Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
51
lượt xem
2
download

Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT về việc ban hành chương trình khung giáo dục đại học hệ không chính quy một số ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******* Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ******* Số : 31/2003/QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2003 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ KHÔNG CHÍNH QUY MỘT SỐ NGÀNH ĐÀO TẠO THUỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, của cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ báo cáo của các Hội đồng ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe được thành lập theo các Quyết định số 3704/QĐ-BGDĐT-ĐH ngày 28/9/1999, số 5995/QĐ-BGDĐT-ĐH ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ đề nghị của Bộ Y tế tại Công văn số 2674/BYT-K2ĐT ngày 31/3/2003; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học hệ không chính quy một số ngành đào tạo đại học thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe (văn bản kèm theo), gồm: 1. Chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng đa khoa hệ tại chức; 2. Chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng (chuyên ngành Phụ sản) hệ tại chức; 3. Chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng (chuyên ngành Gây mê hồi sức) hệ tại chức; 4. Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật Y học (chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học) hệ tại chức; 5. Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật Y học (chuyên ngành Xét nghiệm) hệ tại chức; 6. Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật Y học (chuyên ngành Vật lý trị liệu) hệ tại chức; 7. Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật Y học (chuyên ngành Phục hình răng) hệ tại chức; 8. Chương trình đào tạo bác sĩ Y học cổ truyền, 4 năm (hệ chuyên tu trước đây). Điều 2. Chương trình này được áp dụng trong các trường đại học khối y – dược và các khoa y thuộc các trường đại học từ năm học 2003-2004. Điều 3. Bộ y tế tiếp tục chỉ đạo các trường xây dựng chương trình chi tiết cho các ngành đào tạo trên, chỉ đạo việc biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập. Điều 4. Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Đại học, Kế hoạch – Tài chính thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Khoa học – Đào tạo thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Hiệu trưởng các trường đại học khối y-dược, Hiệu trưởng các trường đại học có khoa y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG
  2. Trần Văn Nhung CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA HỆ TẠI CHỨC (Ban hành theo Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO - Trình độ đào tạo: Đại học - Nhóm ngành đào tạo : Khoa học sức khoẻ - Ngành đào tạo : Điều dưỡng - Mã số ngành đào tạo: - Hệ đào tạo: Tại chức - Chức danh khi tốt nghiệp : Cử nhân điều dưỡng - Thời gian đào tạo : 4 năm - Hình thức đào tạo: Vừa làm vừa học - Đối tượng tuyển sinh: Điều dưỡng trung học - Cơ sở đào tạo: Các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế cho phép - Cơ sở làm việc: Các cơ sở y tế thuộc các tuyến và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý thuộc ngành y tế - Bậc học có thể tiếp tục: Đào tạo sau đại học theo quy định hiện hành. II. MÔ TẢ NHIỆM VỤ Cử nhân Điều dưỡng có các nhiệm vụ sau đây: 1. Chuyên môn 1.1. Tổ chức tiếp nhận người bệnh, người tàn tật, thân nhân đến khoa để khám, chữa bệnh hoặc yêu cầu tư vấn về sức khỏe; 1.2. Thực hiện cấp cứu ban đầu và tham gia cấp cứu người bệnh; 1.3. Thực hiện và tổ chức thực hiện y lệnh và hỗ trợ bác sĩ tiến hành các thủ thuật điều trị; 1.4. Theo dõi và phát hiện những diễn biến của bệnh, ghi phiếu theo dõi – chăm sóc và trao đổi với bác sĩ điều trị; 1.5. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng; 1.6. Chăm sóc bệnh nhân giai đoạn cuối, thực hiện tốt chế độ tử vong; 1.7. Tham gia chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong phạm vi được phân công. 2. Quản lý điều dưỡng 2.1. Quản lý điều dưỡng bệnh viện, khoa, phòng, buồng bệnh, phòng khám, bệnh nhân, nơi làm việc; 2.2. Quản lý trang thiết bị, thuốc, hồ sơ, bệnh án và các tài sản khác; 2.3. Quản lý công tác hành chính khoa, phòng, phòng khám khi được phân công;
  3. 2.4. Điều hành, quản lý và sử dụng nhân lực điều dưỡng để chăm sóc, phục vụ người bệnh; 2.5. Điều hành, giám sát các hoạt động điều dưỡng của đơn vị. 3. Phòng bệnh và giáo dục sức khoẻ 3.1. Giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân của người bệnh; 3.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục sức khỏe và phòng bệnh trong phạm vi mình phụ trách; 3.3. Tham gia phòng chống dịch, các chương trình chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng. 4. Đào tạo và nghiên cứu khoa học 4.1. Tự học và tham dự các lớp đào tạo liên tục để cập nhật và nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ; 4.2. Hỗ trợ đồng nghiệp, tham gia đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên y tế và học sinh, sinh viên; 4.3. Tham gia nghiên cứu khoa học. III. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Đào tạo cử nhân điều dưỡng có y đức, có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở, có đủ kiến thức và kỹ năng ở trình độ đại học để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, quản lý, tham gia phòng bệnh và giáo dục sức khỏe; có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên. IV. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Thái độ 1.1 Tận tụy chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh; 1.2. Tôn trọng, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành; 1.3. Trung thực, khác quan, thận trọng trong chuyên môn; 1.4. Khiêm tốn học tập vươn lên. 2. Kiến thức 2.1. Vận dụng được kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, chuyên ngành vào thực hành nghề nghiệp; 2.2. Giải thích được những quy luật cơ bản về khoa học tự nhiên, y xã hội và các nguyên lý chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe người bệnh và người bình thường; 2.3. Mô tả được phương pháp luận khoa học trong y học và nghiên cứu khoa học; 2.4. Mô tả đầy đủ quy trình điều dưỡng để áp dụng vào thực hành chăm sóc và theo dõi người bệnh; 2.5. Nêu được các nội dung của pháp luật và chính sách hiện hành liên quan đến công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 3. Kỹ năng 3.1. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chăm sóc người bệnh; 3.2. Lập kế hoạch chăm sóc, xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng; 3.3. Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý – kịp thời, phối hợp với bác sĩ trong chăm sóc người bệnh; 3.4. Làm tốt công tác quản lý và tổ chức điều dưỡng, tham gia đào tạo cán bộ điều dưỡng và nhân viên y tế;
  4. 3.5. Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch; 3.6. Phối hợp với đồng nghiệp, chính quyền, đoàn thể thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng; 3.7. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng; 3.8. Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn. V. QUỸ THỜI GIAN 1. Số năm học: 04 năm 2. Tổng số tuần học, ôn và thi: Tối đa 90 tuần 3. Tổng số khối lượng kiến thức : 139 đơn vị học trình (ĐVHT) Cụ thể Phân bố đơn vị học trình * Thứ Khối lượng kiến thức tự Tổng số Lý thuyết Thực hành Tỷ lệ % 1 Giáo dục đại cương 40 36 4 28,8 - Các môn học chung (21) (20) (1) - Các môn khoa học cơ bản (19) (16) (3) 2 Giáo dục chuyên nghiệp 82 49 33 59,0 - Các môn cơ sở (32) (24) (8) - Các môn chuyên ngành (50) (25) (25) 3 - Phần tự chọn (đặc thù)** 7 5,0 - Ôn và thi tốt nghiệp 10 7,2 Tổng cộng 139 100 * 01 đơn vị học trình : tương đương 15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực tập tại phòng thí nghiệm, tại các bệnh viện; 45 tiết thực tế tại cộng đồng, học thể dục và quân sự. ** Phần tự chọn (đặc thù) lý thuyết, thực hành do các trường đề xuất và xây dựng, thể hiện trong chương trình chi tiết VI. CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT A. PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 1. Các môn học chung Thứ tự Tên môn học/học phần Tổng số Lý thuyết Thực hành (ĐVHT) (ĐVHT) (ĐVHT) 1 Lịch sử triết học 2 2 0 2 Triết học Mác – Lênin 1 1 0 3 Kinh tế chính trị 1 1 0 4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 4 0 5 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 2 0 6 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 7 Tâm lý y học/Y đức 2 2 0
  5. 8 Ngoại ngữ chuyên ngành 5 5 0 9 Giáo dục quốc phòng – Y học quân sự 2 1 1 Cộng 21 20 1 2. Các môn khoa học cơ bản Thứ tự Tên môn học/học phần Tổng số Lý thuyết Thực hành (ĐVHT) (ĐVHT) (ĐVHT) 10 Toán cao cấp 2 2 0 11 Xác suất thống kế 3 3 0 12 Tin học 2 1 1 13 Vật lý đại cương – Lý sinh 3 2 1 14 Hóa học đại cương 2 2 0 15 Hóa vô cơ – Hóa hữu cơ 2 2 0 16 Sinh học đại cương 3 2 1 17 Di truyền 2 2 0 Cộng 19 16 3 Tổng cộng (A) 40 36 4 B. PHẦN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 1. Các môn cơ sở : Thứ tự Tên môn học/học phần Tổng số Lý thuyết Thực hành (ĐVHT) (ĐVHT) (ĐVHT) 18 Giải phẫu 3 2 1 19 Mô phôi 2 1 1 20 Sinh lý 3 2 1 21 Hóa sinh 3 2 1 22 Vi sinh vật 2 2 0 23 Ký sinh trùng 2 1 1 24 Sinh lý bệnh – Miễn dịch 3 2 1 25 Dược lý 3 2 1 26 Dịch tễ 2 2 0 27 Sức khỏe môi trường 2 2 0 28 Dinh dưỡng, Vệ sinh an toàn thực phẩm 2 2 0 29 Giáo dục sức khỏe 2 1 1 30 Tổ chức y tế, Chương trình y tế quốc 1 1 0 gia 31 Dân số, Kế hoạch hóa gia đình, Sức 2 2 0
  6. khỏe sinh sản Cộng 32 24 8 2. Các môn chuyên ngành Tổng số Lý thuyết Thực hành Thứ tự Tên môn học/học phần (ĐVHT) (ĐVHT) (ĐVHT) 32 Điều dưỡng cơ bản I 4 2 2 33 Điều dưỡng cơ bản II 4 2 2 34 Phục hồi chức năng 2 1 1 35 Điều dưỡng cấp cứu – hồi sức 3 1 2 36 Điều dưỡng nội 6 4 2 37 Điều dưỡng ngoại 6 4 2 38 Điều dưỡng nhi 3 2 1 39 Điều dưỡng phụ sản 3 2 1 40 Điều dưỡng truyền nhiễm 2 1 1 41 Điều dưỡng chuyên khoa hệ nội (Lão 2 1 1 khoa, Thần kinh, Da liễu) 42 Điều dưỡng chuyên khoa hệ ngoại (Tai 3 1 2 mũi họng, Răng hàm mặt, Mắt) 43 Quản lý điều dưỡng 3 2 1 44 Điều dưỡng tâm thần 2 1 1 45 Điều dưỡng cộng đồng 3 1 2 46 Thực tập cuối khóa 4 4 Cộng 50 25 25 Tổng cộng (B) 82 49 33 VII. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Thời gian ôn, thi và làm khóa luận Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Môn thi và hình thức thi 2.1. Làm khóa luận hoặc thi cuối khóa: a) Làm khóa luận tốt nghiệp Sinh viên có điểm trung bình chung học tập của 7 học kỳ (học kỳ I đến học kỳ VII) đạt từ loại khá trở lên thì được xem xét làm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận thì thi cuối khóa. b) Thi cuối khóa Gồm 2 phần lý thuyết và thực hành, điểm thi của mỗi phần được tính độc lập.
  7. + Lý thuyết: - Nội dung thi: Tương đương 15 đơn vị học trình gồm lý thuyết các môn học : Điều dưỡng cơ bản, điều dưỡng cấp cứu – hồi sức, điều dưỡng nội, nhi, ngoại, truyền nhiễm, quản lý điều dưỡng được kết cấu thành 3 học phần, mỗi học phần 5 đơn vị học trình và được công bố từ đầu năm học cuối khóa để sinh viên đăng ký thi 1 trong 3 học phần này. Hình thức và thời gian thi do Hiệu trưởng quy định. + Thực hành: Xây dựng quy trình điều dưỡng và thực hiện 1 kỹ thuật chăm sóc trên bệnh nhân. 2.2. Thi khối kiến thức các môn khoa học Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. VIII. CƠ SỞ THỰC HÀNH CHỦ YẾU 1. Thực tập các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở Tại các phòng thí nghiệm, thực tập của trường. 2. Thực tập tiền lâm sàng Tại các phòng tiền lâm sàng của trường. 3. Thực hành lâm sàng và thực tập cuối khóa Tại các bệnh viện, viện trung ương, tỉnh, thành phố, quận/huyện được Bộ Y tế công nhận là cơ sở thực hành. 4. Thực tập cộng đồng Tại cơ sở thực tập cộng đồng được trường lựa chọn và xây dựng. IX. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Chương trình Chương trình khung đào tạo cử nhân điều dưỡng hệ tại chức ban hành được thực hiện ở tất cả các trường đại học được phép đào tạo cử nhân điều dưỡng. Chương trình bao gồm 139 đơn vị học trình, trong đó có 122 đơn vị học trình bắt buộc, 7 đơn vị học trình tự chọn (đặc thù), 10 đơn vị học trình ôn và thi tốt nghiệp. Trên cơ sở chương trình khung, các trường tổ chức xây dựng chương trình chi tiết và trình Hội đồng ngành thẩm định, Hiệu trưởng ban hành để thực hiện. Các trường nhất thiết phải tổ chức giảng dạy đủ khối lượng kiến thức và kỹ năng các học phần bắt buộc. Tùy theo đặc điểm của từng trường mà xây dựng nội dung các học phần tự chọn cho phù hợp. Bộ Y tế giám sát việc thực hiện chương trình và chất lượng chuyên môn trong quá trình đào tạo. 2. Kế hoạch sắp xếp nội dung và quỹ thời gian. Tổng số thời gian học tối đa là 90 tuần theo hình thức vừa học vừa làm trong thời gian 04 năm, mỗi năm tập trung 2 học kỳ. Các trường chủ động bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần theo học kỳ, nhưng phải đảm bảo tính logic và hệ thống của chương trình đào tạo để học viên được học các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở trước khi học các môn chuyên ngành, học lý thuyết trước khi học thực hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện các trường có thể áp dụng phương pháp lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian vv… nhưng cần nghiên cứu, chuẩn bị kỹ và báo cáo Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn y trước khi thực hiện. 3. Thực tập, thực hành lâm sàng, cộng đồng và cuối khóa 3.1. Thực tập Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm, phòng thực hành theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Do yêu cầu nghề nghiệp để đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường có thể quy
  8. định điểm kết thúc môn học/học phần là tổng hợp điểm lý thuyết và điểm thực tập hoặc tính 2 điểm độc lập. 3.2. Thực hành lâm sàng Bố trí học viên đi thực hành lâm sàng theo điều kiện làm việc của các cơ sở thực hành. 3.3. Thực tập cộng đồng Tổ chức đi thực tập cộng đồng (02 tuần) sau khi học viên đã học các môn : Sức khỏe môi trường, dinh dưỡng – vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục sức khỏe, dịch tễ và phần lớn các môn học chuyên ngành. 3.4. Thực tập cuối khóa Tổ chức thực tập tại các cơ sở thực hành và cộng đồng trước kỳ ôn và thi tốt nghiệp. Nội dung thực tập là tổng hợp các môn học/học phần trong toàn khóa học, chú trọng các học phần về điều dưỡng. Hiệu trưởng các trường tổ chức xây dựng mục tiêu, nội dung chi tiết, chỉ tiêu thực hành cụ thể. Tổ chức thi, kiểm tra theo đúng quy chế hiện hành. 4. Phương pháp dạy/học - Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy/học tích cực. - Đảm bảo đủ sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho sinh viên. - Khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết để sinh viên có thêm thời gian tự học. - Phối hợp chặt chẽ với giảng viên thỉnh giảng và các cơ sở thực hành nhằm nâng cao hiệu quả dạy/học thực tập, thực hành. - Lượng giá thường xuyên trong quá trình dạy/học. 5. Thi, kiểm tra 5.1. Kiểm tra sau mỗi đơn vị học trình 5.2. Thi sau mỗi môn học/học phần: - Đối với các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở sau mỗi môn học/học phần học viên có một điểm thi. - Đối với các môn học học chuyên ngành sau mỗi học phần học viên có hai điểm thi: lý thuyết và thực hành. 5.3. Cách tính điểm - Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế./. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG (CHUYÊN NGÀNH PHỤ SẢN) HỆ TẠI CHỨC (Ban hành theo Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) I . GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO - Trình độ đào tạo : Đại học - Nhóm ngành đào tạo: Khoa học sức khỏe - Ngành đào tạo: Điều dưỡng (chuyên ngành Phụ sản) - Mã số ngành đào tạo: - Hệ đào tạo: Tại chức
  9. - Chức danh khi tốt nghiệp: Cử nhân điều dưỡng - Thời gian đào tạo: 4 năm - Hình thức đào tạo: Vừa làm vừa học - Đối tượng tuyển sinh: Hộ sinh trung học - Cơ sở đào tạo: Các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế cho phép. - Cơ sở làm việc: Các cơ sở y tế thuộc các tuyến và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý thuộc ngành Y tế. - Bậc học có thể tiếp tục: Đào tạo sau đại học theo quy định hiện hành. II. MÔ TẢ NHIỆM VỤ Cử nhân Điều dưỡng (chuyên ngành phụ sản) có các nhiệm vụ sau: 1. Chuyên môn: a) Bảo vệ sức khỏe bà mẹ 1.1. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ ngoài thời kỳ thai ngén; 1.2. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ trước, trong và sau đẻ; 1.3. Quản lý thai nghén, theo dõi phát hiện những thai sản bệnh lý và xử lý bước đầu kịp thời; b) Bảo vệ sức khỏe trẻ em 1.4. Tổ chức chăm sóc chu sinh, sơ sinh tại cơ sở y tế và tại nhà; 1.5. Tham gia tổ chức thực hiện các chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khỏe trẻ em. c) Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 1.6. Quản lý sức khỏe sinh sản phụ nữ từ 15-49 tuổi; 1.7. Cung cấp và hướng dẫn sử dụng các biện pháp tránh thai; theo dõi định kỳ các tác dụng phụ sau khi thực hiện kế hoạch hóa gia đình; 1.8. Theo dõi và chăm sóc sau khi đặt và tháo dụng cụ tử cung, sau hút điều hòa kinh nguyệt, nạo phá thai. 2. Quản lý điều dưỡng 2.1. Quản lý điều dưỡng bệnh viện, khoa, phòng, buồng bệnh, phòng khám, bệnh nhân, nơi làm việc; 2.2. Quản lý trang thiết bị, thuốc, hồ sơ, bệnh án và các tài sản khác; 2.3. Quản lý công tác hành chính tại khoa, phòng, phòng khám khi được phân công; 2.4. Quản lý, điều hành và sử dụng nhân lực Điều dưỡng trong việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em; 2.5. Điều hành, giám sát các hoạt động điều dưỡng của đơn vị. 3. Phòng bệnh và giáo dục sức khỏe 3.1. Giáo dục sức khỏe và tư vấn về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em và công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình – sức khỏe sinh sản; 3.2. Tham gia phòng chống dịch, các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng. 4. Đào tạo và nghiên cứu khoa học 4.1. Tự học và tham dự các lớp đào tạo liên tục để cập nhật và nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ;
  10. 4.2. Hỗ trợ đồng nghiệp, tham gia đào tạo, huấn luyện cán hộ, nhân viên y tế và học sinh, sinh viên; 4.3. Tham gia nghiên cứu khoa học. III. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Đào tạo Cử nhân điều dưỡng (chuyên ngành Phụ sản) có y đức, có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở, có đủ kiến thức và kỹ năng cơ bản của điều dưỡng đa khoa; nắm vững kiến thức và kỹ năng điều dưỡng ở trình độ đại học để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số - kế hoạch hóa gia đình – sức khỏe sinh sản; có khả năng tổ chức, quản lý các hoạt động điều dưỡng về phụ sản và tham gia các hoạt động điều dưỡng nói chung, đào tạo, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên. IV. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Thái độ 1.1 Tận tụy chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh; 1.2. Tôn trọng, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành; 1.3. Trung thực, khác quan, thận trọng trong chuyên môn; 1.4. Khiêm tốn học tập vươn lên. 2. Kiến thức 2.1. Vận dụng được các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, chuyên ngành vào thực hành nghề nghiệp nói chung và trong lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em, dân số - kế hoạch hóa gia đình – sức khỏe sinh sản nói riêng 2.2. Giải thích được những quy luật cơ bản về khoa học tự nhiên, y xã hội và các nguyên lý chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe người bệnh, người bình thường; đặc biệt đối tượng bà mẹ, phụ nữ 15 đến 49 tuổi và trẻ em; 2.3. Mô tả được các quy trình điều dưỡng về phụ sản; 2.4. Mô tả được các phương pháp luận khoa học trong y học và nghiên cứu khoa học; 2.5. Nêu được các nội dung của pháp luật và chính sách hiện hành liên quan đến công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, của bà mẹ, phụ nữ 15 đến 49 tuổi và trẻ em. 3. Kỹ năng 3.1. Thực hiện thành thạo kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bà mẹ, phụ nữ 15 đến 49 tuổi và trẻ em; 3.2. Lập kế hoạch chăm sóc, xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng đa khoa và phụ sản; 3.3. Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, kịp thời; phối hợp với bác sĩ để chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người bệnh; 3.4. Làm tốt công tác quản lý và tổ chức điều dưỡng, tham gia đào tạo cán bộ điều dưỡng chuyên ngành phụ sản và nhân viên y tế; 3.5. Phối hợp với đồng nghiệp, chính quyền, đoàn thể thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng; 3.6. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ, phụ nữ 15 đến 49 tuổi, trẻ em, người bệnh và cộng đồng; 3.8. Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn. V. QUỸ THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC
  11. 1. Số năm học : 4 năm 2. Tổng số tuần học, ôn và thi: Tối đa 90 tuần 3. Tổng số khối lượng kiến thức : 139 đơn vị học trình (ĐVHT) Cụ thể: Phân bố (ĐVHT) * Thứ Khối lượng kiến thức tự Tổng số Lý thuyết Thực hành Tỷ lệ % 1 Giáo dục đại cương 40 36 4 28,8 - Các môn học chung (21) (20) (1) - Các môn khoa học cơ bản (19) (16) (3) 2 Giáo dục chuyên nghiệp 82 48 33 60,4 - Các môn cơ sở (32) (24) (8) - Các môn chuyên ngành (52) (24) (28) 3 - Phần tự chọn (đặc thù)** 5 3,6 - Ôn và thi tốt nghiệp 10 7,2 Tổng cộng 139 100 * 01 đơn vị học trình tương đương 15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm, bệnh viện; 45 tiết thực tế tại cộng đồng, học thể dục và quân sự. ** Phần tự chọn (đặc thù) lý thuyết, thực hành do các trường đề xuất và xây dựng, thể hiện trong chương trình chi tiết VI. CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT A. PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 1. Các môn học chung Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 1 Lịch sử triết học 2 2 0 2 Triết học Mác – Lênin 1 1 0 3 Kinh tế chính trị 1 1 0 4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 4 0 5 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 2 0 6 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 7 Tâm lý y học/Y đức 2 2 0 8 Ngoại ngữ chuyên ngành 5 5 0 9 Giáo dục quốc phòng – Y học quân sự 2 1 1 Cộng 21 20 1 2. Các môn khoa học cơ bản
  12. Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 10 Toán cao cấp 2 2 0 11 Xác suất thống kế 3 3 0 12 Tin học 2 1 1 13 Vật lý đại cương – Lý sinh 3 2 1 14 Hóa học đại cương 2 2 0 15 Hóa hữu cơ - Hóa vô cơ 2 2 0 16 Sinh học đại cương 3 2 1 17 Di truyền 2 2 0 Cộng 19 16 3 Tổng cộng (A) 40 36 4 B. PHẦN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 1. Các môn cơ sở : Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 18 Giải phẫu học 3 2 1 19 Mô phôi 2 1 1 20 Sinh lý 3 2 1 21 Hóa sinh 3 2 1 22 Vi sinh vật 2 2 0 23 Ký sinh trùng 2 1 1 24 Sinh lý bệnh – Miễn dịch 3 2 1 25 Dược lý 3 2 1 26 Dịch tễ 2 2 0 27 Sức khỏe môi trường 2 2 0 28 Dinh dưỡng, Vệ sinh an toàn thực phẩm 2 2 0 29 Giáo dục sức khỏe 2 1 1 30 Tổ chức y tế, Chương trình y tế quốc 1 1 0 gia 31 Dân số, Kế hoạch hóa gia đình, Sức 2 2 0 khỏe sinh sản (1) Cộng 32 24 8 2. Các môn chuyên ngành
  13. Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 32 Điều dưỡng cơ bản 1 3 2 1 33 Điều dưỡng cơ bản 2 3 2 1 34 Phục hồi chức năng 2 1 1 35 Điều dưỡng cấp cứu – hồi sức 2 1 1 36 Điều dưỡng nội 2 1 1 37 Điều dưỡng ngoại 2 1 1 38 Điều dưỡng nhi 3 1 2 39 Điều dưỡng truyền nhiễm 2 1 1 40 Chăm sóc bà mẹ ngoài thời kì thai ngén 6 3 3 41 Chăm sóc bà mẹ trước đẻ 4 2 2 42 Chăm sóc bà mẹ trong đẻ 4 2 2 43 Chăm sóc bà mẹ sau đẻ và trẻ sơ sinh 4 2 2 44 Dân số - Kế hoạch hóa gia đình - Sức 2 1 1 khoẻ sinh sản (2) 45 Truyền thông – Tư vấn kế hoạch hóa 3 1 2 gia đình 46 Quản lý điều dưỡng 3 2 1 47 Điều dưỡng cộng đồng 3 1 2 48 Thực tập cuối khóa 4 0 4 Cộng 52 24 28 Tổng cộng (B) 84 48 36 VII. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Thời gian ôn, thi và làm khóa luận Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Hình thức thi 2.1. Làm khóa luận hoặc thi cuối khóa: a) Làm khóa luận tốt nghiệp - Sinh viên có điểm trung bình chung học tập của 7 học kỳ (học kỳ I đến học kỳ VII) đạt từ loại khá trở lên thì được xem xét làm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận thì thi cuối khóa. b) Thi cuối khóa Gồm 2 phần lý thuyết và thực hành, điểm thi của mỗi phần được tính độc lập. + Lý thuyết:
  14. - Nội dung thi: Tương đương 15 đơn vị học trình gồm lý thuyết các môn học: Chăm sóc bà mẹ ngoài thời kì thai ngén, chăm sóc bà mẹ trong đẻ, chăm sóc bà mẹ sau đẻ và trẻ sơ sinh, điều dưỡng nội, nhi được kết cấu thành 3 học phần, mỗi học phần 5 đơn vị học trình và được công bố từ đầu năm học cuối khóa để sinh viên đăng ký thi 1 trong 3 học phần này. Hình thức và thời gian thi do Hiệu trưởng quy định. + Thực hành: Xây dựng quy trình điều dưỡng chuyên ngành phụ sản và thực hiện 1 kỹ thuật chăm sóc phụ sản. 2.2. Thi khối kiến thức các môn khoa học Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. VIII. CƠ SỞ THỰC HÀNH CHỦ YẾU 1. Thực tập các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở Tại các phòng thí nghiệm, thực tập của trường. 2. Thực tập tiền lâm sàng Tại các phòng tiền lâm sàng của trường. 3. Thực hành lâm sàng và thực tập cuối khóa Tại các bệnh viện, viện trung ương, tỉnh, thành phố, quận/huyện và các nhà hộ sinh được Bộ Y tế công nhận là cơ sở thực hành. 4. Thực tập cộng đồng Tại cơ sở thực tập cộng đồng được trường lựa chọn và xây dựng. IX. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Chương trình Chương trình khung đào tạo cử nhân điều dưỡng (chuyên ngành Phụ sản) hệ tại chức ban hành được thực hiện ở tất cả các trường đại học được phép đào tạo cử nhân điều dưỡng (chuyên ngành Phụ sản). Chương trình bao gồm 139 đơn vị học trình, trong đó có 123 đơn vị học trình bắt buộc, 6 đơn vị học trình tự chọn (đặc thù), 10 đơn vị học trình ôn và thi tốt nghiệp. Trên cơ sở chương trình khung, các trường tổ chức xây dựng chương trình chi tiết và trình Hội đồng ngành thẩm quyền thẩm định, Hiệu trưởng ban hành để thực hiện. Các trường nhất thiết phải tổ chức giảng dạy đủ khối lượng kiến thức và kỹ năng các học phần bắt buộc. Tùy theo đặc điểm của từng trường mà xây dựng nội dung các học phần tự chọn cho phù hợp. Bộ Y tế giám sát việc thực hiện chương trình và chất lượng chuyên môn trong quá trình đào tạo. 2. Kế hoạch sắp xếp nội dung và quỹ thời gian Tổng số thời gian học tối đa là 90 tuần theo hình thức vừa học vừa làm trong thời gian 04 năm, mỗi năm tập trung 2 học kỳ. Các trường chủ động bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần theo học kỳ, nhưng phải đảm bảo tính logic và hệ thống của chương trình đào tạo để học viên được học các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở trước khi học các môn chuyên ngành, học lý thuyết trước khi học thực hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện các trường có thể áp dụng phương pháp lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian nhưng cần chuẩn bị kỹ và báo cáo Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn y trước khi thực hiện. 3. Thực tập, thực hành lâm sàng, cộng đồng và cuối khóa 3.1. Thực tập
  15. Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm, phòng thực hành theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Do yêu cầu nghề nghiệp để đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường có thể quy định điểm kết thúc môn học/học phần là tổng hợp điểm lý thuyết và điểm thực tập hoặc tính 2 điểm độc lập. 3.2. Thực hành lâm sàng Bố trí học viên đi thực hành lâm sàng theo điều kiện làm việc của các cơ sở thực hành. 3.3. Thực tập cộng đồng Tổ chức đi thực tập cộng đồng (02 tuần) sau khi học viên đã học các môn : Sức khỏe môi trường, dinh dưỡng – vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục sức khỏe, dịch tễ và phần lớn các môn học chuyên ngành. 3.4. Thực tập cuối khóa Tổ chức thực tập tại các cơ sở thực hành và cộng đồng trước kỳ ôn và thi tốt nghiệp. Nội dung thực tập là tổng hợp các môn học/học phần trong toàn khóa học, chú trọng các học phần điều dưỡng chuyên ngành phụ sản. Hiệu trưởng các trường tổ chức xây dựng mục tiêu, nội dung chi tiết, chỉ tiêu thực hành cụ thể. Tổ chức thi, kiểm tra theo đúng quy chế hiện hành. 4. Phương pháp dạy/học - Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy/học tích cực. - Đảm bảo đủ sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho sinh viên. - Khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết để sinh viên có thêm thời gian tự học. - Phối hợp chặt chẽ với giảng viên thỉnh giảng và các cơ sở thực hành nhằm nâng cao hiệu quả dạy/học thực tập, thực hành. - Lượng giá thường xuyên trong quá trình dạy/học. 5. Thi, kiểm tra 5.1. Kiểm tra sau mỗi đơn vị học trình 5.2. Thi sau mỗi môn học/học phần: - Đối với các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở sau mỗi môn học/học phần học viên có một điểm thi. - Đối với các môn học học chuyên ngành sau mỗi học phần học viên có hai điểm thi: lý thuyết và thực hành. 5.3. Cách tính điểm - Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế./. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG (CHUYÊN NGÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC) HỆ TẠI CHỨC (Ban hành theo Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) I . GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO - Trình độ đào tạo : Đại học - Nhóm ngành đào tạo: Khoa học sức khỏe - Ngành đào tạo: Điều dưỡng (chuyên ngành Gây mê hồi sức) - Mã số ngành đào tạo:
  16. - Hệ đào tạo: Tại chức - Chức danh khi tốt nghiệp: Cử nhân điều dưỡng - Thời gian đào tạo: 4 năm - Hình thức đào tạo: Vừa làm vừa học - Đối tượng tuyển sinh: Điều dưỡng trung học Gây mê hồi sức - Cơ sở đào tạo: Các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế cho phép. - Cơ sở làm việc: Các cơ sở y tế thuộc các tuyến và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý thuộc ngành Y tế. - Bậc học có thể tiếp tục: Đào tạo sau đại học theo quy định hiện hành. II. MÔ TẢ NHIỆM VỤ Cử nhân Điều dưỡng (chuyên ngành Gây mê hồi sức) có thể làm việc tại khoa Gây mê hồi sức (phòng Mổ hoặc phòng Hồi tỉnh), các đơn vị chăm sóc đặc biệt, hồi sức ngoại khoa, tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu và thực hiện các nhiệm vụ sau theo sự phân công, điều động: 1. Chuyên môn: 1.1. Chuẩn bị, theo dõi và chăm sóc bệnh nhân trước mổ, trong quá trình mổ, khi hồi tỉnh theo sự phân công của khoa, của bác sĩ gây mê hồi sức; 1.2. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, thuốc men cần thiết cho công tác vô cảm; 1.3. Thực hiện kỹ thuật vô cảm (an thần, gây mê, gây tê) khi được phân công dưới sự giám sát trực tiếp của người có thẩm quyền cao hơn về chuyên môn; 1.4. Thực hiện các hoạt động cấp cứu ban đầu; 1.5. Tham gia theo dõi, chăm sóc các chức năng sinh tồn (hô hấp, tuần hoàn v.v….), các bệnh nhân có sử dụng thuốc an thần, thuốc mê, thuốc tê, thuốc giảm đau; 1.6. Theo dõi và thực hiện các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân thuộc lĩnh vực được phân công (đặt ống nội khí quản, cấp cứu hô hấp, tuần hoàn, truyền dịch, theo dõi người bệnh thở máy v.v…); 1.7. Thực hiện vệ sinh, vô trùng, khử trùng và sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ chuyên ngành. 2. Quản lý điều dưỡng: 2.1. Quản lý, bảo trì các trang thiết bị, dụng cụ, thuốc men mà mình phụ trách; 2.2. Điều hành, quản lý và sử dụng nhân lực điều dưỡng gây mê hồi sức thuộc phạm vi được phân công; 2.3. Tham gia quản lý điều dưỡng bệnh viện, khoa, phòng, buồng bệnh, bệnh nhân, nơi làm việc. 3. Phòng bệnh và giáo dục sức khỏe 3.1. Giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân của người bệnh 3.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục sức khỏe và phòng bệnh trong phạm vi mình phụ trách 3.3. Tham gia phòng chống dịch,các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng. 4. Đào tạo và nghiên cứu khoa học 4.1. Tự học và tham dự các lớp đào tạo liên tục để cập nhật và nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ; 4.2. Hỗ trợ đồng nghiệp, tham gia đào tạo, huấn luyện cán hộ, nhân viên y tế và học sinh, sinh viên; 4.3. Tham gia nghiên cứu khoa học.
  17. III. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Đào tạo Cử nhân điều dưỡng (chuyên ngành Gây mê hồi sức) có y đức, có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở, có đủ kiến thức và kỹ năng cơ bản của điều dưỡng đa khoa; nắm vững kiến thức và kỹ năng điều dưỡng gây mê – hồi sức ở trình độ đại học để trợ giúp bác sĩ hoặc độc lập gây mê, hồi sức,cấp cứu khi cần thiết; có khả năng tổ chức, quản lý các hoạt động điều dưỡng gây mê hồi sức và tham gia các hoạt động điều dưỡng nói chung, đào tạo, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên. IV. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Thái độ 1.1 Tận tụy chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh; 1.2. Tôn trọng, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành; 1.3. Trung thực, khách quan, thận trọng trong chuyên môn; 1.4. Khiêm tốn học tập vươn lên. 2. Kiến thức 2.1. Vận dụng được các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, chuyên ngành vào thực hành nghề nghiệp; 2.2. Áp dụng đúng các nguyên tắc cơ bản về: chăm sóc, quản lý điều dưỡng gây mê hồi sức, bảo đảm an toàn trong gây mê, gây tê, hồi sức cấp cứu, vận hành, bảo trì, khử trùng trang thiết bị - dụng cụ gây mê hồi sức cấp cứu và cơ sở phẫu thuật; 2.3. Giải thích được những quy luật cơ bản về khoa học tự nhiên, y xã hội và các nguyên lý chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe người bệnh, người bình thường; 2.4. Mô tả được quy trình điều dưỡng gây mê hồi sức; 2.5. Mô tả được phương pháp luận khoa học trong y học và nghiên cứu khoa học; 2.6. Nêu được các nội dung của pháp luật, chính sách hiện hành liên quan đến công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. 3. Kỹ năng 3.1. Chuẩn bị, thực hiện thành thạo kỹ thuật chăm sóc, hồi sức cấp cứu bệnh nhân trước, trong và sau mổ; 3.2. Thực hiện được kỹ thuật: an thần, giảm đau, vô cảm thông thường; 3.3. Lập kế hoạch chăm sóc, xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng cấp cứu và gây mê hồi sức; 3.4. Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, kịp thời; phối hợp với bác sĩ trong gây mê hồi sức, cấp cứu và chăm sóc người bệnh; 3.5. Sử dụng, bảo trì, tham gia quản lý thuốc, trang thiết bị, dụng cụ cấp cứu, gây mê – hồi sức; 3.6. Làm tốt công tác quản lý và tổ chức điều dưỡng, tham gia đào tạo cán bộ điều dưỡng và nhân viên y tế; 3.7. Phối hợp với đồng nghiệp, chính quyền, đoàn thể thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng; 3.8. Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng; 3.9. Tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học và sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn. V. QUỸ THỜI GIAN
  18. 1. Số năm học : 04 năm 2. Tổng số tuần học, ôn và thi: Tối đa 90 tuần 3. Tổng số khối lượng kiến thức : 139 đơn vị học trình (ĐVHT) Cụ thể: Phân bố (ĐVHT) * Thứ Khối lượng kiến thức tự Tổng số Lý thuyết Thực hành Tỷ lệ % 1 Giáo dục đại cương 40 36 4 28,8 - Các môn học chung (21) (20) (1) - Các môn khoa học cơ bản (19) (16) (3) 2 Giáo dục chuyên nghiệp 82 49 33 59,0 - Các môn cơ sở (32) (24) (8) - Các môn chuyên ngành (50) (25) (25) 3 + Phần tự chọn (đặc thù)** 7** 5,0 + Ôn và thi tốt nghiệp 10 7,2 Tổng cộng 139 100 * 01 đơn vị học trình tương đương 15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm, tại các bệnh viện; 45 tiết thực tế tại cộng đồng, học thể dục và quân sự. ** Phần tự chọn (đặc thù) lý thuyết, thực hành do các trường đề xuất và xây dựng, thể hiện trong chương trình chi tiết. VI. CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT A. GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 1. Các môn học chung Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 1 Lịch sử triết học 2 2 0 2 Triết học Mác – Lênin 1 1 0 3 Kinh tế chính trị 1 1 0 4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 4 0 5 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 2 0 6 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 7 Tâm lý y học - Y đức 2 2 0 8 Ngoại ngữ chuyên ngành 5 5 0 9 Giáo dục quốc phòng và y học quân sự 2 1 1 Cộng 21 20 1 2. Các môn khoa học cơ bản
  19. Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 10 Toán cao cấp 2 2 0 11 Xác suất thống kế 3 3 0 12 Tin học 2 1 1 13 Vật lý đại cương – Lý sinh 3 2 1 14 Hóa học đại cương 2 2 0 15 Hóa vô cơ - Hóa hữu cơ 2 2 0 16 Sinh học đại cương 3 2 1 17 Di truyền y học 2 2 0 Cộng 19 16 3 Tổng cộng (A) 40 36 4 B. PHẦN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 1. Các môn cơ sở : Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 18 Giải phẫu 3 2 1 19 Mô phôi 2 1 1 20 Sinh lý 3 2 1 21 Hóa sinh 3 2 1 22 Vi sinh 2 2 0 23 Ký sinh 2 1 1 24 Sinh lý bệnh – Miễn dịch 3 2 1 25 Dược lý 3 2 1 26 Dịch tễ 2 2 0 27 Sức khỏe môi trường 2 2 0 28 Dinh dưỡng-Vệ sinh an toàn thực phẩm 2 2 0 29 Giáo dục sức khỏe 2 1 1 30 Tổ chức y tế, Chương trình y tế quốc 1 1 0 gia 31 Dân số, Kế hoạch hóa gia đình, Sức 2 2 0 khỏe sinh sản Cộng 32 24 8 2. Các môn chuyên môn
  20. Phân bố ĐVHT Tổng số Thứ tự Tên môn học/Học phần ĐVHT Lý thuyết Thực hành 32 Điều dưỡng cơ bản 1 3 2 1 33 Điều dưỡng cơ bản 2 3 2 1 34 Điều dưỡng cấp cứu – hồi sức 2 1 1 35 Điều dưỡng nội 3 2 1 36 Điều dưỡng ngoại 3 2 1 37 Điều dưỡng nhi 2 1 1 38 Điều dưỡng phụ sản 2 1 1 39 Điều dưỡng truyền nhiễm 2 1 1 40 Quản lý điều dưỡng 2 2 0 41 Giải phẫu – Sinh lý chuyên ngành 2 2 0 42 Dược gây mê – hồi sức 1 1 0 43 Kỹ thuật gây mê – hồi sức 1 3 1 2 44 Kỹ thuật gây mê – hồi sức 2 3 1 2 45 Gây mê – hồi sức 1 5 2 3 46 Gây mê – hồi sức 2 5 2 3 47 Gây mê – hồi sức 3 5 2 3 48 Thực tập cuối khóa 4 0 4 Cộng 50 25 25 Tổng cộng (B) 82 49 33 VII. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Thời gian ôn, thi và làm khóa luận Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Môn thi và hình thức thi 2.1. Làm khóa luận hoặc thi cuối khóa: a) Làm khóa luận tốt nghiệp Học viên có điểm trung bình chung học tập của 7 học kỳ (học kỳ I đến học kỳ VII) đạt từ loại khá trở lên thì được xem xét làm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế. Học viên không đủ điều kiện làm khóa luận thì thi cuối khóa. b) Thi cuối khóa Gồm 2 phần lý thuyết và thực hành, điểm thi của mỗi phần được tính độc lập. + Lý thuyết: Thi kiến thức tổng hợp các môn học chuyên môn và môn học cơ sở, trong đó trọng tâm là các môn học: Gây mê – hồi sức (1,2,3), Kỹ thuật gây mê – hồi sức (1,2), Điều dưỡng cấp cứu – hồi sức và một số môn khác do Hiệu trưởng quy định.
Đồng bộ tài khoản