Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
31
lượt xem
2
download

Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TIỀN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------- Số: 34/2008/QĐ-UBND Mỹ Tho, ngày 25 tháng 8 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 170/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Đối tượng thu: gồm các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp giấy phép hoạt động điện lực. 2. Mức thu a) Đối với cấp mới giấy phép hoạt động điện lực:
  2. Đơn vị tính: đồng/giấy phép Số Nội dung cấp giấy phép hoạt động điện lực Mức thu TT Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn 1 700.000 khác đối với dự án, công trình điện 2 Quản lý và vận hành nhà máy điện 700.000 3 Phân phối và kinh doanh điện 700.000 b) Đối với sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực: mức thu bằng 50% mức thu cấp mới giấy phép hoạt động điện lực theo các nội dung tương ứng. 3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí a) Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. b) Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm: - Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí; - Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu tiền do Cục thuế tỉnh Tiền Giang cấp; biên lai thu phải được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính; - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. c) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí, cụ thể chi theo các nội dung sau: - Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc và thu lệ phí; - Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng hai tháng lương thực hiện
  3. nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các nội dung 1 và 2 của điểm này; Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu số tiền lệ phí sử dụng không hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. d) Số tiền còn lại (25%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành. đ) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, nội dung chi theo hướng dẫn tại quy định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực lập dự toán thu, chi tiền lệ phí gửi cơ quan tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Thực hiện quyết toán lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số tiền trích lại cho đơn vị, số tiền phải nộp vào ngân sách, số tiền đã nộp và số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định. Điều 2. Giao trách nhiệm - Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; - Sở Công Thương là cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đúng theo các quy định của Nhà nước và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
  4. Nguyễn Văn Phòng
Đồng bộ tài khoản