Quyết định số 482/2002/QĐ-TCBĐ

Chia sẻ: Quang Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
19
lượt xem
1
download

Quyết định số 482/2002/QĐ-TCBĐ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 482/2002/QĐ-TCBĐ về việc ban hành cước dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame Relay) do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 482/2002/QĐ-TCBĐ

  1. TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 482/2002/QĐ-TCBĐ Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 482/2002/QĐ-TCBĐ NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN TIẾP KHUNG (FRAME RELAY) TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11 tháng 03 năm 1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện; Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông; Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông; Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính, viễn thông; Căn cứ giấy phép số 292/2000/GP-TCBĐ ngày 29/02/2000 của Tổng cục Bưu điện cho phép Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam mở dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame Relay); Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại Công văn số 26/GCTT-HĐQT ngày 08/3/2002 về việc điều chỉnh cước Frame Relay và X25; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng cước dịch vụ chuyển tiếp khung Frame Relay (có bảng cước kèm theo). Điều 2. Các mức cước quy định tại Điều 1 chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2002, thay thế Quyết định số 805/2000/QĐ ngày 12/9/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành bảng cước dịch vụ Frame Relay.
  2. Điều 4. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Mai Liêm Trực (Đã ký) BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN TIẾP KHUNG (FRME RELAY) (Ban hành kèm theo Quyết định số 482/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13/6/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện) 1. Cước dịch vụ Frame Relay (FR) trong nước. 1.1. Cước cài đặt (đơn vị tính: 1000đ/lần) Tốc độ cổng Cước cài đặt 64 Kb/s 3.000 128 Kb/s 3.000 192 Kb/s 3.000 256 Kb/s 3.000 384 Kb/s 3.000 512 Kb/s 3.000 768 Kb/s 3.000 1024 Kb/s 4.500 1544 Kb/s 4.500 2048 Kb/s 4.500 1.2. Cước thuê cổng hàng tháng (Đơn vị tính: 1000đ/cổng/tháng)
  3. Tốc độ Cước cổng nội tỉnh Cước cổng liên tỉnh 64 Kb/s 196 2.000 128 Kb/s 346 3.237 192 Kb/s 433 4.082 256 Kb/s 553 5.065 384 Kb/s 688 6.303 512 Kb/s 853 7.816 768 Kb/s 1.317 9.613 1024 Kb/s 1.862 11.728 1544 Kb/s 3.027 16.248 2048 Kb/s 3.712 18.905 Cổng Frame Relay liên tỉnh có thể sử dụng để liên lạc Frame Relay nội tỉnh mà không phải thanh toán thêm cước thuê cổng Frame Relay nội tỉnh. 1.3. Cước thuê kênh PVC/CIR cho mỗi điểm liên lạc. (Đơn vị tính: 1000đ/kênh/tháng) Tốc độ Cước thuê kênh Cước thuê kênh PVC/CIR liên tỉnh PVC/CIR nội tỉnh Cước nội Cước cận vùng Cước cách vùng vùng 8 Kb/s 47 206 399 892 16 Kb/s 95 413 799 1.784 32 Kb/s 191 827 1.598 3.569 48Kb/s 382 1.103 2.131 4.759 64 Kb/s 765 1.655 3.197 7.138 96 Kb/s 1.001 2.166 4.185 9.345
  4. 128 Kb/s 1.239 2.678 5.174 11.552 192 Kb/s 1.562 3.378 6.525 14.570 256 Kb/s 1.938 4.191 8.096 18.077 384 Kb/s 2.412 5.215 10.075 22.497 512 Kb/s 2.991 6.467 12.494 27.896 1.4. Vùng cước dịch vụ FR trong nước: Cận vùng: Vùng 1 đến vùng 3 và ngược lại; vùng 3 đến vùng 2 và ngược lại. Cách vùng: vùng 1 đến vùng 2 và ngược lại Vùng 1: Bao gồm các tỉnh, thành phố phía Bắc đến tỉnh Quảng Bình. Vùng 3: bao gồm các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Đắc lắc. Vùng 2: các tỉnh, thành phố còn lại. 2. Cước dịch vụ Frame Relay (FR) quốc tế: 2.1. Cước cài đặt thuê bao quốc tế (Đơn vị tính: USD/lần/cổng) Tốc độ cổng Cước cài đặt 64 Kb/s 750 128 Kb/s 750 192 Kb/s 750 256 Kb/s 750 384 Kb/s 600 512 Kb/s 600 768 Kb/s 600 1024 Kb/s 900
  5. 1544 Kb/s 900 2048 Kb/s 900 2.2. Cước thuê cổng quốc tế. (Đơn vị tính: USD/lần/cổng) Tốc độ Cước cổng 64 Kb/s 1.644 128 Kb/s 3.050 192 Kb/s 3.846 256 Kb/s 4.772 384 Kb/s 5.938 512 Kb/s 7.364 768 Kb/s 9.058 1024 Kb/s 10.054 1544 Kb/s 13.370 2048 Kb/s 17.812 - Cổng Frame Relay quốc tế có thể sử dụng để liên lạc Frame Relay nội tỉnh và Frame Relay liên tỉnh mà không phải thanh toán thêm cước thuê cổng Frame Relay nội tỉnh, cước thuê cổng Frame Relay liên tỉnh. 2.3. Cước thuê kênh PVC/CIR phía Việt Nam cho mỗi điểm liên lạc quốc tế. (Đơn vị tính: USD/kênh/tháng) Tốc độ Cước từ Việt Nam đến Cước từ Việt Nam đến các nước thuộc vùng 2 các nước thuộc vùng 1 1 2 3 8 Kb/s 134 214
  6. 16 Kb/s 267 428 32 Kb/s 534 856 48 Kb/s 802 1.141 64 Kb/s 1.711 2.124 96 Kb/s 2.381 2.587 128 Kb/s 3.050 3.050 192 Kb/s 3.846 3.846 256 Kb/s 4.772 4.772 384 Kb/s 5.938 5.938 512 Kb/s 7.364 7.364 2.4. Vùng cước dịch vụ FR quốc tế: Vùng 1: Cước áp dụng đối với khách hàng tại Việt Nam sử dụng dịch vụ FR đến các nước Japan, China, Singapore, Tháilan, Hongkong, Laos, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Philippinnes, Taiwan, South Korea. Vùng 2: Cước áp dụng đối với khách hàng tại Việt Nam sử dụng dịch vụ FR đến các nước còn lại. 3. Giảm cước 3.1. Giảm cước cài đặt: - Doanh nghiệp cấp dịch vụ FR quy định cụ thể việc giảm cước cài đặt cho khách hàng trong các trường hợp: + Khách hàng thuê nhiều cổng: mức giảm tối đa không quá 30%. + Khách hàng tự cài đặt, nhà cung cấp chỉ đo thử, nghiệm thu: Mức cước thu thấp hơn hoặc bằng 20% cước cài đặt. + Nhà cung cấp thực hiện nâng cấp, giảm tốc độ cổng, chuyển dịch cổng: mức cước thu thấp hơn hoặc bằng 50% cước cài đặt. 3.2. Giảm cước thuê cổng, cước thuê kênh PVC/CIR.
  7. - Doanh nghiệp cấp dịch vụ quy định cụ thể việc giảm cước thuê cổng, cước thuê kênh cho khách hàng trong các trường hợp: khách hàng thuê nhiều cổng thuê theo hợp đồng dài hạn, khách hàng trả tiền trước, khách hàng đặc biệt. Mức giảm tối đa không vượt quá 15% cước cổng, cước thuê kênh PVC/CIR tương ứng. 4. Các mức cước trên chưa bao gồm cước thuê kênh viễn thông nội hạt hoặc nội tỉnh.
Đồng bộ tài khoản