Quyết định Số: 37/2009/QĐ-UBND ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK

Chia sẻ: Meo Meo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:76

0
97
lượt xem
12
download

Quyết định Số: 37/2009/QĐ-UBND ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ: THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 37/2009/QĐ-UBND ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH ĐẮKLẮK NAM ------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- Số: 37/2009/QĐ-UBND Buôn Ma Thuột, ngày 18 tháng 12 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ: THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương Binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các Công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Xây Dựng ĐắkLắk tại tờ trình số 1308/TTr- SXD, ngày 10/11/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk.
  2. 2. Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực đối với đơn giá nhân công trong Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị như sau: - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0356 - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0687 - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,3 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0997 - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,4 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,1286 - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,5 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,1558 - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,6 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,1813 - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,7 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,2053 3. Quy định các hệ số để tính phụ cấp độc hại,nguy hiểm đối với đơn giá nhân công trong Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;Duy trì cây xanh đô thị như sau: - Nơi có phụ cấp cấp độc hại,nguy hiểm là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0356 - Nơi có phụ cấp cấp độc hại,nguy hiểm là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0687 Điều 2. Công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk để tham khảo trong việc xác định giá dự toán và thanh toán dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị; để tổ chức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. Điều 3. Đối với khối lượng dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được thanh quyết toán;Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, lập lại dự toán theo quy định của Quyết định này. Nếu giá trị dự 2
  3. toán lập lại thấp hơn Tổng dự toán được duyệt thì không cần phải điều chỉnh mà làm căn cứ để thực hiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.Trường hợp nếu vượt dự toán được duyệt, thì phải thẩm định và phê duyệt lại dự toán theo quy định hiện hành Điều 4. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất Bộ đơn giá: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh ĐắkLắk về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị, duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nơi nhận: CHỦ TỊCH - Như điều 5; - Văn phòng Chính phủ (b/c) - Bộ Xây dựng (B/c); - TT Tỉnh ủy (B/c); TT HĐND tỉnh (B/c); - CT, các PCT UBND tỉnh; Lữ Ngọc Cư - UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (B/c); - Vụ pháp chế - Bộ XD; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo tỉnh; TT Tin học; - Website của tỉnh; - Sở Tư pháp; Báo ĐắkLắk; 3
  4. Lãnh đạo VP UBND tỉnh - Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh; - Lưu VT, CN, NL, TH, TM, VX, NC (CH.400), BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ: THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Ngày 18 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh ĐắkLắk) Phần I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG I - NỘI DUNG ĐƠN GIÁ : - Đơn giá dịch vụ Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk là chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng các công tác: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị. 1- Đơn giá dịch vụ thu gom,vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị bao gồm các chi phí sau: a. Chi phí vật liệu: Là chi phí giá trị vật tư, vật liệu cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị. - Giá vật tư, vật liệu trong đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng. Trong quá trình thực hiện đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế , sau đó so sánh với chi phí 4
  5. vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán. b. Chi phí nhân công: - Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A1 (công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước; Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động (mức lương tối thiểu là 650.000 đồng/tháng). - Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Chi phí nhân công trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị được tính cho loại công tác nhóm I. Đối với các loại công tác khác thuộc các nhóm khác của bảng lương A1 thì được chuyển đổi theo hệ số sau: Thuộc nhóm II: bằng 1,063 so với tiền lương trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị. Thuộc nhóm III: bằng 1,145 so với tiền lương trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị. - Chi phí nhân công tại Thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số 1,06. c. Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị. - Đối với thành phố Buôn Ma Thuột thì chi phí máy thi công được nhân với hệ số K= 1,009. 2. Đơn giá dịch vụ thu gom,vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị được xác định trên cơ sở: - Công văn số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị. 5
  6. - Công văn số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị. - Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ĐắkLắk về việc điều chỉnh định mức ca máy ủi 170CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi
  7. Từ MT2.01.00 đến MT2.13.00 Chương III: Công tác xử lý rác. Từ MT3.01.00 đến MT3.04.00 Chương IV: Công tác xử lý rác y tế. Từ MT4.01.00 đến MT4.01.00 Chương V: Công tác quét rác trên đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới. Từ MT5.01.00 đến MT5.03.00 Chương VI: Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng. Từ MT6.01.00 đến MT6.03.00 Phần III: Duy trì cây xanh đô thị. Chương I: Duy trì thảm cỏ. Từ CX . 11100 đến CX .12170 Chương II: Duy trì cây trang trí. Từ CX.21100 đến CX .26150 Chương III: Duy trì cây bóng mát. Từ CX.31100 đến CX .31210 III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ: Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị. IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: - Tập đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị là căn cứ để xác định giá dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị để ký kết hợp đồng và thanh quyết toán chi phí theo khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực tế hoàn thành trong trường hợp đặt hàng thực hiện các dịch vụ và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. 7
  8. - Đối với những đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị mà yêu cầy kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy dịnh trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng. Trong quá trình sử dụng tập đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./. Phần II ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị gồm: Chương I: Công tác quét, gom rác trên vỉa hè, đường phố bằng thủ công Từ MT.01.00 đến MT.1.07.00 Chương II: Công tác thu gom vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng, và rác y tế bằng cơ giới Từ MT2.01.00 đến MT2.13.00 Chương III: Công tác Xử lý rác Từ MT3.01.00 đến MT3.04.00 Chương IV: Công tác Xử lý rác y tế Từ MT4.01.00 đến MT4.01.00 Chương V: Công tác quét rác trên đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới Từ MT5.01.00 đến MT5.03.00 Chương VI: Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng Từ MT6.01.00 đến MT6.03.00 Chương I CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG 8
  9. MT1.01.00 Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Đẩy xe dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc. - Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về đến địa điểm tập trung rác theo qui định. - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông. - Vệ sinh tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/1km Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác gom rác đường MT1.01.00 phố ban ngày bằng thủ 1 km 139.000 công Ghi chú: - Đơn giá này áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công. - Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công với qui định thực hiện 2 bên lề. - Đơn giá này qui định hao phí nhân công công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V K = 0,80 MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. 9
  10. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ. - Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có). - Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè. - Hót xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay. - Vận chuyển về địa điểm qui định để chuyển sang xe cơ giới. - Dọn sạch rác tại các điểm qui định sau khi chuyển sang xe cơ giới. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/10.000m2 Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác quét, gom rác MT1.02.00 đường phố bằng thủ 10.000m2 173.750 công Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 ÷ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với qui trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước. - Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V K = 0,80 MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. 10
  11. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Đặt biển báo công tác. Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m. - Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách. - Vận chuyển về địa điểm qui định. - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/1km Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác duy trì dải phân MT1.03.00 1 km 90.350 cách bằng thủ công Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 ÷ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Đơn giá này áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm). - Đơn giá này áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V K = 0,80 MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch. 11
  12. - Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có). - Vận chuyển về địa điểm qui định. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/1km Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, MT1.04.00 1 km 83.400 cột điện, miệng cống hàm ếch Ghi chú: - Đơn giá áp dụng cho công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V K = 0,80 MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân. - Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom. - Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom và đẩy xe gom về vị trí qui định. - Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; Dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ. - Vận chuyển về địa điểm qui định. 12
  13. - Đảm bảo an toàn giao thông. - Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành qui định về vệ sinh. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/1km Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác duy trì vệ sinh MT1.05.00 1 km 121.625 ngõ xóm Ghi chú: - Đơn giá này áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m. - Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, định mức được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,80 MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/1tấn rác sinh hoạt Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác xúc rác sinh MT1.06.00 hoạt tại điểm tập kết rác 1 tấn rác 44.625 tập trung lên xe ôtô bằng 13
  14. thủ công MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy. - Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định. Đơn vị tính: đồng/1tấn phế thải XD Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác xúc dọn phế 1 tấn phế MT1.07.00 thải xây dựng bằng thủ 28.688 thải công Chương II CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. 14
  15. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1tấn rác Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm MT2.01.00 tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km MT2.01.01 Loại xe ép rác 2 tấn 1 tấn rác 23.970 102.390 MT2.01.02 Loại xe ép rác 4 tấn 1 tấn rác 15.045 81.880 MT2.01.03 Loại xe ép rác 7 tấn 1 tấn rác 8.734 59.405 Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: Cự ly Hệ số 5 km 0,90 15 km 1,05 MT2.02.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. 15
  16. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1tấn rác Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm MT2.02.00 tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km MT2.02.01 Loại xe ép rác 4 tấn 1 tấn rác 15.619 56.842 MT2.02.02 Loại xe ép rác 7 tấn 1 tấn rác 14.471 64.327 MT2.02.03 Loại xe ép rác 10 tấn 1 tấn rác 12.750 61.883 Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: Cự ly Hệ số 25 km 1,11 30 km 1,22 35 km 1,30 40 km 1,38 45 km 1,45 50 km 1,51 55 km 1,57 60 km 1,62 16
  17. 65 km 1,66 MT2.03.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1tấn rác Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh MT2.03.00 hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km MT2.03.01 Loại xe ép rác 1,2 tấn 1 tấn rác 6.800 35.445 104.993 MT2.03.02 Loại xe ép rác 2 tấn 1 tấn rác 6.800 24.863 106.202 MT2.03.03 Loại xe ép rác 4 tấn 1 tấn rác 6.800 22.153 90.000 MT2.03.04 Loại xe ép rác 7 tấn 1 tấn rác 6.800 19.348 85.883 17
  18. Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: Cự ly Hệ số 5 km 0,90 15 km 1,05 MT2.04.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Đơn vị tính: đồng/1tấn rác Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác MT2.04.00 bên đường, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km MT2.04.01 Loại xe ép rác 2 tấn 1 tấn rác 6.800 26.520 141.821 MT2.04.02 Loại xe ép rác 4 tấn 1 tấn rác 6.800 17.723 118.286 18
  19. MT2.04.03 Loại xe ép rác 7 tấn 1 tấn rác 6.800 12.623 111.087 MT2.04.04 Loại xe ép rác 10 tấn 1 tấn rác 6.800 11.985 108.683 Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: Cự ly Hệ số 25 km 1,11 30 km 1,22 35 km 1,30 40 km 1,38 45 km 1,45 50 km 1,51 55 km 1,57 60 km 1,62 65 km 1,66 MT2.05.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 30 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác. - Nạp rác từ các xe thô sơ hoặc các thùng chứa rác vào thùng ép. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên thùng ép. - Điều khiển nạp rác đến lúc rác đầy thùng ép kín. - Điều khiển xe về bãi đổ. - Cân và đổ rác tại bãi đổ rác. - Tiếp tục công tác đến hết ca làm việc. - Hết ca di chuyển xe về địa điểm tập kết xe và vệ sinh phương tiện, giao ca. 19
  20. Đơn vị tính: đồng/1tấn rác Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín MT2.05.00 1 tấn rác 22.950 86.876 (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 30 km Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: Cự ly Hệ số 20 km 0,80 25 km 0,90 35 km 1,12 40 km 1,25 45 km 1,35 50 km 1,43 55 km 1,50 60 km 1,56 MT2.06.00 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng. - Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng. - Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng. - Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng. - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản