Quyết định Số: 425/QĐ-BTTTT

Chia sẻ: Kha Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

0
77
lượt xem
5
download

Quyết định Số: 425/QĐ-BTTTT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ------Số: 425/QĐ-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 425/QĐ-BTTTT

  1. BỘ THÔNG TIN VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TRUYỀN THÔNG NAM ------- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Số: 425/QĐ-BTTTT Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương tại công văn 1071/TTg-TCCV 30/6/2009; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông (phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao các vụ, cục, đơn vị có liên quan dự thảo văn bản thực thi ngay các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính sau khi được Chính phủ thông qua. Điều 3. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra, đôn đốc các vụ, cục, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG Nơi nhận: - Như Điều 5; - Thủ tưởng Chính phủ (để báo cáo); - Tổ CTCT CCTTHC của TTg CP;
  2. - Trung tâm Thông tin (để cập nhật và Lê Doãn Hợp đưa tin); - Lưu: VT,VP,T30 PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 425/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) I. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG. 1. Thủ tục: Cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư - B-BTT-017072- TT. 1.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Về thành phần hồ sơ: + Sửa đổi: “bản sao hợp lệ GCN ĐKKD hoặc GCN ĐTư trong lĩnh vực chuyển phát” sang “bản sao GCN ĐKKD hoặc GCN ĐTư trong lĩnh vực chuyển phát có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” + Bỏ tài liệu chứng minh và quy định về yêu cầu người đại dịên hợp pháp có kinh nghiệm tối thiểu 1 năm. - Lý do: + Nội hàm từ “hợp lệ” quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 16 Nghị định 128 chung chung, không rõ ràng, gây khó khăn cho tổ chức khi thực hiện thủ tục xin cấp phép. + Yêu cầu người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát có kinh nghiệm tối thiểu 01 năm trong lĩnh vực bưu chính hoặc chuyển phát tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 128 là không cần thiết và hạn chế quyền của tổ chức khi có nhu cầu đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính. 1.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Điểm b Khoản 1 Điều 16 và Khoản 4 Điều 15 Nghị định 128/2007/NĐ-CP ngày 2/8/2007 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 127,537,625 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 124,386,239 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 3,151,386 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 2% 2. Thủ tục: Cấp giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư – B-BTT- 018535-TT 2
  3. 2.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Bãi bỏ hẳn TTHC này - Lý do: Thủ tục này không khả thi và không phù hợp trên thực tế 2.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Sửa Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25/5/2002 của UBTVQH. Năm 2010 dự án Luật Bưu chính sẽ có hiệu lực và trong dự án đã bãi bỏ quy định này 2.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 3,151,386 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3,151,386 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 0 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100 % 3. Thủ tục: Xác nhận đăng ký là đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát ở nước ngoài – B-BTT-017585-TT 3.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Bãi bỏ hẳn TTHC này và bãi bỏ mẫu đơn có trong thủ tục. - Lý do: Tạo điều kiện thông thoáng và đơn giản hoá các thủ tục cho DN trong quá trình hoạt động 3.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Sửa Phần III và phụ lục 5 thông tư 01/2005/TT-BBCVT - Sửa Điều 27 Nghị định 157/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ. 3.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6,308,772đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 6,308,772đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100 % 4. Thủ tục: Xác nhận thông báo kinh doanh dịch vụ chuyển phát – B-BTT- 017713-TT 4.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) 3
  4. - Sửa đổi: “Bản sao hợp lệ GCN ĐKKD hoặc GCN ĐTư trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ chuyển phát tại Việt Nam” sang “bản sao GCN ĐKKD hoặc GCN ĐTư trong lĩnh vực chuyển phát có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” - Lý do: Nội hàm từ “hợp lệ” quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 13 Nghị định 128 chung chung, không rõ ràng, gây khó khăn cho tổ chức khi thực hiện thủ tục xin cấp phép. 4.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 13, Nghị định 128/2007/NĐ- CP ngày 2/8/2007 4.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 8,699,312 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 8,699,312 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm:0 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0 % 5. Thủ tục: Cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông – B- BTT- 028448-TT 5.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Trình tự thực hiện (Bỏ khâu xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ); - Lý do: Đảm bảo tính minh bạch. Hơn nữa Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông do đó có thể phân cấp để Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào quy hoạch để xem xét cấp phép. b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ c) Rút ngắn thời gian thực hiện TTHC từ 75 ngày xuống 60 ngày - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. d) Điều kiện cấp phép: + Quy định rõ khả năng tài chính bằng các giới hạn mức vốn tối thiểu doanh nghiệp cam kết đầu tư; + Không giới hạn loại hình doanh nghiệp được quyền tham gia kinh doanh: Cho phép DN thuộc mọi thành phần kinh tế được xin cấp phép. - Lý do: Đảm bảo tính minh bạch, thuận lợi cho công tác thực thi và phù hợp với cam kết khi gia nhập WTO của Việt Nam và quy định của Luật Doanh nghiệp. 5.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) 4
  5. - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 5.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 97,413,885 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 85,821,286 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 11,592,599 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12% 6. Thủ tục: Gia hạn giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông – B-BTT- 070069-TT 6.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin gia hạn; - Lý do:Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ b) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày; - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 6.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 6.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 11,929,431 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 9,903,540 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 2,025,891 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 17 % 7. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 070048-TT 7.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép. - Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví dụ: thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,...đối với các trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho các cơ quan cấp phép. Tuy nhiên vẫn có các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập… vẫn cần phải 5
  6. được sự cho phép của cơ quan quản lý, do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện TTHC. b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin sửa đổi, bổ sung: - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ c) Quy định rõ ràng, chi tiết hơn về nội dung báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp: - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ d) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày; - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 7.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 7.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10,359,257 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,176,683 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm:6,182,574 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60 % 8. Thủ tục:Cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 028329-TT 8.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a)Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ b) Điều kiện cấp phép: Quy định rõ khả năng tài chính bằng các giới hạn mức vốn tối thiểu doanh nghiệp cam kết đầu tư. - Lý do: Đảm bảo tính minh bạch, thuận lợi cho công tác thực thi và phù hợp với cam kết khi gia nhập WTO của Việt Nam và quy định của Luật Doanh nghiệp 8.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 8.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 285,930,435 đồng/năm 6
  7. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 215,324,250 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 70,606,185 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25% 9. Thủ tục:Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 127141-TT 9.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép. - Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví dụ: thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,...đối với các trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho các cơ quan cấp phép. Tuy nhiên vẫn có các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập… vẫn cần phải được sự cho phép của cơ quan quản lý, do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện TTHC. b) Quy định rõ ràng, chi tiết hơn về nội dung báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp: - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ c) Quy định rõ các nội dung Đơn xin sửa đổi, bổ sung: - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ d) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày; - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 9.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 9.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 5,969,827 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 2,516,578 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 3,453,249 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58% 10. Thủ tục:Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 127146- TT 7
  8. 10.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin gia hạn; - Lý do:Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ b) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày; - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 10.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 10.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6,644,728 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,506,287 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 2,138,441 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 32% 11. Thủ tục:Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng - B-BTT- 029248- TT 11.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép; - Lý do:Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ b) Tăng thời gian xử lý hồ sơ từ 30 ngày lên 45 ngày; - Lý do: để phù hợp với tiễn cấp phép một số mạng dùng riêng có quy mô lớn (ví dụ như mạng giáo dục đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học…). 11.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 11.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 90,613,983 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 83,016,891 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 7,597,091 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 8 % 8
  9. 12. Thủ tục: Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng - B-BTT- 070427-TT 12.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin gia hạn; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 12.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 12.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 968,533 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 799,709 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 168,824 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 17 % 13. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng - B-BTT- 070415-TT 13.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép; - Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví dụ: thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi đại diện được ủy quyền hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp,...đối với các trường hợp này tổ chức, doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho các cơ quan cấp phép. Tuy nhiên đối với các trường hợp thay đổi về mô hình tổ chức, thành viên mạng, phạm vi thiết lập và dịch vụ cung cấp trên mạng vẫn cần phải có sự đồng ý của cơ quan cấp phép. Do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC. b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin sửa đổi, bổ sung; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 13.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 13.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 14,453,787 đồng/năm 9
  10. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 6,684,146 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 7,769,641 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 54 % 14. Thủ tục: Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông - B-BTT- 029322-TT 14.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 14.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 14.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 47,847,177 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 37,717,722 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 10,129,455 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 21 % 15. Thủ tục: Gia hạn thời gian thử nghiệm của giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông - B-BTT- 070408-TT 15.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ ràng, chi tiết hơn về trình tự và hồ sơ xin Gia hạn giấy phép; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 15.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 15.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 12,570,315 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 11,388,546 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 1,181,770 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9 % 16. Thủ tục: Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam - B-BTT- 068051-TT 10
  11. 16.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định cụ thể hơn về thành phần hồ sơ - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ b) Quy định rõ nội dung đơn xin cấp phép; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồsơ c) Thời gian xử lý giảm từ 90 ngày xuống 48 ngày; - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 16.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 16.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 12,771,621 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 8,973,762 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 3,797,859 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30 % 17. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam - B-BTT- 070436-TT 17.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép; - Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví dụ: thay đổi địa điểm trụ sở chính, thay đổi đại diện được ủy quyền hợp pháp của tổ chức, thay đổi sơ đồ tuyến cáp đối với các trường hợp này chỉ cần thông báo cho các cơ quan cấp phép. Tuy nhiên đối với các trường hợp thay đổi về thành viên góp vốn đầu tư tuyến cáp, thay đổi mô hình tổ chức tổ chức được cấp phép, thay đổi liên quan đến đoạn cáp được lắp đặt trên vùng biển Việt Nam vẫn cần phải có sự đồng ý của cơ quan cấp phép. Do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC. b) Quy định rõ nội dung đơn xin sửa đổi, bổ sung; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ c) Thời gian giảm: từ 60 ngày xuống 48 ngày. 11
  12. - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 17.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 17.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 7,763,168 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,094,173 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 3,668,995 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 47 % 18. Thủ tục: Gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam - B-BTT- 070442-TT 18.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ nội dung đơn xin gia hạn; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ b) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 90 ngày xuống 48 ngày. - Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như đề xuất là phù hợp. 18.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. 18.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 2,262,853 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1,446,869 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 815,984 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 36 % 19. Thủ tục: Phân bổ mã, số viễn thông – B-BTT- 129669-TT 19.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định chi tiết về các hình thức phân bổ mã, số: Đấu giá, thi tuyển, các phương thức phân bổ khác; 12
  13. - Lý do: Hiện nay Luật Viễn thông có quy định các hình thức phân bổ mã, số viễn thông đa dạng nhằm đảm bảo cho việc sử dụng tài nguyên viễn thông được hiệu quả do đó cần có quy định chi tiết về từng hình thức phân bổ. b) Quy định chi tiết về các yêu cầu về tài nguyên số; mô tả chi tiết kỹ thuật và phương án kinh doanh liên quan đến việc phân bổ mã số ...; - Lý do: Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi tìm hiểu, lập phương án kinh doanh và thực thi TTHC 19.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời gian tới. - Văn bản quy định vê quản lý tài nguyên kho số viễn thông. 19.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 365,344,663 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 252,795,163 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 112,549,500 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31% 20. Thủ tục: Thỏa thuận cho phép tạm nhập, tái xuất thiết bị thông tin (cho các đoàn ngoại giao, triển lãm giới thiệu công nghệ) - B-BTT- 032016-TT 20.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định rõ ràng, minh bạch hơn sẽ giảm thời gian tìm hiểu cho các Tổ chức cá nhân: Công khai Thủ tục hành chính; - Lý do: Quy định rõ hơn về quy trình thực hiện thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện TTHC. 20.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông và các thông tư quy định chi tiết nghị định. 20.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 23,835,395 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 20,458,910 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 3,376,485 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 14.% 21. Thủ tục: Giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về viễn thông và Internet - B-BTT- 054708-TT 13
  14. 21.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định thời gian giải quyết: Chậm nhất 30 ngày làm việc có văn bản trả lời. - Lý do: Các quy định hiện nay chưa quy định cụ thể thời gian cơ quan quản lý nhà nước phải có văn bản trả lời kiến nghị cho các tổ chức, cá nhân có kiến nghị. 21.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông và các thông tư quy định chi tiết nghị định. 21.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 62,702,225 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 44,694,305 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 18,007,920 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 29% 22. Thủ tục: Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình cung cấp dịch vụ Internet - B-BTT- 028329-TT 22.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Thay đổi tần suất báo cáo: Đối với các nội dung báo cáo về Phát triển thuê bao Internet (Mục I) và nội dung báo cáo về “Tổng lưu lượng điện thoại Internet” và “Số lượng và các loại thẻ điện thoại Internet đang phát hành (bao gồm Thẻ trả trước và Thẻ trả sau)” (Mục II.4) ở Biểu mẫu Báo cáo Sở TTTT (Phụ lục IV), Bộ kiến nghị vẫn giữ nguyên tần suất báo cáo tháng đối với doanh nghiệp thống lĩnh thị trường, các doanh nghiệp khác tuần suất báo cáo sẽ là 3 tháng/lần. Các nội dung còn lại có thể xem xét báo cáo 06 tháng/01 lần hoặc báo cáo năm. - Lý do: Đây là các số liệu doanh nghiệp đơn giản, doanh nghiệp sẵn có hàng tháng nên không mất nhiều thời gian để thu thập số liệu. Hơn nữa phương thức báo cáo qua mạng tương đối thuận tiện nên không mất nhiều thời gian cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp thống lĩnh thị trường có số lượng thuê bao hay sản lượng lớn các số liệu này thay đổi thường xuyên mỗi khi doanh nghiệp có chính sách mới về cước hay khuyến mại nên cần duy trì chế độ báo cáo tháng. Các doanh nghiệp khác thị phần không đáng kể nên có thể thực hiện báo cáo quý. 22.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Đưa vào nội dung Thông tư Bộ Thông tin và Truyền thông về chế độ báo cáo nghiệp vụ viễn thông. 22.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 200,219,127 đồng/năm 14
  15. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 118,587,132 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 81,587,132 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40,7% 23. Thủ tục: Xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến - B-BTT- 127146-TT 23.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Quy định chi tiết nội dung báo cáo triển khai các điều kiện kỹ thuật nghiệp vụ. - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 23.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý trò chơi trực tuyến thay thế cho Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA (để TTHC được quy định đúng về thẩm quyền và đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước đối với trò chơi trực tuyến) 23.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 66,078,710 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 52,572,770 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 13,505,940 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20% 24. Thủ tục: Công bố doanh nghiệp nắm giữ các phương tiện thiết yếu - B- BTT- 029248-TT 24.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Hướng dẫn chi tiết về nội dung kê khai dung lượng mạch vòng nội hạt; dung lượng kênh truyền dẫn đường dài trong nước, quốc tế - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 24.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Đưa vào nội dung Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông và Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định. 24.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 24,251,868 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 18,061,645 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 6,190,223 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 26 % 15
  16. 25. Thủ tục: Công bố doanh nghiệp viễn thông có dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế - B-BTT- 070427-TT 25.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Hướng dẫn chi tiết về nội dung kê khai doanh thu sản lượng dịch vụ viễn thông; - Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ 25.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Đưa vào nội dung Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông và Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định. 25.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 35,603,093 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 27,161,880 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 8,441,213 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 24 % 26. Thủ tục: Thông báo giá cước - B-BTT- 029322-TT 26.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Doanh nghiệp thực hiện thông báo giá cước qua mạng; - Lý do: Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC 26.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Đưa vào nội dung Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông và Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định. 26.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6,520,223 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,023,645 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 2,496,578 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 38 % 27. Thủ tục: Phê duyệt phương án giá cước dịch vụ điện thoại nội hạt (thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ) - B-BTT- 029322-TT 27.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) 16
  17. a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Thay thế bằng cách thực hiện gộp vào Thủ tục hành chính Đăng ký giá cước viễn thông. - Lý do: Theo Luật viễn thông mới (đã được Quốc hội thông qua), không có cước dịch vụ viễn thông quan trọng do Thủ tướng quyết định giá cước; mà mọi loại cước viễn thông quan trọng sẽ do Bộ TT& TT quyết định. Do vậy, thủ tục này gộp với thủ tục Đăng ký giá cước viễn thông. 27.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Đưa vào nội dung Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông và Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định. 27.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20,306,361 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 20,306,361 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100 %. 28. Thủ tục: Thoả thuận cho phép sản xuất thiết bị vô tuyến - B-BTT- 029322- TT 28.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. - Lý do: Thay thế bằng chế độ hậu kiểm. 28.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) Quy định trong Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông 28.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 31,856,695 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 31,856,695 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100 %. 29. Thủ tục: Công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông - B-BTT-115287-TT 29.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận kiểm định (đối với công trình viễn thông thuộc “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định”) trong thành phần hồ sơ; 17
  18. - Lý do: Việc yêu cầu doanh nghiệp nộp Giấy chứng nhận kiểm định (đối với công trình viễn thông thuộc “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định”) là không cần thiết vì tại cơ quan quản lý nhà nước có bản lưu Giấy chứng nhận kiểm định đã cấp cho doanh nghiệp. b) Bãi bỏ yêu cầu nộp Kết quả tự đánh giá sự phù hợp trong thành phần hồ sơ yêu cầu doanh nghiệp phải nộp; - Lý do: Việc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp Kết quả tự đánh giá sự phù hợp là không cần thiết vì Bản công bố sự phù hợp mà doanh nghiệp cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước đã bao hàm sự tự đánh giá sự phù hợp của công trình viễn thông; c) Bãi bỏ yêu cầu nộp Đơn đăng ký công bố sự phù hợp công trình viễn thông trong thành phần hồ sơ yêu cầu doanh nghiệp phải nộp; - Lý do: Việc yêu cầu doanh nghiệp nộp Đơn đăng ký công bố sự phù hợp công trình viễn thông là không cần thiết vì các thông tin yêu cầu doanh nghiệp khai, điền trong Đơn đăng ký công bố sự phù hợp công trình viễn thông có thể tìm thấy trong Bản công bố sự phù hợp; d) Sửa mẫu Bản công bố sự phù hợp: Trong phần căn cứ thay “Kết quả tự đánh giá sự phù hợp” bằng “Kết quả đo kiểm công bố sự phù hợp công trình viễn thông”. - Lý do: Trong trường hợp bỏ Kết quả tự đánh giá sự phù hợp thì trong Bản công bố sự phù hợp, phần căn cứ nếu căn cứ theo “Kết quả tự đánh giá sự phù hợp” sẽ không hợp lý. e) Sửa một số lỗi soạn thảo trong căn cứ pháp lý của TTHC (Thông tư số 11/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp): Thay cụm từ “Thông tư số 11/2009/QĐ-BTTTT” bằng cụm từ “Thông tư số 11/2009/TT- BTTTT”; thay cụm từ “TCVN 68-255:2006” bằng cụm từ “TCN 68-255:2006”. - Lý do: Trang 2 của Thông tư số 11/2009/TT-BTTTT: Nhầm ký hiệu của văn bản trong cụm từ “Thông tư số 11/2009/QĐ-BTTTT” và nhầm mã hiệu tên tiêu chuẩn ngành: TCVN 68-255:2006. 29.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Điểm c, điểm d khoản 1 điều 14, Phụ lục II Thông tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về Kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông. - Quyết định số 83/QĐ-QLCL của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông: Bỏ mẫu Kêt quả tự đánh giá sự phù hợp. - Phụ lục 3 Mẫu đơn đăng ký công bố sự phù hợp công trình viễn thông ban hành kèm Quyết định số 84/QĐ-QLCL ngày 29/5/2009 Ban hành Quy định thủ tục kiểm định và công bố sự phù hợp công trình viễn thông. - Thông tư số 11/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp. 29.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa 18
  19. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 414.437.438 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 240.089.100 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 174.348.338 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 42 % 30. Thủ tục: Công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông - B-BTT- 028132-TT 30.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Sửa mẫu Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông: Trong mẫu công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông, thay cụm từ “Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin” bằng “Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông”, thay cụm từ “Bộ Bưu chính, Viễn thông” bằng “Bộ Thông tin và Truyền thông”. - Lý do: Trong mẫu Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông, vẫn sử dụng tên cũ của Cục là Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin và tên cũ của Bộ là Bộ Bưu chính, Viễn thông. 30.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Sửa Phụ lục I Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông. 30.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 966.469 đồng/năm - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 966.469 đồng/năm - Chi phí tiết kiệm: 0 đồng/năm - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0 % 31. Thủ tục: Công bố hợp quy cho các sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy - B-BTT-115584-TT 31.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Bãi bỏ yêu cầu nộp và bãi bỏ mẫu Đơn đăng ký công bố hợp quy; - Lý do: Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp Đơn đăng ký công bố hợp quy là không cần thiết, vì trong thành phần hồ sơ có Bản công bố hợp quy mang đầy đủ các thông tin yêu cầu trong Đơn đăng ký công bố hợp quy. b) Bãi bỏ yêu cầu nộp Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp trong thành phần hồ sơ; 19
  20. - Lý do: Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp là không cần thiết vì trong Bản công bố hợp quy tổ chức, cá nhân nộp cho cơ quan quản lý nhà nước đã bao hàm kết quả tự đánh giá sự phù hợp; c) Sửa mẫu Bản công bố hợp quy: Thay cụm từ “Căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy/Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp số ...” bằng “Căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy/Kết quả đo kiểm sản phẩm số ...” - Lý do: Nếu bỏ yêu cầu nộp Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp thì trong Bản công bố hợp quy, nội dung căn cứ vào Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp số sẽ không hợp lý. 31.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Sửa đổi: Điểm a và điểm đ khoản 1 điều 16, Phụ lục III , Phụ lục IV Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phầm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. 31.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 210.698.340 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 170.474.340 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 40.224.000 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 19 % 32. Thủ tục: Công bố hợp quy cho các sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy - B- BTT-115319-TT 32.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính) a) Bãi bỏ yêu cầu nộp và bãi bỏ mẫu Đơn đăng ký công bố hợp quy trong thành phần hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp. - Lý do: Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp Đơn đăng ký công bố hợp quy là không cần thiết, vì trong thành phần hồ sơ có Bản công bố hợp quy mang đầy đủ các thông tin yêu cầu trong Đơn đăng ký công bố hợp quy. 32.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế; sửa đổi bổ sung) - Sửa đổi điểm a khoản 1 điều 16 Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phầm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. - Bãi bỏ Phụ lục III Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phầm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. 20
Đồng bộ tài khoản