Quyết định số 2501/1997/QĐ-CXB

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
35
lượt xem
4
download

Quyết định số 2501/1997/QĐ-CXB

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 2501/1997/QĐ-CXB về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động phát hành xuất bản phẩm do Bộ Văn hóa thông tin ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 2501/1997/QĐ-CXB

  1. BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ******** NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 2501/1997/QĐ-CXB Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 1997 QUYẾT ĐNNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN Căn cứ Luật Xuất bản ngày 7-7-1993; Căn cứ Nghị định 79/CP ngày 6-11-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 8-11-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá thông tin; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Xuất bản; QUYẾT ĐNNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động phát hành xuất bản phNm trong phạm vi cả nước. Điều 2: Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản ban hành trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 3: Cục Xuất bản chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các tỉnh, thành phố thực hiện Quy chế này. Điều 4: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Văn hoá Thông tin tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. Nguyễn Khoa Điềm (Đã ký) QUY CHẾ
  2. VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘN G PHÁT HÀN H XUẤT BẢN PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2501-QĐ-CXB ngày 15-8-1997 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin) Chương 1: QUY ĐNNH CHUNG Điều 1: Phát hành xuất bản phNm là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hoá tư tưởng, thông qua việc phổ biến, kinh doanh xuất bản phNm phục vụ cho các nhiệm vụ, chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá, xã hội và mở rộng giao lưu xuất bản phNm với các nước. Xuất bản phNm (kể cả xuất nhập khNu xuất bản phNm) quy định tại Quy chế này bao gồm các loại hình: sách, báo, tạp chí, tài liệu, tranh, ảnh, áp phích, catalô, tờ rời, tờ gấp, lịch các loại, bản đồ, át lát, bản nhạc, cờ, khNu hiệu, câu đối, cuốn thư, băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình. Điều 2: Cục Xuất bản là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin thực hiện nhiệm vụ quản lý N hà nước về hoạt động phát hành xuất bản phNm trong phạm vi cả nước. - Sở Văn hoá Thông tin là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc thực hiện quản lý N hà nước đối với hoạt động xuất bản phNm trên địa bàn lãnh thổ. Điều 3: Các doanh nghiệp N hà nước, các tổ chức hoạt động sự nghiệp về hoạt động phát hành xuất bản phNm, các đại lý, cửa hàng kinh doanh xuất bản phNm, các cửa hàng mua bán sách cũ và cho thuê sách, các tổ chức xã hội kinh doanh xuất bản phNm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy chế này. Chương 2: TỔ CHỨC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Mục 1: DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Điều 4: Doanh nghiệp N hà nước về phát hành xuất bản phNm là tổ chức kinh doanh xuất bản phNm thuộc lĩnh vực văn hoá tư tưởng, do N hà nước thành lập và đầu tư vốn. Điều 5: Muốn thành lập doanh nghiệp N hà nước về phát hành xuất bản phNm, người đứng đầu cơ quan chủ quản phải lập hồ sơ xin thành lập gửi Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Xuất bản). Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin thành lập trong đó ghi rõ: - Tên cơ quan chủ quản; - Tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ; - Mặt hàng kinh doanh; - Trụ sở;
  3. - Vốn và nguồn vốn, có chứng nhận của cơ quan tài chính. 2. Luận chứng kinh tế - kỹ thuật về thành lập của doanh nghiệp; kèm theo văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật của cơ quan N hà nước có thNm quyền. 3. Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp. 4. Danh sách giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, kèm theo sơ yếu lý lịch, ảnh được cơ quan chủ quản xác nhận. N ếu đơn vị thuộc địa phương, phải có đề nghị bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo hồ sơ. Điều 6: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Văn hoá Thông tin phải trả lời. N ếu không chấp nhận cấp giấy phép hoạt động phải nói rõ lý do. Điều 7: Trong thời gian hoạt động nếu có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, thì cơ quan chủ quản phải có báo cáo gửi Bộ Văn hoá Thông tin. Khi thay đổi trụ sở, Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng thì doanh nghiệp phải báo cáo với các cơ quan quản lý N hà nước có thNm quyền. Điều 8: Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đồng ý và Bộ Văn hoá Thông tin cho phép. - Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài phải xin phép Bộ Văn hoá Thông tin và các cơ quan có thNm quyền. Điều 9: Việc sát nhập, giải thể, phá sản thực hiện theo thủ tục và trình tự do pháp luật quy định. MỤC 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP VỀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Điều 10: Tổ chức hoạt động sự nghiệp về phát hành xuất bản phNm là đơn vị hoạt động công ích do cơ quan N hà nước thành lập; hoạt động theo kế hoạch ngân sách của cơ quan chủ quản; Điều 11: Muốn thành lập tổ chức hoạt động sự nghiệp về phát hành xuất bản phNm, người đứng đầu cơ quan chủ quản phải lập hồ sơ gửi Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Xuất bản). Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin thành lập trong đó ghi rõ: - Tên cơ quan chủ quản; - Tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ; - Mặt hàng kinh doanh;
  4. - Trụ sở; - Vốn và nguồn vốn, có chứng nhận của cơ quan. 2. Danh sách những người quản lý, điều hành chính kèm theo sơ yếu lý lịch, ảnh được cơ quan chủ quản xác nhận. ý kiến đề nghị bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo hồ sơ. Điều 12: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Văn hoá Thông tin phải trả lời. N ếu không chấp nhận cấp giấy phép hoạt động phải nói rõ lý do. Điều 13: Trong thời gian hoạt động, nếu có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, trụ sở, những người quản lý chính thì cơ quan chủ quản phải có báo cáo gửi Bộ Văn hoá Thông tin. Trường hợp chuyển phương thức hoạt động sự nghiệp sang doanh nghiệp phải làm lại hồ sơ như quy định tại mục 1, chương II của Quy chế này. Điều 14: Việc sáp nhập, giải thể thực hiện theo thủ tục và trình tự do pháp luật quy định. MỤC 3: ĐẠI LÝ, CỬA HÀNG KINH DOANH XUẤT BẢN PHẨM, CỬA HÀNG MUA BÁN SÁCH CŨ VÀ CHO THUÊ SÁCH Điều 15: Các tổ chức xã hội và công dân Việt N am đủ 18 tuổi có vốn và địa điểm kinh doanh phù hợp muốn làm đại lý, mở cửa hàng kinh doanh xuất bản phNm hoặc cửa hàng mua bán sách cũ và cho thuê sách đều phải có đơn gửi Sở Văn hoá Thông tin, trong đơn phải ghi rõ: - Họ và tên; - N gày, tháng, năm sinh; - N ghề nghiệp; - Địa chỉ thường trú; - Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh (nếu xin mở đại lý phải ghi rõ đại lý cho ai; có văn bản đồng ý của cơ quan cho mở đại lý); - Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa điểm kinh doanh; - Vốn kinh doanh; Kèm theo đơn phải có: - Các chứng chỉ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ;
  5. Ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã; ý kiến đồng ý bằng văn bản của Phòng văn hoá thông tin quận, huyện nơi mở cửa hàng. Điều 16: Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Sở Văn hoá Thông tin phải cấp giấy phép hoạt động. N ếu không chấp nhận cấp giấy phép hoạt động phải nói rõ lý do. Chương 3: HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Điều 17: Các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh xuất bản phNm chỉ được phép hoạt động, sau khi được các cơ quan quản lý N hà nước có thNm quyền cấp giấy phép và chỉ được hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp. Điều 18: N ghiêm cấm các doanh nghiệp và cá nhân chuyển nhượng giấy phép hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào. N ghiêm cấm việc phát hành, phổ biến, tàng trữ các xuất bản phNm có nội dung vi phạm Điều 22 Luật Xuất bản, Điều 10 Luật báo chí, xuất bản phNm nhập khNu trái phép và các xuất bản phNm đã có lệnh đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ của cơ quan quản lý N hà nước có thNm quyền. Điều 19: Doanh nghiệp N hà nước, tổ chức hoạt động sự nghiệp phát hành xuất bản phNm có nhiệm vụ phát hành xuất bản phNm, xuất bản phNm trợ giá và xuất bản phNm theo đơn đặt hàng của N hà nước bảo đảm vai trò chủ đạo và tính định hướng trong thị trường xuất bản phNm. N hà nước cấp một phần vốn theo chế độ quy định phù hợp với đặc điểm hoạt động phát hành xuất bản phNm và có các chính sách ưu đãi về thuế, cước phí vận chuyển xuất bản phNm đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, ra nước ngoài, đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại ở các doanh nghiệp và tổ chức sự nghiệp N hà nước. Điều 20: Các xuất bản phNm của nước ngoài nhập vào Việt N am và của Việt N am xuất ra nước ngoài với mục đích kinh doanh phải được phép của Bộ Văn hoá Thông tin và do Công ty xuất nhập khNu sách báo (Xunhasaba) thực hiện theo công văn số: 2335/CVXB ngày 23-8-1996 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin. - Các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị có nhu cầu mua, bán hoặc xuất, nhập khNu xuất bản phNm với nước ngoài thì ký hợp đồng mua, bán hoặc uỷ thác qua Xunhasaba. - Các xuất bản phNm nhập khNu phải nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội..., nâng cao dân trí; xuất bản phNm xuất khNu phải phù hợp với định hướng tuyên truyền đối ngoại, góp phần giao lưu văn hoá với các nước. Xuất bản phNm nhập khNu và xuất khNu phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt N am, pháp luật nước ngoài và các điều ước quốc tế liên quan. - N hà nước khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân xuất khNu xuất bản phNm ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt N am.
  6. - Việc xuất, nhập khNu xuất bản phNm không thuộc phạm vi kinh doanh thực hiện theo Quyết định số 893 QĐ-PC ngày 20-7-1992 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin và thể thao. Điều 21: Đại lý là cơ sơ phát hành xuất bản phNm của một hoặc nhiều doanh nghiệp N hà nước về phát hành xuất bản phNm được hưởng hoa hồng theo thoả thuận. Điều 22: Các tư nhân kinh doanh xuất bản phNm, mua bán sách báo cũ và cho thuê sách, không được vi phạm Điều 22 Luật Xuất bản và phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ do pháp luật quy định. Điều 23: Các doanh nghiệp N hà nước, các tổ chức sự nghiệp, các tổ chức xã hội và tư nhân có chức năng kinh doanh và phát hành xuất bản phNm chỉ được nhận xuất bản phNm hợp pháp (Điều 20 Luật Xuất bản, và Điều 12 N ghị định 79-CP của Chính phủ), có hoá đơn của Bộ Tài chính phát hành và phải bán đúng giá quy định ghi trên xuất bản phNm.
Đồng bộ tài khoản