Quyết định số 353/QĐ-TTGDHN

Chia sẻ: Hồ Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
86
lượt xem
8
download

Quyết định số 353/QĐ-TTGDHN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 353/QĐ-TTGDHN về việc ban hành quy chế giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội do Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 353/QĐ-TTGDHN

  1. TRUNG TÂM GIAO DỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- Số: 353/QĐ-TTGDHN Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 1788/QĐ-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Theo đề nghị của Trưởng phòng Giám sát giao dịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giao dịch Chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng phòng Hành chính tổng hợp, thủ trưởng các đơn vị thuộc Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. GIÁM ĐỐC Nơi nhận: - Như điều 3; - UBCKNN (để báo cáo); - Các CTCK Thành viên; - Các Công ty niêm yết; Trần Văn Dũng - Các Thành viên Lưu ký; - NH chỉ định thanh toán; - TTLKCK; - Lưu P.HCTH, P.GSGD
  2. QUY CHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 353/QĐ-TTGDHN ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về hoạt động giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (TTGDCKHN). Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Thành viên giao dịch tại TTGDCKHN (sau đây gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán được TTGDCKHN chấp thuận trở thành thành viên giao dịch. 2. Hệ thống giao dịch là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch tại TTGDCKHN. 3. Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch từ thành viên đến TTGDCKHN. 4. Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu. 5. Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch. 6. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận. 7. Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do người đầu tư đưa ra cho người môi giới thực hiện theo mức giá chỉ định hoặc tốt hơn. 8. Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin. 9. Đại diện giao dịch của thành viên tại TTGDCKHN (sau đây gọi tắt là đại diện giao dịch) là nhân viên kinh doanh do thành viên cử và được TTGDCKHN chấp thuận cấp thẻ đại diện giao dịch. Chương II
  3. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Điều 3. Quy tắc chung 1. TTGDCKHN tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây: 1.1. Cổ phiếu; 1.2. Trái phiếu; 1.3. Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN. 2. Chứng khoán niêm yết tại TTGDCKHN được giao dịch trên hệ thống giao dịch của TTGDCKHN, ngoại trừ các trường hợp sau: 2.1 Giao dịch lô lẻ; 2.2 Đấu giá bán phần vốn nhà nước tại tổ chức niêm yết; 2.3 Đấu giá phát hành thêm không qua hệ thống giao dịch của TTGDCKHN; 2.4 Giao dịch sửa lỗi sau giao dịch; 2.5 Cho, biếu, tặng, thừa kế; 2.6 Chào mua công khai; 2.7 Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu ưu đãi của cán bộ công nhân viên làm cổ phiếu ngân quỹ khi chấm dứt hợp đồng lao động; 2.8 Chia tách, sáp nhập, góp vốn bằng cổ phiếu thành lập doanh nghiệp; 2.9 Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập. 3. Các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch được thực hiện thông qua thành viên. TTGDCKHN cấp cho mỗi thành viên một số hiệu thành viên giao dịch để tiến hành giao dịch trên hệ thống giao dịch. 4. Chỉ đại diện giao dịch của thành viên mới được nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của TTGDCKHN. Hoạt động của đại diện giao dịch phải tuân thủ Quy chế giao dịch này, các quy trình và quy định liên quan của TTGDCKHN về đại diện giao dịch.Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các đại diện giao dịch của mình. Điều 4. Thời gian giao dịch
  4. 1. TTGDCKHN tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ Luật lao động. 2. Thời gian giao dịch cụ thể do Giám đốc TTGDCKHN qui định sau khi được UBCKNN chấp thuận. 3. TTGDCKHN quyết định thay đổi thời gian giao dịch trong trường hợp cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 5. Tạm ngừng hoạt động giao dịch chứng khoán 1. TTGDCKHN tạm ngừng hoạt động giao dịch chứng khoán trong trường hợp: 1.1. Giao dịch không thể thực hiện được như thường lệ do hệ thống giao dịch của TTGDCKHN có sự cố; 1.2. Khi có một phần tư (1/4) số thành viên TTGDCKHN trở lên bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch. 1.3. UBCKNN yêu cầu TTGDCKHN ngừng giao dịch để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc bảo vệ nền kinh tế quốc dân. 1.4. Các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn hay các sự cố khách quan khác. 2. Hoạt động giao dịch được tiếp tục ngay sau khi các sự kiện trên được khắc phục. Trường hợp không thể phục hồi thì phiên giao dịch được coi là kết thúc ở lần khớp lệnh trước đó. 3. TTGDCKHN có thể căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định và thông báo thay đổi thời gian giao dịch cho phù hợp. 4. TTGDCKHN thực hiện báo cáo UBCKNN về việc tạm ngừng và thay đổi thời gian giao dịch nêu trên trước khi chính thức công bố. Điều 6. Phương thức giao dịch 1. TTGDCKHN tổ chức giao dịch tất cả các loại chứng khoán niêm yết trên TTGDCKHN thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thức: 1.1. Phương thức khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
  5. 1.2. Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để xác nhận giao dịch này. 2. Trong trường hợp cần thiết, TTGDCKHN quyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với từng loại chứng khoán sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 7. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch 1. Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau: 1.1 Ưu tiên về giá: i. Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước; ii. Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước. 1.2 Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước. 2. Trường hợp lệnh mua và lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước. Điều 8. Xác lập và huỷ bỏ giao dịch 1. Giao dịch chứng khoán được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận, ngoại trừ có quy định khác do TTGDCKHN ban hành. Bên mua và bên bán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giao dịch chứng khoán đã được xác lập. 2. Trong trường hợp giao dịch đã được xác lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, TTGDCKHN có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ giao dịch sau khi báo cáo Chủ tịch UBCKNN về việc sửa hoặc hủy bỏ giao dịch trên. Điều 9. Ký quỹ giao dịch Khi đặt lệnh bán chứng khoán hoặc lệnh chào bán giao dịch thỏa thuận, nhà đầu tư phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại thành viên, ngoại trừ có quy định khác của Bộ Tài chính.
  6. Khi đặt lệnh mua chứng khoán hoặc lệnh chào mua giao dịch thỏa thuận, nhà đầu tư thực hiện kỹ quỹ tiền giao dịch theo mức thoả thuận với thành viên và thành viên có trách nhiệm đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch đúng thời hạn qui định. Điều 10. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư chỉ được có một tài khoản giao dịch chứng khoán và chỉ được mở tại một công ty chứng khoán duy nhất. Tài khoản của nhà đầu tư phải tuân thủ theo quy định của Bộ Tài chính về cấp mã tài khoản cho nhà đầu tư. Thành viên có trách nhiệm lưu giữ chứng từ giao dịch, thông tin giao dịch chứng khoán của số tài khoản đã cấp, thông tin về chủ tài khoản, ngày mở và đóng tài khoản. Đối với một số trường hợp đặc biệt, việc mở và quản lý tài khoản giao dịch phải thực hiện theo quy định của UBCKNN. 2. Nhà đầu tư không được phép đồng thời vừa mua vừa bán một loại cổ phiếu trong một phiên giao dịch. 3. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán (và tài khoản tiền) tại thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động lưu ký thì phải đặt lệnh giao dịch chứng khoán qua thành viên và thanh toán giao dịch tại thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có tài khoản chứng khoán và tài khoản tiền. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng và tổ chức được phép tham gia đấu thầu, đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ mở tài khoản lưu ký trái phiếu tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải thực hiện đặt lệnh giao dịch trái phiếu Chính phủ theo quy định của UBCKNN và TTGDCKHN. Điều 11. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài phải có mã số giao dịch chứng khoán. 2. Hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài được phép mua theo nguyên tắc: 2.1. Khối lượng cổ phiếu mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch. 2.2. Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ không được khớp nếu khối lượng cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận. 3. Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam liên quan đến giao dịch chứng khoán.
  7. Chương III GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT Điều 12. Đơn vị giao dịch 1. Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ phiếu. 2. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận cổ phiếu. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thỏa thuận là 5000 cổ phiếu 3. Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với thành viên theo nguyên tắc thoả thuận về giá nhưng không vượt quá giới hạn dao động giá theo quy định so với giá tham chiếu của ngày giao dịch gần nhất của cổ phiếu đó trên TTGDCKHN. Khi có yêu cầu của nhà đầu tư, thành viên có trách nhiệm mua lại và chỉ được phép thực hiện mua lại cổ phiếu lô lẻ của nhà đầu tư. Hàng tháng thành viên có trách nhiệm báo cáo TTGDCKHN về kết quả thực hiện việc mua lại cổ phiếu lô lẻ của nhà đầu tư trong tháng. 4. TTGDCKHN quyết định thay đổi lô giao dịch khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 13. Đơn vị yết giá 1. Đơn vị yết giá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng. 2. Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận. Điều 14. Giới hạn dao động giá 1. Biên độ dao động giá đối với cổ phiếu trong ngày giao dịch do Giám đốc TTGDCKHN quy định sau khi được UBCKNN chấp thuận. 2. Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu được xác định như sau: Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ dao động) Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x biên độ dao động) 3. Biên độ dao động giá quy định tại khoản 1 điều này không áp dụng đối với cổ phiếu trong một số trường hợp sau:
  8. 3.1 Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết; 3.2 Cổ phiếu được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch; 3.3 Các trường hợp khác theo quyết định của TTGDCKHN. 4. TTGDCKHN quyết định thay đổi biên độ dao động giá khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 15. Giá tham chiếu 1. Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh của ngày giao dịch gần nhất trước đó. 2. Trường hợp cổ phiếu mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên TTGDCKHN chỉ nhận lệnh mua và lệnh bán chứng khoán và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá khớp lệnh thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lập trên hệ thống. 3. Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch khi được giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo. 5. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu. 6. Trong một số trường hợp cần thiết, TTGDCKHN có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 16. Lệnh giao dịch 1. Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh là lệnh giới hạn. 2. Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi lệnh bị huỷ bỏ hoặc cho đến khi kết thúc phiên giao dịch . Điều 17. Nội dung của lệnh giao dịch 1. Số hiệu lệnh;
  9. 2. Lệnh mua, lệnh bán; 3. Mã chứng khoán; 4. Khối lượng; 5. Giá; 6. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư; Điều 18. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch báo giá 1.TTGDCKHN xác nhận kết quả giao dịch báo giá tới thành viên thông qua màn hình trạm đầu cuối của đại diện giao dịch. 2. Nội dung kết quả giao dịch khớp lệnh bao gồm: 2.1. Số hiệu lệnh giao dịch; 2.2. Số hiệu xác nhận giao dịch; 2.3.Mã chứng khoán; 2.4. Giá thực hiện; 2.5. Khối lượng thực hiện; 2.6. Thời gian giao dịch được thực hiện; 2.7. Lệnh mua hoặc bán; 2.8. Ký hiệu của lệnh; 2.9. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư; 2.10.Mã thành viên; 2.11.Các nội dung khác theo quy định của TTGDCKHN. Điều 19. Ký hiệu lệnh giao dịch Các ký hiệu lệnh giao dịch đối với lệnh nhập vào hệ thống giao dịch bao gồm: Loại nhà đầu tư Ký hiệu lệnh Thành viên giao dịch tự doanh P
  10. Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại thành viên giao dịch C Nhà đầu tư nước ngoài lưu ký tại thành viên giao dịch, tổ chức lưu ký F trong nước hoặc tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký nước ngoài tự doanh Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ M chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh Điều 20. Sửa, huỷ lệnh giao dịch khớp lệnh 1. Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện. 2. Trong phiên giao dịch, đại diện giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch khi nhập sai lệnh giao dịch của nhà đầu tư nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được TTGDCKHN chấp thuận. Việc sửa lệnh trong thời gian giao dịch của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lệnh giao dịch do TTGDCKHN ban hành. Riêng trường hợp sửa giá, TTGDCKHN cho phép đại diện giao dịch được sửa giá ngay trên hệ thống theo yêu cầu của nhà đầu tư. Khi thực hiện sửa lệnh, thứ tự ưu tiên về thời gian của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh đúng được nhập vào hệ thống giao dịch. 3.Trong thời gian khớp lệnh liên tục, khi nhà đầu tư yêu cầu đại diện giao dịch thực hiện hủy lệnh, đại diện giao dịch tiến hành huỷ lệnh cho nhà đầu tư theo trình tự huỷ lệnh được quy định trong Quy trình hủy lệnh giao dịch do TTGDCKHN ban hành. Điều 21. Lệnh chào giao dịch thoả thuận 1. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, đại diện giao dịch của thành viên được nhập lệnh chào mua, chào bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch. 2.Nội dung lệnh chào giao dịch thoả thuận do đại diện giao dịch nhập trên hệ thống giao dịch bao gồm: 2.1. Mã chứng khoán; 2.2. Khối lượng; 2.3. Giá; 2.4. Lệnh chào mua hoặc bán; 2.5. Số điện thoại liên hệ.
  11. 3.Lệnh chào giao dịch thỏa thuận có thể gửi đến cho một đối tác hoặc cho toàn bộ thị trường theo yêu cầu của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không nêu yêu cầu cụ thể thì lệnh này phải gửi đến toàn bộ thị trường. Điều 22. Nội dung và nguyên tắc giao dịch thỏa thuận 1. Nội dung giao dịch thỏa thuận do thành viên bên mua và bên bán nhập vào hệ thống giao dịch gồm: 1.1. Mã chứng khoán; 1.2. Giá thực hiện; 1.3. Khối lượng; 1.4. Hình thức thanh toán; 1.5. Tài khoản nhà đầu tư mua 1.6. Tài khoản nhà đầu tư bán; 1.7. Các nội dung khác theo quy định của TTGDCKHN. 2. Giao dịch thỏa thuận tại TTGDCKHN được thực hiện theo nguyên tắc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên mua xác nhận giao dịch thoả thuận. Trình tự thực hiện giao dịch được quy định trong Quy trình giao dịch thoả thuận do TTGDCKHN ban hành. Điều 23. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch thỏa thuận 1. TTGDCKHN xác nhận kết quả giao dịch thỏa thuận tới thành viên thông qua màn hình trạm đầu cuối của đại diện giao dịch. 2. Nội dung kết quả giao dịch thoả thuận bao gồm: 2.1. Mã chứng khoán; 2.2. Số hiệu lệnh gốc; 2.3. Số hiệu lệnh liên quan; 2.4. Giá; 2.5. Khối lượng; 2.6. Hình thức thanh toán;
  12. 2.7. Chu kỳ thanh toán; 2.8. Trạng thái giao dịch; 2.9. Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống; 2.10. Ký hiệu thành viên bên mua và bên bán và đại diện giao dịch nhập lệnh; 2.11. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán; Điều 24. Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận 1. Giao dịch thoả thuận trên hệ thống giao dịch không được phép huỷ bỏ. 2. Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư; phải được bên đối tác chấp thuận việc sửa đó và được TTGDCKHN chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giao dịch thoả thuận của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lệnh giao dịch thỏa thuận do TTGDCKHN ban hành. Điều 25. Sửa lỗi sau giao dịch Sau khi kết thúc giao dịch, nếu thành viên phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải báo cáo TTGDCKHN về lỗi giao dịch và chịu trách nhiệm giải quyết với nhà đầu tư về lỗi giao dịch của mình. Việc sửa lỗi sau giao dịch của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lỗi sau giao dịch do TTGDCKHN và Trung tâm Lưu ký chứng khoán ban hành. Chương IV GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU NIÊM YẾT Điều 26. Đơn vị giao dịch 1. Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu. 2. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận trái phiếu. Khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận trái phiếu là 1000 trái phiếu. 3. Giao dịch trái phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 trái phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với thành viên theo nguyên tắc thoả thuận về giá. Khi có yêu cầu của nhà đầu tư, thành viên có trách nhiệm mua lại và chỉ được phép thực hiện mua lại trái phiếu lô lẻ của nhà đầu tư.
  13. Hàng tháng thành viên có trách nhiệm báo cáo TTGDCKHN về kết quả thực hiện việc mua lại trái phiếu lô lẻ của nhà đầu tư trong tháng. 4. TTGDCKHN quyết định thay đổi lô giao dịch khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 27. Đơn vị yết giá Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch trái phiếu Điều 28. Giới hạn dao động giá Không quy định giới hạn dao động giá đối với giao dịch trái phiếu. Điều 29. Các quy định về giao dịch Các quy định khác về giao dịch đối với trái phiếu tương tự như đối với cổ phiếu. Chương V CÁC GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT Điều 30. Giao dịch cổ phiếu quỹ 1. Tổ chức niêm yết muốn mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết chỉ được phép đặt lệnh mua lại cổ phiếu hay bán cổ phiếu quỹ với khối lượng tối thiểu bằng 3% và khối lượng tối đa bằng 5% tổng khối lượng dự kiến thực hiện. Trường hợp đặc biệt, tổ chức niêm yết muốn giao dịch với khối lượng vượt quá 5% tổng khối lượng dự kiến thực hiện hoặc thực hiện giao dịch lô lớn theo phương thức thỏa thuận phải được sự chấp thuận của TTGDCKHN. 3. Giá đặt mua lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết trong ngày giao dịch không lớn hơn giá tham chiếu cộng 5% của giá tham chiếu. Giá đặt bán cổ phiếu quỹ trong ngày giao dịch không được nhỏ hơn giá tham chiếu trừ 5% của giá tham chiếu. Điều 31. Giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát của tổ chức niêm yết và người có liên quan 1. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát của tổ chức niêm yết và người có liên quan có ý định giao dịch cổ phiếu của chính công ty niêm yết phải thực hiện nghĩa vụ về công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
  14. 2. Người thực hiện giao dịch nêu tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin và báo cáo về kết quả thực hiện giao dịch nêu trên theo quy định của pháp luật. Điều 32. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn Cổ đông lớn của các công ty niêm yết tại TTGDCKHN phải tuân thủ các quy định tại Điều 29 Luật chứng khoán liên quan đến cổ đông lớn. Điều 33. Giao dịch chào mua công khai Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu niêm yết tại TTGDCKHN phải tuân thủ các quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán và thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật. Điều 34. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập 1. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập được thực hiện chuyển nhượng qua hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán với mức giá thực hiện không vượt quá biên độ giao động giá theo quy định. 2. Chậm nhất 01 ngày trước khi thực hiện giao dịch, cổ đông sáng lập phải gửi thông báo cho TTGDCKHN về việc giao dịch của cổ đông sáng lập trong đó nêu rõ người chuyển nhượng và mã tài khoản giao dịch, người nhận chuyển nhượng và mã tài khoản giao dịch, thời hạn dự kiến giao dịch, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập. 3. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch, cổ đông sáng lập phải báo cáo bằng văn bản cho TTGDCKHN về kết quả giao dịch, trong đó nêu rõ khối lượng giao dịch, người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng, thời gian giao dịch. Nếu giao dịch không được thực hiện, cổ đông sáng lập phải báo cáo lý do với TTGDCKHN bằng văn bản trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch. Chương VI KIỂM SOÁT, TẠM NGỪNG, ĐÌNH CHỈ GIAO DỊCH ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT Điều 35. Chứng khoán bị kiểm soát 1. Chứng khoán niêm yết được đưa vào diện bị kiểm soát theo qui định tại Quy chế Niêm yết chứng khoán tại TTGDCKHN. 2. TTGDCKHN lên ký hiệu kiểm soát “C” đối với các chứng khoán bị đưa vào diện bị kiểm soát
  15. 3. Trường hợp tổ chức niêm yết khắc phục được các tình trạng dẫn đến việc chứng khoán được đưa vào diện bị kiểm soát, TTGDCKHN sẽ huỷ bỏ ký hiệu kiểm soát “C” đối với chứng khoán niêm yết trên hệ thống giao dịch. Điều 36. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết 1. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán tại TTGDCKHN. 2. TTGDCKHN tạm ngừng giao dịch đối với các chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch và lên ký hiệu tạm ngừng giao dịch “H” trên hệ thống giao dịch. 3. Chứng khoán được phép giao dịch trở lại sau thời gian bị tạm ngừng theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán tại TTGDCKHN. Điều 37. Đình chỉ giao dịch chứng khoán niêm yết TTGDCKHN đình chỉ giao dịch đối với một loại chứng khoán niêm yết khi chứng khoán bị hủy niêm yết theo quy định tại Quy chế Niêm yết chứng khoán tại TTGDCKHN. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Điều khoản thi hành 1. Các đối tượng tham gia giao dịch tại TTGDCKHN có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. TTGDCKHN thực hiện giám sát việc tuân thủ quy chế này của các thành viên. 3. TTGDCKHN chịu trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ phù hợp với Quy chế này. 4. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Giám đốc TTGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN./.
Đồng bộ tài khoản