 15.000 Cây cho quả Đồng/cây 40.000 34 Ổi ghép Cây mới trồng Đồng/cây 15.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 30.000 Cây cho quả Đồng/cây 60.000 35 Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 15.000 Cây cho quả Đồng/cây 60.000 36 Khế, ô ma Cây mới trồng Đồng/cây 4.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 15.000 Cây cho quả Đồng/cây 30.000 37 Vải Cây mới trồng Đồng/cây 10.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 70.000 Cây cho quả Đồng/cây 150.000 B. Cây ăn quả ngắn ngày: TT Loại cây ĐVT Mức giá A B C D
  12. 01 Chuối Cây con còn chung trong bụi Đồng/cây 1.000 Cây mới trồng Đồng/cây 5.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 10.000 Cây đang cho quả Đồng/cây 20.000 02 Đu đủ Cây mới trồng Đồng/cây 2.000 Cây chưa cho quả Đồng/cây 15.000 Cây đang cho quả Đồng/cây 20.000 03 Cà chua trồng lẻ Cây mới trồng Đồng/cây 200 Cây chưa cho quả Đồng/cây 700 Cây cho quả Đồng/cây 1.300 04 Cà chua trồng đại trà (đám) Cây mới trồng Đồng/m2 800 2 Cây chưa cho quả Đồng/m 2.500 Cây cho quả Đồng/m2 5.500 05 Dứa, khóm Cây mới trồng Đồng/cây 1.000 Cây chưa cho quả Đồng/bụi 3.000 Cây cho quả Đồng/bụi 5.000 06 Ớt trồng lẻ Cây mới trồng Đồng/cây 200 Cây chưa cho quả Đồng/cây 700 Cây cho quả Đồng/cây 1.500 07 Ớt trồng đại trà (đám) Cây mới trồng Đồng/m2 800 2 Cây chưa cho quả Đồng/m 2.500 2 Cây cho quả Đồng/m 6.000 08 Các loại cây ăn quả thuộc nhóm dây leo (bao gồm cả cây cà trắng, cà tím) Cây mới trồng Đồng/gốc 1.000 Cây chưa cho quả Đồng/gốc 3.000 Cây cho quả Đồng/gốc 15.000 09 Các loại cây ăn quả thuộc họ bầu, bí
  13. Cây mới trồng Đồng/gốc 2.000 Cây chưa cho quả Đồng/gốc 5.000 Cây cho quả Đồng/gốc 20.000 C. Cây lấy gỗ: TT Loại cây ĐVT Mức giá A B C D 01 Tre Măng tre cao từ 0,5m trở lên Đồng/mụt 1.500 Tre mới trồng Đồng/bụi 3.000 Tre có đường kính gốc < 7cm Đồng/cây 4.000 Tre có đường kính gốc > 7cm Đồng/cây 6.000 02 Trảy Măng trảy cao từ 0,5m trở lên Đồng/mụt 1.000 Trảy mới trồng Đồng/bụi 2.000 Trảy có đường kính gốc < 5cm Đồng/cây 3.000 Trảy có đường kính gốc > 5cm Đồng/cây 4.000 03 Trúc thường và các loại cây cùng họ Đường kính bụi < 20cm Đồng/bụi 10.000 Đường kính bụi > 20cm đến 50cm Đồng/bụi 20.000 Đường kính bụi > 50cm Đồng/bụi 50.000 04 Trúc kiểng Đồng/bụi 10.000 05 Bời lời Cây mới trồng Đồng/cây 4.000 Cây có chiều cao < 1m Đồng/cây 10.000 Cây có chiều cao > 1m đến dưới 2m Đồng/cây 30.000 Cây có chiều > 2m Đồng/cây 50.000 06 Dương liễu Đường kính gốc < 1cm Đồng/cây 1.000 Đường kính gốc > 1cm đến dưới 3cm Đồng/cây 2.000 Đường kính gốc > 3cm đến dưới 7cm Đồng/cây 7.000 Đường kính gốc > 7cm Đồng/cây 10.000 07 Bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng Đường kính gốc < 1cm Đồng/cây 1.200 Đường kính gốc > 1cm đến dưới 3cm Đồng/cây 1.800 Đường kính gốc > 3cm đến dưới 7cm Đồng/cây 7.000
  14. Đường kính gốc > 7cm Đồng/cây 10.000 08 Cây lấy củi Đường kính gốc < 1cm Đồng/cây 800 Đường kính gốc > 1cm đến dưới 7cm Đồng/cây 3.000 Đường kính gốc > 7cm đến dưới 10cm Đồng/cây 10.000 Đường kính gốc > 10cm đến dưới 30cm Đồng/cây 15.000 Đường kính gốc > 30cm đến dưới 50cm Đồng/cây 20.000 Đường kính gốc > 50cm Đồng/cây 30.000 Riêng bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng, dương liễu có đường kính gốc lớn hơn 14cm thì tính bồi thường theo nguyên liệu giấy với mức giá là 300.000 đồng/m3. III. NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG 1. Giá trị bồi thường bằng 100% mức giá theo quy định trên cho từng loại cây trồng trong từng thời kỳ. Riêng đối với vườn cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây lâu năm, mức bồi thường do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh đề xuất để trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định mức bồi thường cho từng trường hợp cụ thể. 2. Đối với cây hàng năm (cây cối hoa màu ngắn ngày): Bồi thường theo số liệu kiểm kê thực tế (theo diện tích hoặc theo số lượng cây). Số lượng cây vượt mật độ quy định không bồi thường, hỗ trợ. 3. Đối với cây cối hoa màu ngắn ngày trồng xen trong diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày thì được tính bồi thường riêng diện tích cho cây cối hoa màu ngắn ngày trồng xen đó theo quy định tại điểm 2 phần III Quy định này. 4. Đối với cây lâu năm: Được tính bồi thường theo mật độ được UBND tỉnh quy định. Số cây vượt mật độ chỉ được xem xét tính hỗ trợ cây giống theo mật độ và đơn giá quy định tại Quyết định này. 5. Thời kỳ của cây: Mới trồng, chưa cho quả, đang cho quả (đối với cây công nghiệp và cây ăn quả) hoặc tuỳ theo kích thước của cây (đối với cây lấy gỗ) được xác định thực tế tại thời điểm thu hồi đất. 6. Đối với cây lá cảnh (chỉ tính cho cây không trồng trong ảng, chậu đã được kiểm kê đưa vào Biên bản kiểm kê) không bồi thường mà chỉ được hỗ trợ 5.000 đồng/cây (đối với cây có chiều cao < 30cm), 10.000 đồng/cây (đối với cây có chiều cao > 30cm đến 50cm), 15.000 đồng/cây (đối với cây có chiều cao > 50cm). 7. Kích thước của cây để xác định đường kính gốc là vị trí của cây cách mặt đất 1,3m (Riêng cây chè đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất 0,5m). Đối với cây mà tại một gốc có nhiều nhánh, thì lấy nhánh có đường kính gốc lớn nhất để tính cho cây đó. 8. Chủ sở hữu cây cối hoa màu có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định. Trong trường hợp Nhà nước có nhu cầu giữ lại rừng cây, vườn cây thì người có rừng cây, vườn cây được hỗ trợ theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
Đồng bộ tài khoản