Quyết định Số: 44/2009/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Chia sẻ: In Oneyear | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:225

0
186
lượt xem
27
download

Quyết định Số: 44/2009/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, PHÂN LOẠI ĐẤT, PHÂN KHU VỰC ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2010 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 44/2009/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH LÀO CAI NAM ------ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- Số: 44/2009/QĐ-UBND Lào Cai, ngày 25 tháng 12 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, PHÂN LOẠI ĐẤT, PHÂN KHU VỰC ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2010 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình liên ngành số 159/TTr.LN-TNMT-TC-XD ngày 27/11/2009,
  2. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010. Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về giá các loại đất, phân hạng đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2484/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về điều chỉnh, bổ sung giá đất tại Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh để thực hiện giao đất tái định cư cho các hộ dân di chuyển để thực hiện dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại thành phố Lào Cai; Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh giá đất ở tại Quyết định số 66/2008/QĐ.UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh để thực hiện giao đất tái định cư cho các hộ dân phải di chuyển để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án tôn tạo đền Phúc Khánh tại huyện Bảo Yên; Quyết định số 2486/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về điều chỉnh, bổ sung giá đất tại Quyết định số 66/2008/QĐ- UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh để thực hiện giao đất tái định cư cho các hộ dân di chuyển để thực hiện dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại huyện Bảo Thắng./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
  3. Nguyễn Hữu Vạn QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, PHÂN LOẠI ĐẤT, PHÂN KHU VỰC ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng12 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Giá đất được ban hành theo Quy định này áp dụng để thu tiền sử dụng đất, tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; xác định giá cho thuê đất, thế chấp quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010. 2. Các trường hợp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá cho thuê đất, định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của UBND tỉnh thì giá sàn do UBND tỉnh quy định sát với giá thị trường tại thời điểm định giá và không được thấp hơn mức giá quy định trong bảng giá này. 3. Đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì tính theo giá thực tế thoả thuận nhưng khi xác định giá để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì không được thấp hơn giá đất quy định tại Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc 1. Nguyên tắc về định giá đất
  4. a) Giá đất được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, từng đoạn phố và căn cứ vào mức đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội kết hợp với vị trí, điều kiện sinh lời của đất, sát với giá thị trường và nằm trong khung giá đất do Chính phủ quy định. b) Giá đất quy định đáp ứng yêu cầu các mối quan hệ giao dịch về đất ở mức bình thường, nhằm ổn định đời sống dân cư, phù hợp giữa quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đồng thời đảm bảo tính ổn định xã hội, góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tăng thêm nguồn thu ngân sách, tăng cường quản lý quỹ đất, thúc đẩy công tác quản lý thực hiện quy hoạch và thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh. c) Giá thị trường được tham khảo để xây dựng bảng giá này là giá giao dịch mua bán trong điều kiện bình thường, trung bình phổ biến trên thị trường đã loại bỏ các yếu tố đột biến giá như đầu cơ mua bán với mục đích kinh doanh trục lợi. d) Giá đất này được rà soát điều chỉnh hàng năm và phụ thuộc vào mức đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên từng vị trí, điều kiện sinh lời của đất của từng địa phương trong từng thời kỳ. Trường hợp giá chuyển nhượng trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định, tăng từ 20% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá cho phù hợp theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ để phân loại đường phố đất ở đô thị Căn cứ để phân loại đường phố, phân vị trí thửa đất để tính giá trị đất trên cơ sở: a) Loại đô thị; b) Sự đầu tư quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội của mỗi đô thị; c) Giá trị sinh lợi, giá trị sử dụng, giá trị về cảnh quan, khí hậu, môi trường… (gọi chung là giá trị sinh lợi) đã ở ổn định hay mới hình thành; d) Trên cùng 1 (một) phố có thể có nhiều loại đường phố có giá trị sinh lợi khác nhau. 3. Nguyên tắc về phân hạng đất sản xuất nông nghiệp, phân loại đất sản xuất lâm nghiệp và phân vùng đất ở nông thôn
  5. a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp phải áp dụng kết quả phân hạng đất theo Quyết định số 326/TTg ngày 18/5/1996 của Thủ Tướng Chính phủ. b) Đối với đất sản xuất lâm nghiệp trên cơ sở xác định khu vực có khả năng sinh lợi cao, rừng giàu, rừng nguyên sinh phải xếp loại cao hơn khu vực cho khả năng sinh lợi thấp, rừng nghèo, đất trống đồi núi trọc. c) Đối với đất ở các khu vực nông thôn việc phân khu vực I, khu vực II, khu vực III không bao gồm các trung tâm xã, trung tâm cụm xã, thị tứ đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật (như: giao thông tỉnh lộ, quốc lộ, có vỉa hè, có cây xanh, có hệ thống cấp nước, thoát nước, có điện sinh hoạt và hệ thống thông tin...). Điều 3. Giá đất tại đô thị Đất đô thị là đất nội thành phố, thị trấn (theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị) và các thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã đã được quy hoạch và quản lý như đất đô thị. 1. Giá đất ở đô thị của từng huyện, thành phố (có Phụ lục số I kèm theo) 2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở đô thị có cùng loại đường, vị trí đất (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn ... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình). 3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, công trình sự nghiệp và đất phi nông nghiệp khác, giá đất được tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. 4. Đối với thị trấn Sa Pa: Giá đất được xác định theo mật độ xây dựng trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau: a) Đối với thửa đất có mật độ xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt từ 60% trở lên giá đất được tính bằng 100% giá đất ở quy định trong bảng giá đất. b) Đối với thửa đất có mật độ xây dựng theo quy hoạch được duyệt nhỏ hơn 60% thì diện tích đất trong mật độ xây dựng được tính bằng 100% giá đất ở quy định; Diện tích còn lại trong khuôn viên thửa đất không được phép xây dựng công trình kiến trúc (đất
  6. làm đường đi, trồng cỏ, cây xanh...) giá đất được tính bằng 50% giá đất ở có cùng loại đường, vị trí đất. 5. Xác định vị trí đất đô thị 5.1. Đối với đất ở a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền) hoặc các thửa đất không có cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố thì các vị trí đất được xác định như sau: - Vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m; - Vị trí 2 được tính từ trên 20 m đến 30 m; - Vị trí 3 được tính từ trên 30 m đến 40 m; - Vị trí 4 được tính từ trên 40 m. b) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: tính bằng 0,4 so với vị trí 1. 5.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: a) Xác định vị trí: - Vị trí 1: Gồm các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền), tính từ chỉ giới đường đỏ đến 50m; - Vị trí 2: Gồm các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền), được tính từ trên 50 m đến 100 m hoặc các thửa đất không có cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố và các cách cạnh đường phố tờ trên 50 m đến 100 m. - Vị trí 3: Gồm các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền), được tính từ trên 100 m trở lên hoặc cách thửa đất không có cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố và cách cạnh đường phố từ trên 100 m trở lên. b) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau:
  7. - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: tính bằng 0,45 so với vị trí 1; - Vị trí 3: tính bằng 0,3 so với vị trí 1; 5.3. Trường hợp thửa đất có 2 mặt đường thì giá trị thửa đất được tính theo đường phố có giá trị cao hơn. 6. Đối với đất phi nông nghiệp, đất trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp khi chuyển mục đích sử dụng thành đất ở thì phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. 7. Về phân loại đường phố, vị trí đất đô thị từng huyện, thành phố (có Phụ lục số III kèm theo) Điều 4. Giá đất tại nông thôn 1. Giá đất ở nông thôn được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo khu vực I, khu vực II và khu vực III. (có Phụ lục số II kèm theo) a) Khu vực I: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, Trạm Y tế) gần khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, đầu mối giao thông. b) Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn tiếp giáp với khu vực trung tâm cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghiệp. c) Khu vực III: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. 2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở nông thôn cùng khu vực. 3. Đối với đất phi nông nghiệp, đất trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp khi chuyển mục đích sử dụng thành đất ở thì phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. Điều 5. Giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng Giá đất được quy định cho từng hạng đất, loại đất trên địa bàn tỉnh
  8. (có Phụ lục số II kèm theo) Điều 6. Phân hạng (loại) đất nông nghiệp và phân vùng đất ở nông thôn (có Phụ lục số IV, V kèm theo) Điều 7. Giá đất giáp danh Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau, ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau: a) 50m đôí với đất đô thị (đoạn đường chuyển tiếp được tính cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau). b) 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện. c) 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện. Điều 8. Xử lý chuyển tiếp 1. Các trường hợp đã hoàn thành thủ tục và nộp tiền cấp quyền sử dụng đất trước 31/12/2009 được thực hiện theo quy định hiện hành thu tiền sử dụng đất của tỉnh có hiệu lực đến 31/12/2009. 2. Các trường hợp chưa hoàn thành hồ sơ thủ tục nộp tiền cấp quyền sử dụng đất thì chuyển sang thực hiện giá đất để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định này kể từ 01/01/2010, trừ các trường hợp phải xử lý tồn tại, được thực hiện theo quy định riêng của UBND tỉnh Lào Cai. 3. Trường hợp thuộc đối tượng bồi thường giải phóng mặt bằng: a) Trường hợp đã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, nhận tiền bồi thường, được bố trí tái định cư ở nơi ở mới thì thực hiện hoàn tất các thủ tục bồi thường và giao đất tái định cư theo quy định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành trước 31/12/2009. b) Trường hợp đã nhận tiền bồi thường (hoặc không nhận) và đề nghị tính lại tiền bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể để xem xét giải quyết. - Nếu dự án đã thực hiện thống kê, phê duyệt bồi thường giải phóng mặt bằng, có kinh phí mà không nhận tiền bồi thường thì thực hiện di chuyển giải phóng mặt bằng theo quy định không phê duyệt lại.
  9. - Nếu dự án đang chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng thì tiếp tục thực hiện và không xem xét lại. - Nếu dự án đã thực hiện thống kê áp giá, chưa chi trả kinh phí hoặc chưa có nguồn chi trả thì áp giá và trình phê duyệt lại kinh phí bồi thường theo giá mới. Hộ nhận đất ở khu tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định này kể từ ngày 01/01/2010. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện theo đúng quy định này. Tổ chức việc thẩm định phương án điều chỉnh giá đất của các huyện, thành phố trình UBND tỉnh quyết định hàng năm và khi phải điều chỉnh giá đất; Chủ trì tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện giá các loại đất trên địa bàn và tổng hợp các vướng mắc phát sinh báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định. Đồng thời có trách nhiệm tổ chức theo dõi, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường toàn tỉnh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định. 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh thẩm định phương án phân loại đường phố, vị trí đất, hạng đất của các huyện, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ. 3. Giao Cục thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thu tiền sử dụng đất theo Quy định này. 4. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo đúng Quy định này; hàng năm chủ động rà soát lập phương án điều chỉnh phân loại đường phố, vị trí lô đất, giá đất trên địa bàn gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng trước ngày 31 tháng 10 để Sở Tài nguyên và Môi trưòng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm. 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì các ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ I
  10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai) Tên đường Loại Giá đất Số phố, ngõ Mốc xác định đườn (Đồng/m TT phố g 2) 1 2 3 4 5 I. HUYỆN BẮC HÀ Đất hai bên đường từ cầu Đường Ngọc 1 Bà Định đến hết nhà ông I 1.200.000 Uyển Tưởng Đất hai bên đường từ nhà 2 I 1.400.000 ông Tưởng đến Trạm điện Đất hai bên đường từ Trạm 3 I 1.200.000 điện đến phòng Giáo dục Đất hai bên đường từ nhà bà Mùi Cương đến Trường 4 I 1.300.000 Mầm non (cạnh nhà ông Việt Mỷ) Đất hai bên đường từ cầu Trường Mầm non đến hết 5 nhà ông Sơn Lý (đối diện I 1.200.000 đến hết đất nhà ông Minh Thảo) Đất hai bên đường từ nhà 6 ông Quý Lương đến hết nhà I 1.300.000 bà Ngân (Hoạt Yến)
  11. Đất hai bên đường từ nhà 7 ông Xương đến cầu Hoàng I 1.200.000 A Tưởng Đất hai bên đường từ cầu 8 Hoàng A Tưởng đến cầu I 1.000.000 Trắng Khí tượng Đất hai bên đường từ cầu bà Định đến đường rẽ vào 9 II 600.000 Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đất hai bên đường từ đường rẽ Trung tâm Giáo 10 II 400.000 dục thường xuyên đến ngã ba nhà ông Bình Đất hai bên đường từ cầu 11 Trắng Khí tượng đến ngầm II 300.000 suối Tả Hồ Đất hai bên đường từ ngã Đường ba nhà ông Bình đến ngã 12 II 400.000 ĐT153 ba đường rẽ vào xã Bản Liền Đất hai bên đường từ ranh giới giáp huyện Bảo Thắng 13 II 100.000 đến ngã ba đường rẽ vào xã Cốc Lầu Đất hai bên đường từ đường rẽ vào xã Cốc Lầu 14 II 120.000 đến hết đất nhà ông Sơn
  12. Quý Đất hai bên đường từ hết 15 nhà ông Sơn Quý đến đỉnh II 150.000 dốc nhà Hà Toàn Đất hai bên đường từ đỉnh 16 dốc nhà ông Hà Toàn đến II 120.000 cầu Bảo Nhai Đất hai bên đường từ cầu 17 Bảo Nhai đến ngầm Trung II 80.000 Đô Đất hai bên đường từ km5 18 đến ngã ba đường rẽ vào II 150.000 xã Bản Liền Đất hai bên đường từ ngầm 19 II 50.000 Tả Hồ đến Km 19 Đất hai bên đường từ Km19 20 đến ranh giới huyện Si Ma II 150.000 Cai Đất hai bên đường thuộc Trung tâm cụm xã Nậm Lúc 21 III 150.000 - Bản Liền - Lùng Phình (Ngoài đường ĐT153) Đất hai bên đường từ ngã 22 Phố Na Cồ ba Bưu điện đến hết nhà I 1.400.000 ông Hướng Đất hai bên đường từ ngã Phố Vũ Văn 23 năm ông Dũng Lan đến chợ I 1.400.000 Mật Bắc Hà
  13. Đất hai bên đường từ nhà 24 ông Tuấn Minh đến hết nhà I 1.400.000 ông Dậu Cựu Đất hai bên đường từ nhà 25 bà Hải Anh đến hết nhà ông I 1.200.000 Tẹo Chố Đất hai bên đường từ nhà 26 ông Hải Cao đến hết đất I 1.300.000 nhà ông Hiên Rực Đường 20-9 Đất hai bên đường từ ngã 27 ba cổng Bệnh viện đến ngã I 1.200.000 ba ông Vượng Cồn Đất hai bên đường từ ngã 28 ba nhà ông Vượng Cồn đến I 800.000 cổng Khối dân Đất hai bên đường từ nhà 29 bà Giàng Thị Đỉnh đến giáp I 1.300.000 đất nhà ông Minh Thảo Đất hai bên đường từ ngã 30 ba Phòng Giáo dục đến I 1.000.000 Phố Thanh khách sạn Sao Mai Niên Đất hai bên đường từ 31 Trường Mầm non đến ngã I 700.000 ba ông Vượng Cồn Đất hai bên đường từ nhà Đường Nậm 32 ông Miêu Huệ đến hết đất I 900.000 Sắt nhà ông Mùi Cương 33 Đường T1 Từ nhà ông Hùng Uyên đến II 900.000
  14. Hồ Na Cồ cầu Hoàng A Tưởng Đất hai bên đường từ nhà ông Thắm Lai vòng qua 34 I 800.000 Trường Tiểu học đến hết Phố Cũ nhà ông Hải (xưởng mộc). Đất hai bên đường từ ngã 35 ba ông Bình Phấn đến ngã IV 400.000 ba ông Thắng Thảo Đất hai bên đường từ nhà Phố Dìn 36 ông Bắc Thắm - Ngã ba nhà II 500.000 Phàng ông Sơn Tý Đất hai bên đường từ ngã 37 ba Bệnh viện đến hết Khoa II 800.000 Đường tỉnh lây ĐT159 Đất hai bên đường từ Khoa 38 lây Bệnh viện đến cổng II 600.000 Trường học Sín Chải Đất hai bên đường từ nhà 39 Phố Tân Hà ông Hùng Ly đến xưởng chế III 300.000 biến mận Đất hai bên đường từ ngã 40 ba ông Dín đến hết Trường III 300.000 Phố Na Nội trú Quang Đất hai bên đường từ Khối 41 III 300.000 dân đến nhà ông Thọ Mùi Đất hai bên đường từ nhà 42 Phố Na Cồ ông Hướng đến tràn hồ Na III 400.000 Cồ
  15. Đường T2 (đoạn cua) từ 43 Phố Bờ Hồ nhà ông Đông Doãn đến II 400.000 hết nhà bà Bốn Đường T2 (Công viên hồ Na 44 Cồ) tiếp giáp nhà bà Bốn II 800.000 Phố Bờ Hồ đến đường Nậm Sắt. Từ ngã ba cua T2 đến đập 45 II 400.000 chắn nước hồ Na Cồ Đường TĐC ven chợ Bắc Hà 46 III 250.000 (tả ly dương) Phố Mới Đường TĐC ven chợ Bắc Hà 47 III 180.000 (tả ly âm) Phố Nậm Đường TĐC hồ Na Cồ (hạ 48 III 250.000 Cáy lưu hồ) Tuyến T1 trong dự án khu 49 II 300.000 dân cư số 2 Tuyến T2 trong dự án khu 50 II 300.000 dân cư số 2 Khu dân cư Tuyến T3 trong dự án khu 51 II 300.000 số 2 dân cư số 2 Tuyến T4 trong dự án khu 52 II 300.000 dân cư số 2 Tuyến T5 trong dự án khu 53 II 300.000 dân cư số 2 Từ nhà ông Cổn Thu đến 54 nhà ông Bằng Thuận IV 900.000 (đường Trạm Vật tư - chợ
  16. VH Bắc Hà) Đất hai bên đường từ ngã ba nhà ông Lập Mậu đến 55 III 300.000 ranh giới Tà Chải và Thị Đường Pạc trấn Kha Đất hai bên đường vành đai từ ranh giới Tà Chải và Thị 56 III 400.000 trấn đến cầu Hoàng A Tưởng Đất hai bên đường từ nhà 57 ông Sơn Tý đến hết UBND III 240.000 xã Na Hối Đất hai bên đường từ UBND Đường Na 58 xã Na Hối đến nhà ông III 200.000 Hối Vảng Bản Phố Đất hai bên đường từ ngã 59 ba nhà ông Sơn Tý đến nhà II 500.000 ông Long Phượng Đất hai bên đường từ 60 Trường Sín Chải A đến III 240.000 Đường tỉnh ngầm xã Bản Phố ĐT159 Đất hai bên đường từ 61 đường 153 vào Trung tâm V 150.000 Giáo dục thường xuyên Đường vào Đoạn nối đường Ngọc Uyển 62 UBND thị với đường Nậm Sắt II 600.000 trấn 63 Khu dân cư Khu dân cư phía sau chợ III 400.000
  17. sau chợ trên chính (Từ nhà ông Việt Hiệu đến nhà ông Bình Thanh, đến nhà ông Đông Doãn) 64 Đất ở còn lại của thị trấn IV 200.000 II. HUYỆN BẢO THẮNG 1. Thị trấn Phố Lu Đoạn từ ngã ba cạnh UBND 2.000.00 1 TT Phố Lu đến ngã ba nối II 0 đường Hoàng Sào Ngõ 35 (cạnh Phòng Hạ 2 III 400.000 tầng kinh tế) Đường 19/5 Ngõ 54 (đường ra sân vận 3 III 600.000 động) 4 Ngõ 70 (cạnh Bưu điện) IV 300.000 Ngõ 124 (đối diện Công an 5 V 200.000 huyện) Đường Cách Từ đường Hoàng Sào (QL 1.500.00 6 II mạng tháng 4E) đến Chi nhánh điện 0 8 Từ Chi nhánh điện đến 1.700.00 7 II đường Thanh Niên 0 Từ đường Thanh Niên đến 2.000.00 8 II cầu Bệnh viện 0 Từ cầu Bệnh viện qua cổng 1.700.00 9 II Bệnh viện 50m 0 Đoạn cách cổng Bệnh viện 10 50m qua Trường Nội trú II 800.000 đến đường Trần Hợp
  18. Ngõ vào cung ứng xi măng 11 V 200.000 (giáp Huyện đội) Ngõ vào nhà ông Thành 12 V 200.000 (cạnh nhà ông Tuyến) 13 Ngõ cạnh nhà ông Sỹ V 200.000 14 Đường Cách Ngõ 92 III 300.000 mạng tháng Ngõ giáp Phòng Giáo dục 15 8 V 200.000 Bảo Thắng 16 Ngõ cạnh số nhà 102 IV 500.000 17 Ngõ 114 V 200.000 Ngõ 144 (giáp Đài TT-TH 18 V 200.000 Bảo Thắng) Ngõ 244 (cạnh Trường 19 V 300.000 THPT Bảo Thắng) Ngõ 131 (giáp nhà ông 20 V 200.000 Đích) Ngõ số 156 (giáp nhà bà 21 V 300.000 Nhắn) Ngõ 151 (cạnh Toà án 22 IV 500.000 huyện) Ngõ cạnh số nhà 197 (giáp 23 V 200.000 nhà ông Tuyên) 24 Ngõ 313 V 200.000 25 Ngõ 341 V 200.000 26 Ngõ 351 V 300.000 27 Ngõ 400 V 200.000
  19. Ngõ 404 (cạnh Trường Nội 28 V 200.000 trú) đi vào 100m 29 Ngõ 514 V 200.000 Ngõ 158 (vào nhà ông 30 V 200.000 Thái) Đoạn nối đường CMT8 và 31 V 200.000 đường Quách Văn Rạng 32 Ngõ vào nhà ông Đậu V 200.000 33 Ngõ vào nhà ông Nghiễn V 200.000 Đoạn từ đường sắt cầu Lu Đường Lê 34 đi về phía ga Lu đến nhà bà II 900.000 Hồng Phong Loan Doan Đoạn từ nhà bà Loan Doan 1.600.00 35 II đến ngõ 162 0 Đoạn từ ngõ 162 đến Ngân 2.000.00 36 II hàng Chính sách 0 Đoạn từ Ngân hàng Chính 1.500.00 37 II sách đến cửa ga Phố Lu 0 Đoạn từ cửa ga Phố Lu 1.000.00 38 II xuống 100m 0 Đoạn qua cổng ga Phố Lu 39 II 700.000 100m đến nhà ông Thiện Đoạn từ nhà ông Thiện đến 40 III 400.000 bến đò Ngõ 26 (cạnh nhà ông 41 V 200.000 Phong)
  20. Ngõ 29 (đường vào cung 42 V 200.000 ứng xi măng) Ngõ 90A (cạnh nhà ông 43 V 200.000 Cường) Ngõ 144 (cạnh nhà ông 44 V 200.000 Dung) Ngõ 162 (cạnh nhà ông 45 V 200.000 Phố) Ngõ 386 (cạnh nhà Hà 46 V 200.000 Oanh) 47 Ngõ 416 (ngõ cụt) V 200.000 Ngõ 448 (giáp nhà ông Bắc 48 V 200.000 ) Ngõ 460 (đường vào đền 49 V 200.000 Phố Lu) 50 Ngõ 235; 285; 470 V 200.000 Đoạn từ Phố Ngang (dọc 51 theo đường sắt) đến nhà bà V 200.000 Loan Doan Đường Đường Công an huyện đi Khuất Trường THCS số 1 TT Phố 2.000.00 52 II Quang Lu 0 Chiến Đường Từ đường 19/5 (số nhà 01) 1.000.00 53 II Quách Văn đến ngõ 13 0 54 Rạng Từ số nhà 13 đến số nhà 98 IV 300.000 Từ số nhà 98 hết đường 55 IV 300.000
Đồng bộ tài khoản