Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND

Chia sẻ: Tuan Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
47
lượt xem
5
download

Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------- Số: 49/2008/QĐ-UBND Thành phố Cao Lãnh, ngày 05 tháng 11 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 275/TTr.SGTVT ngày 29/9/2008; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm triển khai, tập huấn cho cán bộ, công chức của ngành, phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh biết, thực hiện đúng thủ tục, trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nơi nhận: - Như điều 4; - Văn phòng Chính phủ (I,II); - Bộ Giao thông vận tải; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
  2. - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Trương Ngọc Hân - Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các cơ quan, ban đảng của tỉnh; - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu VT, SNV, SGTVT, NC. QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số:49/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực giao thông vận tải tại Sở Giao thông vận tải. Điều 2. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa 1. Lĩnh vực giao thông đường bộ: a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng. b) Thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo và Kiểm tra cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo. c) Cấp giấy phép lưu hành đối với xe quá tải, quá khổ, xe bánh xích. d) Cấp giấy phép liên vận Việt – Lào. đ) Cấp giấy chấp thuận tham gia khai thác tuyến liên tỉnh cố định bằng xe ôtô. e) Cấp phù hiệu vận tải: “xe chạy tuyến cố định”, “xe hợp đồng”, “xe vận chuyển khách du lịch”, “chuyến xe chất lượng cao”, sổ nhật trình chạy xe. g) Cấp phù hiệu xe taxi. 2. Lĩnh vực đào tạo và cấp giấy phép lái xe:
  3. a) Cấp Giấy phép đào tạo lái xe môtô. b) Cấp giấy phép xe tập lái. c) Sát hạch cấp mới Giấy phép lái xe và phục hồi Giấy phép lái xe. d) Di chuyển Quản lý Giấy phép lái xe. đ) Cấp đổi Giấy phép lái xe. 3. Lĩnh vực giao thông đường thủy: a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. b) Cấp, đổi giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông. c) Cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa. 4. Lĩnh vực xây dựng cơ bản: a) Thẩm định thiết kế cơ sở; thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế một bước) và góp ý chuyên ngành. b) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. c) Thẩm định dự toán. d) Cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ. đ) Quy định thỏa thuận các điều kiện lập và thực hiện dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền. Chương II THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Mục 1. LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng 1. Điều kiện cấp đăng ký: a) Chỉ cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho các đối tượng là tổ chức có trụ sở hoặc cá nhân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đồng Tháp, trừ các đơn vị trực thuộc Bộ
  4. Giao thông Vận tải. Quy định này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ công an sử dụng vào mục đích quốc phòng và an ninh. b) Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, biển số phải mang theo Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân). 2. Hồ sơ cấp đăng ký lần đầu (01 bộ): a) Tờ khai cấp đăng ký, biển số (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). b) Tờ khai hải quan đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc Phiếu chứng nhận xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước. c) Hóa đơn tài chính: - Bản chính có thủ trưởng đơn vị bên bán ký tên đóng dấu. - Phải ghi rõ loại xe, hiệu xe, số máy, số khung. Nếu mua bán qua nhiều lần phải có chứng từ liên tục các lần mua bán (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). 3. Đối với xe máy chuyên dùng đang sử dụng không có hồ sơ hoặc hồ sơ gốc không đủ, hồ sơ đăng ký lần đầu (01 bộ) gồm: a) Tờ khai cấp đăng ký, biển số (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). b) Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung liên quan đến quyền sở hữu xe chuyên dùng của chủ sở hữu. Nếu cá nhân cam kết phải có chứng thực của chính quyền địa phương (theo mẫu phụ lục 3 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). c) Chứng chỉ kiểm định (01 bản sao). Lưu ý: Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ trên, Sở Giao thông vận tải sẽ ra thông báo công khai về việc xe máy chuyên dùng không có hồ sơ gốc để tổ chức, cá nhân biết nhằm tránh xảy ra tranh chấp sau khi xe máy chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số. Chủ phương tiện có trách nhiệm phối hợp với cơ quan cấp đăng ký thực hiện thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các chứng từ thông báo được lưu giữ cùng với hồ sơ cấp đăng ký, biển số. Sau 7 ngày kể từ ngày đăng thông báo nếu không có tranh chấp, cơ quan cấp đăng ký sẽ làm thủ tục cấp đăng ký, biển số. Đối với xe máy chuyên dùng này, trong thời hạn 01
  5. năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký, chủ sở hữu không được sang tên đổi chủ, nhượng bán, cầm cố, thế chấp. 4. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu (01 bộ): a) Trường hợp chuyển quyền sở hữu trong tỉnh: - Tờ khai cấp đăng ký, biển số (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). - Hóa đơn tài chính hoặc hợp đồng mua bán hoặc giấy chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (bản chính). - Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng cũ (bản chính). b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu khác tỉnh, thành phố: - Tờ khai cấp đăng ký, biển số (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). - Hóa đơn tài chính hoặc hợp đồng mua bán hoặc giấy chuyển nhượng theo qui định của pháp luật (bản chính). - Hồ sơ cấp đăng ký, biển số lần đầu theo qui định. - Phiếu sang tên, di chuyển (theo mẫu phụ lục 4 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). 5. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số (01 bộ): a) Tờ khai cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số bị mất do chủ sở hữu lập theo mẫu quy định (01 bản chính). b) Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung liên quan đến quyền sở hữu xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu (theo mẫu phụ lục 3 kèm theo hướng dẫn số 285/PTNL ngày 15/2/2005 của Cục Đường bộ Việt Nam). 6. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 7. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8. Lệ phí: a) Cấp mới kèm theo biển số 150.000 đồng/lần/phương tiện.
  6. b) Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số 150.000 đồng/lần/ phương tiện. c) Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký nhưng không kèm theo biển số 30.000 đồng/lần/phương tiện. d) Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời 50.000 đồng/lần/phương tiện. đ) Đóng lại số khung, số máy 50.000 đồng/lần/phương tiện. Điều 4. Thủ tục về thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo và Kiểm tra cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo 1. Thủ tục thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ (01 bộ): a) Tập thuyết minh tính toán và các bản vẽ kỹ thuật thiết kế cải tạo xe cơ giới (tối thiểu 03 bản chính). b) Giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (01 bản sao có chứng thực). c) Chứng chỉ hành nghề thiết kế phương tiện cơ giới đường bộ của người thiết kế (01 bản sao có chứng thực). d) Tờ trình thẩm định thiết kế (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo hướng dẫn số 231/ĐK ngày 23/3/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam). đ) Các giấy tờ khác liên quan đến nguồn gốc và kỹ thuật của phương tiện (bản sao). 2. Kiểm tra cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo: a) Điều kiện để phương tiện được kiểm tra: Các phương tiện cơ giới đường bộ đã thực hiện thi công cải tạo xong tại các cơ sở có chức năng thi công cải tạo xe cơ giới theo đúng hồ sơ thiết kế cải tạo của cơ quan chức năng thẩm định. b) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Văn bản đề nghị của cơ sở thi công cải tạo. - Biên bản nghiệm thu xuất xưởng (KCS) của cơ sở thi công sản phẩm đối với sản phẩm cần nghiệm thu (theo mẫu phụ lục 3 kèm theo hướng dẫn số 231/ĐK ngày 23/3/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở thi công (01 bản sao có chứng thực).
  7. - Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định (01 bản chính). - Giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng được phép nhập khẩu (01 bản sao). 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời gian giải quyết: a) Thẩm định thiết kế: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo: 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra phương tiện. 5. Lệ phí: a) Thẩm định thiết kế: 200.000 đồng/lần/mẫu. b) Kiểm tra cấp giấy chứng nhận: 200.000 đồng/lần/mẫu. Điều 5. Thủ tục cấp Giấy lưu hành đối với xe quá tải, quá khổ, xe bánh xích. 1. Trường hợp áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng phương tiện cơ giới trên đường bộ, lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn an toàn của đường bộ. 2. Hồ sơ gồm có (01 bộ): a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ (theo mẫu Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2007 của Bộ Giao thông vận tải). Kèm theo đơn có vẽ sơ đồ xe ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoài (nếu xe chở hàng phải ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoài khi đã xếp hàng hóa lên xe hoặc lên rơ moóc, sơ mi rơ moóc: chiều cao, chiều rộng, chiều dài), khoảng cách các trục xe, chiều dài đuôi xe. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành là bản chính, rõ ràng, đầy đủ, không được tẩy xóa; tổ chức, cá nhân đứng đơn đề nghị phải là chủ phương tiện hoặc chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện. Tổ chức, cá nhân đứng đơn đề nghị phải ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (đối với cơ quan, tổ chức); trường hợp đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành không có dấu thì người đứng đơn (chủ phương tiện hoặc chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện) phải trực tiếp đến làm thủ tục và phải xuất trình thêm giấy phép lái xe hoặc chứng minh thư nhân dân của người đứng đơn.
  8. b) Giấy đăng ký hoặc giấy đăng ký tạm thời (đối với phương tiện mới nhận) xe, đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (01 bản sao). c) Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (01 bản sao). Trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản chụp tính năng kỹ thuật của xe (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe). Người đến làm thủ tục cấp Giấy phép lưu hành phải mang theo các bản chính của các bản chụp nêu trên để đối chiếu. 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lưu ý: Trường hợp cần phải kiểm định lại cầu, đường nhằm xác định khả năng để quy định điều kiện đi hoặc gia cố cầu, đường thì thời gian giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm định hoặc sau khi đã hoàn thành việc gia cố cầu, đường bảo đảm cho xe đi an toàn. 5. Lệ phí: Không lệ phí. Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào. 1. Đối với phương tiện vận tải thương mại: a) Điều kiện: - Các đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở đóng tại tỉnh Đồng Tháp và có Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài). - Các doanh nghiệp vận tải của quân đội và công an làm kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. - Phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định giữa Việt Nam và Lào do Cục Đường bộ Việt Nam quản lý tuyến và cấp giấy phép. b) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào của đơn vị kinh doanh vận tải kèm theo danh sách phương tiện (theo kiểu mác xe, trọng tải và biển đăng ký xe) đăng ký tham gia vận tải quốc tế Việt – Lào (theo mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2005/TT- BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ Giao thông vận tải).
  9. - Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho mỗi phương tiện (theo mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2005/TT-BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ Giao thông vận tải). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (01 bản sao có chứng thực). - Giấy chứng nhận đăng ký của các phương tiện có trong danh sách (01 bản sao). Phương tiện phải mang biển đăng ký tại địa phương nơi đơn vị kinh doanh vận tải đăng ký kinh doanh. - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (01 bản sao) của các phương tiện trong danh sách đăng ký. - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đề nghị cấp phép (01 bản sao) - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của các phương tiện (01 bản sao). c) Thời hạn cấp phép: Giấy phép liên vận Việt-Lào cấp cho phương tiện vận tải đường bộ tham gia vận tải quốc tế Việt - Lào được qua lại nhiều lần với thời hạn tối đa là 01 năm. Tùy theo mục đích công việc, thời hạn cấp có thể dưới 01 năm nếu đơn vị kinh doanh vận tải hoặc chủ phương tiện yêu cầu bằng văn bản. 2. Đối với phương tiện vận tải phi thương mại: a) Xe công vụ, hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt – Lào (theo mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 17/2005/TT-BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ Giao thông Vận tải). - Tờ khai đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào cho mỗi phương tiện (theo mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2005/TT-BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ Giao thông Vận tải). - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (01 bản sao). - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (01 bản sao). - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đề nghị cấp phép (01 bản sao). - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 bản sao). * Thời hạn cấp phép:
  10. Thời hạn cấp giấy phép liên vận Việt – Lào bằng thời gian ghi trong đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào, nhưng không quá 01 năm. b) Xe cá nhân, hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú (theo mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 17/2005/TT-BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ Giao thông Vận tải). - Tờ khai đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào cho mỗi phương tiện (theo mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 17/2005/TT-BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ Giao thông Vận tải). - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (01bản sao). - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (01 bản sao). - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đề nghị cấp phép (01 bản sao). - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 bản sao). * Thời hạn cấp phép: Thời hạn cấp giấy phép liên vận Việt - Lào cho xe cá nhân đi việc riêng tối đa không quá 01 tháng. Cơ quan cấp phép tùy theo mục đích chuyến đi của cá nhân để cấp phép với thời gian phù hợp. 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Lệ phí: 50.000 đồng/lần/phương tiện. Điều 7. Thủ tục cấp Giấy chấp thuận tham gia khai thác tuyến liên tỉnh cố định bằng xe ôtô. 1. Điều kiện: a) Các đơn vị kinh doanh vận tải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có đủ điều kiện kinh doanh vận tải khách theo quy định tại điều 5 Quyết định số 16/2007/QĐ- BGTVT ngày 26/3/2007 và khoản 1 điều 1 Quyết định số 07/2008/QĐ-BGTVT ngày 29/4/2007 của Bộ Giao thông vận tải đều được đăng ký khai thác vận tải khách trên các tuyến cố định đã được công bố và trên các tuyến cố định mới mở.
  11. b) Đối với các tuyến cố định đang khai thác và tuyến hết thời hạn chạy thử đã được Cục đường bộ Việt Nam công bố tuyến: đơn vị kinh doanh vận tải có thể đăng ký tham gia khai thác tuyến lần đầu hoặc đăng ký cấp giấy chấp thuận tham gia khai thác tuyến khi giấy chấp thuận cũ hết hạn; đăng ký bổ sung xe hoặc đăng ký thay xe khai thác tuyến phải làm hồ sơ đăng ký gửi cơ quan quản lý tuyến theo quy định. 2. Hồ sơ gồm có: a) Đăng ký khai thác tuyến lần đầu gồm có (01 bộ): - Giấy đăng ký khai thác vận tải khách ô tô theo tuyến cố định (theo mẫu phụ lục 10 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải). - Phương án hoạt động (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải). - Giấy chứng nhận đăng ký của những xe trong danh sách đăng ký (bản sao). Đối với xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo giấy giới thiệu của hợp tác xã, quyết định kết nạp xã viên theo quy định của pháp luật (01 bản sao có chứng thực); cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (01 bản sao có chứng thực). - Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách đăng ký (bản sao). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải, trong đó có ngành nghề kinh doanh phù hợp (bản sao có chứng thực). b) Đăng ký cấp giấy chấp thuận tham gia khai thác tuyến khi giấy chấp thuận cũ hết hạn (01 bộ) gồm có: Hồ sơ giống như đăng ký khai thác tuyền lần đầu và Giấy chấp thuận tham gia khai thác tuyến đã hết hạn. c) Hồ sơ đăng ký bổ sung xe vào tuyến gồm có (01 bộ): - Giấy đăng ký bổ sung xe vào tuyến (theo mẫu phụ lục 11 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải). - Phương án hoạt động (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải). - Văn bản chấp thuận tham gia khai thác tuyến vận tải liên tỉnh cố định bằng ô tô (01 bản sao).
  12. - Giấy chứng nhận đăng ký của những xe trong danh sách đăng ký bổ sung (bản sao). Đối với xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo giấy giới thiệu của hợp tác xã, quyết định kết nạp xã viên theo quy định của pháp luật (01 bản sao có chứng thực); cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (01 bản sao có chứng thực). - Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách đăng ký bổ sung (bản sao). d) Hồ sơ đăng ký thay xe khai thác tuyến (01 bộ): - Thông báo thay xe của đơn vị kinh doanh vận tải. - Văn bản chấp thuận tham gia khai thác tuyến vận tải liên tỉnh cố định bằng ô tô (01 bản sao). - Giấy chứng nhận đăng ký của những xe trong danh sách đăng ký thay mới (bản sao). Đối với xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo giấy giới thiệu của hợp tác xã, quyết định kết nạp xã viên theo quy định của pháp luật (01 bản sao có chứng thực); cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (01 bản sao có chứng thực). - Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách đăng ký (bản sao). Trường hợp cần thay xe đột xuất trong thời hạn không quá 30 ngày thì chủ đơn vị kinh doanh vận tải quyết định và có trách nhiệm xác nhận vào “Sổ nhật trình chạy xe” của xe được thay thế. đ) Trường hợp mở tuyến mới: - Khai thác thử: Sở Giao thông vận tải xác nhận vào Giấy đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ yêu cầu Cục Đường bộ Việt Nam ra chấp thuận khai thác thử. - Công bố tuyến: Sở Giao thông vận tải xác nhận vào Đơn đề nghị công bố tuyến vận tải khách cố định bằng xe ô tô sau thời gian khai thác thử, đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ yêu cầu Cục Đường bộ Việt Nam công bố tuyến vận tải. - Hồ sơ mở tuyến mới (01 bộ) gồm có: + Giấy đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định kèm Phương án hoạt động vận tải khách bằng ô tô (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải) hoặc Giấy đề nghị công bố tuyến vận tải khách cố định sau thời gian khai thác thử (theo mẫu phụ lục 6 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải).
  13. + Giấy chứng nhận đăng ký của những xe trong danh sách đăng ký (bản sao). Đối với xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo giấy giới thiệu của hợp tác xã, quyết định kết nạp xã viên theo quy định của pháp luật (01 bản sao có chứng thực); cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (01 bản sao có chứng thực). + Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách đăng ký (bản sao). + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải, trong đó có ngành nghề kinh doanh phù hợp (01 bản sao có chứng thực). 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Lệ phí: Không thu lệ phí. Điều 8. Thủ tục cấp Phù hiệu vận tải: “xe chạy tuyến cố định”, “xe hợp đồng”, “xe vận chuyển khách du lịch”, “chuyến xe chất lượng cao”, sổ nhật trình chạy xe. 1. Thủ tục cấp sổ nhật trình chạy xe, phù hiệu “xe chạy tuyến cố định”, “chuyến xe chất lượng cao” a) Đối với xe được chấp thuận khai thác tuyến sẽ được cấp “Sổ nhật trình chạy xe” và phù hiệu “xe chạy tuyến cố định” hoặc phù hiệu “chuyến xe chất lượng cao”. b) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Bản sao Giấy chấp thuận khai thác tuyến khách liên tỉnh cố định bằng ôtô. - Bản sao đăng ký xe trong danh sách đăng ký. - Bản sao Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách đăng ký. * Lưu ý: + Đối với những xe được bổ sung vào khai thác tuyến phải có thêm thông báo bổ sung xe (bản sao).
  14. + Đối với chuyến xe chất lượng cao, đơn vị kinh doanh vận tải phải đăng ký với cơ quan quản lý tuyến về chất lượng phương tiện và các dịch vụ phục vụ khách trên suốt hành trình để theo dõi trong quá trình thực hiện. + Các xe đã được cấp “sổ nhật trình chạy xe” và phù hiệu “xe chạy tuyến cố định” hoặc phù hiệu “chuyến xe chất lượng cao” khi sổ được sử dụng hết hoặc phù hiệu hết hạn đề nghị cấp lại phải nộp sổ hoặc phù hiệu củ. + Phù hiệu có giá trị 06 tháng. 2. Thủ tục cấp phù hiệu “xe hợp đồng”, “xe vận chuyển khách du lịch” a) đơn vị kinh doanh vận tải và hộ kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải bằng ôtô và đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật đều được kinh doanh khai thác vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng. Xe ôtô đăng ký ở nước ngoài không được khai thác vận tải khách theo hình thức hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam. b) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Giấy đề nghị khai thác vận tải khách bằng xe ôtô theo hợp đồng (theo mẫu phụ lục 21 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông Vận tải) hoặc Giấy đề nghị vận tải khách du lịch bằng ô tô (theo mẫu phụ lục 23 kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc hộ kinh doanh cá thể, trong đó, có ngành nghề đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng (01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). - Giấy chứng nhận đăng ký của những xe trong danh sách đăng ký (01 bản sao). - Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của những xe trong danh sách đăng ký (01 bản sao). - Văn bản xác nhận tiêu chuẩn xe vận chuyển khách du lịch (đối với xe vận chuyển khách du lịch). * Lưu ý: + Xe đã được cấp phù hiệu “xe hợp đồng”, “xe vận chuyển khách du lịch” hết hạn đề nghị cấp lại phải nộp phù hiệu củ, phù hiệu có giá trị 06 tháng. + Những xe đã đăng ký khai thác tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển khách theo hợp đồng cần thêm các giấy tờ sau: Giấy giới thiệu và Giấy xác nhận của Bến xe không
  15. có tài chuyến trong thời gian chạy hợp đồng; Hợp đồng vận chuyển hành khách; Phù hiệu chỉ có giá trị sử dụng theo hợp đồng vận chuyển. 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc. 5. Lệ phí: Không thu lệ phí, chỉ thu tiền in ấn phù hiệu. Điều 9. Thủ tục cấp Phù hiệu xe taxi 1. Điều kiện xe ôtô được cấp phù hiệu: a) Xe đăng ký thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc sở hữu chi nhánh đơn vị kinh doanh vận tải, biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi đơn vị kinh doanh vận tải hoặc chi nhánh đặt trụ sở. b) Xe đăng ký thuộc sở hữu của đơn vị có chức năng cho thuê tài chính kèm theo hợp đồng cho thuê tài chính giữa đơn vị vận tải và đơn vị cho thuê tài chính (bản sao có chứng thực); biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi đơn vị cho thuê tài chính đặt trụ sở. c) Xe đăng ký thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản kèm theo đăng ký kinh doanh cho thuê tài sản (bản sao có chứng thực), hợp đồng thuê tài sản giữa đơn vị vận tải và đơn vị, hộ kinh doanh cho thuê tài sản (bản sao có chứng thực); biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh cho thuê tài sản. d) Xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó, có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ôtô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (bản sao có chứng thực). đ) Thời hạn sử dụng của xe không quá 12 năm kể từ ngày sản xuất. e) Xe đăng ký biển số nước ngoài không được đăng ký vận tải khách bằng taxi trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Hồ sơ gồm có (01 bộ): a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải bằng taxi (01 bản sao có chứng thực). b) Phương án hoạt động vận tải khách bằng taxi (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông Vận tải).
  16. c) Giấy đề nghị cấp phù hiệu cho xe taxi của đơn vị kinh doanh vận tải kèm theo danh sách xe ôtô được cấp phù hiệu (theo mẫu phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ- BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông Vận tải). d) Giấy chứng nhận đăng ký và Sổ kiểm định của các phương tiện trong danh sách đề nghị cấp phù hiệu taxi (bản sao). * Lưu ý: Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung hoặc thay thế xe hoặc ngừng hoạt động phải có giấy đề nghị kèm theo danh sách phương tiện (theo mẫu phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông Vận tải) gửi Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp để được cấp phù hiệu mới và thu hồi phù hiệu đối với phương tiện bị thay thế hoặc ngừng hoạt động. Phù hiệu có giá trị 12 tháng. 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc. 5. Lệ phí: Không thu lệ phí, chỉ thu tiền in ấn phù hiệu. Mục 2. LĨNH VỰC ĐÀO TẠO VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép đào tạo lái xe môtô 1. Đối tượng: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có đủ năng lực về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, xe tập lái,… có nhu cầu đào tạo lái xe. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép đào tạo gồm có (01 bộ): a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đào tạo lái xe. b) Các Báo cáo về cơ sở vật chất, xe tập lái, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giáo viên … (bản chính). 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Lệ phí: Không thu lệ phí. Điều 11. Thủ tục cấp Giấy phép xe tập lái (ô tô)
  17. 1. Đối tượng: Chỉ cấp Giấy phép xe tập lái cho xe ô tô của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Hồ sơ gồm có (01 bộ): a) Công văn đề nghị cấp Giấy phép xe tập lái. b) Danh sách các xe đề nghị cấp giấy phép. c) Giấy chứng nhận đăng ký các xe trong danh sách đề nghị (bản sao) thuộc chủ quyền của cơ sở đào tạo. Trường hợp xe thuê phải có hợp đồng thuê giữa chủ xe với cơ sở đào tạo, thời hạn của hợp đồng từ 01 năm trở lên (bản sao). d) Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các xe trong danh sách có ghi rõ: “Hệ thống phanh phụ có hiệu lực”. đ) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của các xe (bản sao). 3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Lệ phí: 30.000 đồng/lần cấp/phương tiện. Điều 12. Thủ tục sát hạch cấp mới Giấy phép lái xe và phục hồi Giấy phép lái xe. 1. Đối tượng: Sở Giao thông Vận tải tổ chức sát hạch cấp Giấy phép lái xe cho các đối tượng có đủ các điều kiện sau: a) Đối với người Việt Nam: - Có giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Có đủ độ tuổi theo quy định (tính đến ngày sát hạch) cho từng hạng Giấy phép lái xe: + Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2: 18 tuổi; + Hạng C, D: 21 tuổi; + Hạng E: 25 tuổi.
  18. - Có sức khỏe phù hợp với “Tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của Bộ Y tế”. - Đã hoàn thành khóa học theo chương trình quy định của Bộ Giao thông Vận tải tại cơ sở đào tạo lái xe; được cấp chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. - Nộp đủ hồ sơ thủ tục, phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. b) Đối với người nước ngoài: Ngoài các tiêu chuẩn của điểm a Điều này, cần thêm các điều kiện sau: - Được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên và được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. - Phải đọc, hiểu và viết được tiếng Việt. 2. Hồ sơ dự sát hạch gồm có (01 bộ): a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp GPLX (theo mẫu phụ lục 3 kèm theo công văn hướng dẫn số 120/CĐBVN-QLPTNL ngày 09/01/2008 của Cục Đường bộ Việt Nam). Riêng đối với người nước ngoài, Đơn đề nghị dự học và thi phải được xác nhận bởi các cơ quan: Thủ trưởng các tổ chức kinh tế xã hội nơi người nước ngoài học tập, làm việc và công an nơi tạm trú. b) Giấy chứng nhận sức khỏe do bệnh viện đa khoa từ cấp huyện trở lên cấp (thời hạn không quá 01 năm). c) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu nếu là người nước ngoài. Khi đi thi phải mang theo bản chính giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) để kiểm tra đối chiếu. d) 04 ảnh màu (2x3). 3. Trình tự giải quyết: a) Công dân nộp hồ sơ thi và nhận kết quả tại các cơ sở đào tạo lái xe. b) Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp chỉ nhận hồ sơ dự sát hạch cấp mới và phục hồi Giấy phép lái xe từ các cơ sở đào tạo qua đường công văn hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả. Hồ sơ phải được gửi đến trước kỳ sát hạch 04 ngày (đối với Giấy phép lái xe hạng A1, A2) hoặc 07 ngày (đối với Giấy phép lái xe các hạng còn lại), gồm:
  19. - Báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe và danh sách người dự sát hạch (theo mẫu phụ lục 6, 6a và 6b kèm theo công văn hướng dẫn số 120/CĐBVN-QLPTNL ngày 09/01/2008 của Cục Đường bộ Việt Nam). - Hồ sơ dự thi của các thí sinh có trong danh sách. 4. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định trúng tuyển sát hạch. 5. Lệ phí: Theo thông tư số 53/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính. Điều 13. Thủ tục về di chuyển quản lý Giấy phép lái xe. 1. Hồ sơ Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp cấp di chuyển quản lý sang tỉnh, thành khác. a) Đối tượng: Các cá nhân có Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp cấp nay có nhu cầu di chuyển quản lý về Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành khác khi chuyển công tác, nơi ở. b) Điều kiện: Giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, không bị tẩy xóa, rách nát hoặc có sự khác biệt về nhận dạng. c) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Giấy đề nghị di chuyển quản lý Giấy phép lái xe. - Giấy phép lái xe còn hạn sử dụng (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) - Hồ sơ lái xe gồm: Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo và Biên bản chấm thi. - Hộ khẩu thường trú nơi chuyển đến hoặc Giấy chuyển công tác (01 bản sao) 2. Di chuyển quản lý Giấy phép lái xe về Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp a) Đối tượng: - Cá nhân có hộ khẩu thường trú tại Đồng Tháp, có Giấy phép lái xe do Sở Giao thông Vận tải các tỉnh, thành phố khác cấp có nhu cầu chuyển hồ sơ quản lý về Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp. b) Điều kiện: - Có hộ khẩu thường trú hoặc chuyển công tác về tỉnh Đồng Tháp.
  20. - Giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, không bị tẩy xóa, rách nát hoặc có sự khác biệt về nhận dạng. c) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Giấy di chuyển quản lý Giấy phép lái xe của cơ quan quản lý cũ còn thời hạn (06 tháng kể từ ngày ký). - Giấy phép lái xe còn hạn sử dụng (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) - Hồ sơ lái xe gồm: Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo và Biên bản chấm thi. - Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy xác nhận chuyển công tác nơi đến. * Lưu ý: Nếu thời hạn Giấy phép lái xe chuyển về còn ít hơn 60 ngày sử dụng thì được đổi Giấy phép lái xe mới và thêm các giấy tờ sau: + Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe (theo mẫu phụ lục 2 kèm theo Công văn hướng dẫn số 119/CĐBVN-QLPTNL ngày 09/01/2008 của Cục Đường bộ Việt Nam). + Giấy chứng nhận sức khỏe do bệnh viện đa khoa từ cấp huyện trở lên cấp (thời hạn không quá 01 năm). + 03 ảnh màu 2x3. 3. Trình tự thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Giao thông vận tải. 4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Lệ phí: 10.000 đồng/lần. Điều 14. Thủ tục cấp đổi Giấy phép lái xe. 1. Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp. a) Điều kiện đổi Giấy phép lái xe mới: - Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải cấp và quản lý, trong thời gian 60 ngày trước khi hết hạn và 30 ngày sau khi hết hạn được làm thủ tục đổi Giấy phép lái xe mới. - Giấy phép lái xe bị hư hỏng có đủ hồ sơ gốc thì được xét đổi lại Giấy phép lái xe mới.
Đồng bộ tài khoản