Quyết định Số 521/2000/QĐ-TCHQ

Chia sẻ: Thanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:48

0
20
lượt xem
1
download

Quyết định Số 521/2000/QĐ-TCHQ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định Số 521/2000/QĐ-TCHQ về việc Bổ sung giá tối thiểu các mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá do tổng cục trưởng tổng cục hải quan ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số 521/2000/QĐ-TCHQ

  1. TỔNG CỤC HẢI C Ộ NG HÒA XÃ H Ộ I CH Ủ N GH Ĩ A VI Ệ T NAM QUAN Đ ộ c l ậ p - T ự d o - H ạ nh phúc SỐ 521/2000/QĐ- H à N ộ i, ngày 03 tháng 11 n ă m 2000 TCHQ Q UY Ế T Đ Ị NH C Ủ A T Ổ N G C Ụ C T R ƯỞ N G T Ổ NG C Ụ C H Ả I QUAN S Ố 5 21/2000/Q Đ -TCHQ NGÀY 03 THÁNG 11 N Ă M 2 0 0 0 V Ề V I Ệ C B Ổ S UNG GI Á T Ố I T H I Ể U CÁC M Ặ T HÀNG KHÔNG THU Ộ C DANH M Ụ C M Ặ T HÀNG NHÀ N Ư Ớ C Q U Ả N LÝ GI Á T Ổ NG C Ụ C TR ƯỞ NG T Ổ NG C Ụ C H Ả I QUAN Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu qui định tại Điều 7 Nghị định 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư 82/1997/TT/BTC ngày 11 tháng 11 năm 1997; Thông tư số 92/1999/TT/BTC ngày 24 tháng 7 năm 1999 của Bộ Tài chính quy định thẩm quyền ấn định giá tính thuế của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 164/2000/QĐ-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Xét đề nghị của ông Cục trưởng cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu Q UY Ế T Đ Ị NH Đ i ề u 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu bổ sung bảng giá tính thuế ban hành kèm theo Quyết định số 481/1999/QĐ-TCHQ ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Đ i ề u 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Ông Cục trưởng Cục Kiểm tra - Thu thuế XNK, cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Lê Mạnh Hùng (Đã ký)
  2. BẢNG GIÁ BỔ SUNG BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 481/1999/QĐ-TCHQ NGÀY 29/12/1999 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Ban hành kèm theo Quyết định số 521/2000/QĐ-TCHQ ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Tên hàng Đơn vị Giá tối tính thiểu (USD) 1 2 3 Chương 17 1. Đường kính trắng (đường tinh luyện): tấn 300,00 2. Các loại bánh kẹo: * Sôcôla (chocolate) thành phẩm đựng trong các loại bao bì để kg 5,50 bán lẻ * Kẹo các loại (kể cả kẹo pha chocolate) kg 2,80 Chương 19 * Bánh quy, bánh xốp và các loại bánh tương tự mặn, ngọt kg 2,80 Chương 32 * Sơn tường L - Sơn tường: + Loại sơn trong nhà. lít 0,70 + Loại sơn ngoài nhà. lít 1,00 * Sơn phản quang: lít 4,50 * Sơn bình xịt từ 400ml/bình trở xuống bình 1,00 * Sơn bình xịt loại trên 400ml/bình đến dưới 1000ml/bình. bình 2,00 * Sơn loại khác: lít 1,50 Chương 33 * Kem dưỡng da hiệu Lander 1000gr 3,60 * Sữa dưỡng da hiệu Lander lít 1,70 Chương 39 1. Tấm lợp bằng nhựa kg 2,00 2. Màng mỏng làm bao bì - Loại đã in màu, in chữ, in hoa kg 2,00
  3. - Loại chưa in màu, in chữ, in hoa. kg 1,50 m2 3. Bộ cửa ra vào bằng nhựa (không bao gồm khóa cửa) 12,00 m2 4. Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió 12,00 m2 5. Cửa nhựa loại cánh xếp gấp (không dùng bản lề) 4,00 m2 6. Tấm ốp trần, ốp tường bằng nhựa, dạng miếng (tấm) 4,20 Chương 48 1. Giấy in báo (thuộc nhóm 4801 của Biểu thuế suất thuế nhập tấn 480,00 khẩu) 2. Giấy in (thuộc các nhóm 4802; 4823 của Biểu thuế suất thuế tấn 500,00 nhập khẩu) 3. Giấy viết (thuộc các nhóm 4802; 4810; 4823 của Biểu thuế tấn 550,00 suất thuế nhập khẩu) 4. Giấy photocopy (thuộc các nhóm 4802; 4810; 4823 của tấn 500,00 Biểu thuế suất thuế nhập khẩu) Chương 70 1. Các loại van, vòi nước: a. Bộ vòi tắm hoa sen, van bằng kim loại có hoặc không mạ Crôm, xi mạ, sơn hoặc tráng men: - Loại đôi (hai đường nước vào): + Điều chỉnh bằng cần gạt: bộ 30,00 + Điều chỉnh bằng 2 nút vặn: bộ 25,00 - Loại đơn (một đường nước vào): bộ 10,00 * Nếu nhập riêng bộ phận van kim loại (không có dây và gương sen), được tính bằng bộ vòi chậu rửa tương ứng ở mục b dưới đây. b. Bộ vòi chậu rửa, vòi lavabo bằng kim loại có hoặc không mạ Crôm, xi mạ, sơn hoặc tráng men; Có hoặc không có bộ phận xả nước (xi-phông) - Loại đôi (hai đường nước vào): + Điều chỉnh bằng cần gạt: bộ 20,00 + Điều chỉnh bằng 2 nút vặn: bộ 15,00 - Loại đơn (một đường nước vào): chiếc 6,00 c. Các loại van, vòi không phải là kim loại được tính bằng 30% giá của loại van, vòi bằng kim loại.
  4. 2. Hủy bỏ khung giá mặt hàng kính phản quang qui định tại Công văn số: 8060/TCHQ-KTTT ngày 28/12/1999 của Tổng cục Hải quan. Chương 73 I. Thép 1. Thép tròn: * Loại có đường kính dưới 4mm tấn 400,00 * Loại có đường kính từ 4mm đến dưới 6mm tấn 340,00 * Loại có đường kính từ 6mm đến dưới 8mm tấn 300,00 * Loại có đường kính từ 8mm đến dưới 32mm tấn 280,00 * Loại có đường kính từ 32mm trở lên tấ n 240,00 2. Thép lá (loại quy chuẩn) mạ/tráng/phủ kẽm, nhôm, hợp kim nhôm - kẽm, hoặc các kim loại khác: - Loại chưa phủ sơn: + Loại dày dưới 0,25mm tấn 630,00 + Loại dày từ 0,25mm đến dưới 0,35mm tấn 600,00 + Loại dày từ 0,35mm đến dưới 0,47mm tấn 550,00 + Loại dày từ 0,47mm đến dưới 0,55mm tấn 510,00 + Loại dày từ 0,55mm đến dưới 0,70mm tấn 470,00 + Loại dày từ 0,70mm đến dưới 1mm tấ n 450,00 + Loại dày từ 1mm đến 1,5mm t ấn 400,00 + Loại dày từ trên 1,5mm đến dưới 3mm tấ n 300,00 + Loại dày từ 3mm trở lên tấ n 250,00 - Đã phủ sơn được tính bằng 115% loại trên có cùng độ dày Chương 76 I. Thanh nhôm định hình: Thanh nhôm định hình, mặt cắt hình L, V, T...., hình vuông, tấn 2.500,00 hình chữ nhật, hình tròn, hình ôvan, hình tam giác..., rỗng hoặc đặc chưa gia công thành các sản phẩm II. Bếp ga Khái niệm bếp được hiểu là một sản phẩm hoàn chỉnh, một bếp có thể bao gồm từ 1 đến nhiều bếp nấu, lò nướng.
  5. 1. Bếp ga các loại (trừ loại quy định ở mục 2; mục 3 dưới đây) * Bếp đơn (một bếp nấu): chiếc 20,00 * Bếp đôi (hai bếp nấu): chiếc 32,00 * Loại có từ 3 bếp nấu trở lên thì tính 20USD/bếp nấu * Các tính năng: Ngắt ga tự động; Chống khét; Chống dính; đánh lửa bằng điện (nút bấm). Mỗi tính năng tính bằng 10% giá bếp * Nếu có thêm bộ phận lò nướng thì tính tăng thêm 15 USD/lò. 2. Bếp ga dùng bình ga nhỏ từ 250ml đến 350ml chiếc 16,00 3. Bếp ga, bếp điện hỗn hợp, có hoặc không có lò nướng bằng điện được tính như sau: * Phần bếp ga, lò nướng ga tính theo quy định trên * Phần bếp điện tính bằng 30% phần bếp ga, lò ga * Lò nướng điện tính bằng 40% phần bếp ga, lò ga Chương 84 * Hủy bỏ khung giá mặt hàng máy công cụ qui định tại Quyết định số 295/2000/QĐ-TCHQ ngày 08/8/2000 của Tổng cục Hải quan Chương 85 I. Máy bơm nước chạy điện: - Loại có bộ phận đóng, ngắt tự động: + Công suất dưới 150W chiếc 38,00 + Công suất từ 150W đến dưới 250W chiếc 44,00 + Công suất từ 250W đến dưới 400W chiếc 60,00 + Công suất từ 400W đến dưới 750W chiếc 93,00 + Công suất từ 750W đến dưới 1000W chiếc 115,00 + Công suất từ 1000W đến dưới 2200W chiếc 154,00 + Công suất từ 2200W đến dưới 4000W chiếc 220,00 + Công suất từ 4000W đến dưới 5500W chiếc 275,00 + Công suất từ 5500W đến dưới 7500W chiếc 352,00 + Công suất từ 7500W đến dưới 10.000W chiếc 456,00 + Công suất từ 10.000W đến dưới 13.000W chiếc 600,00 - Loại không có bộ phận đóng, ngắt tự động tính bằng 80% giá máy bơm loại có bộ phận đóng, ngắt tự động có cùng công
  6. s uấ t II. Máy điều hòa nhiệt độ (máy lạnh): 1. Máy điều hòa nhiệt độ dân dụng: * Loại 1 cục, 1 chiều lạnh + Dưới 9.000 BTU chiếc 133,00 + Từ 9.000 BTU đến dưới 12.000 BTU chiếc 154,00 + Từ 12.000 BTU đến dưới 18.000 BTU chiếc 196,00 + Từ 18.000 BTU đến dưới 24.000 BTU chiếc 238,00 + Từ 24.000 BTU đến 26.000 BTU chiếc 294,00 + Từ trên 26.000 BTU được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của loại máy 26.000 BTU * Loại 1 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh + Dưới 9.000 BTU chiếc 189,00 + Từ 9.000 BTU đến dưới 12.000 BTU chiếc 210,00 + Từ 12.000 BTU đến dưới 18.000 BTU chiếc 252,00 + Từ 18.000 BTU đến dưới 24.000 BTU chiếc 294,00 + Từ 24.000 BTU đến 26.000 BTU chiếc 350,00 + Từ trên 26.000 BTU được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của loại máy 26.000 BTU * Loại 2 cục, 1 chiều lạnh + Dưới 12.000 BTU. bộ 350,00 + Từ 12.000 BTU đến dưới 18.000 BTU bộ 455,00 + Từ 18.000 BTU đến dưới 24.000 BTU bộ 630,00 + Từ 24.000 BTU đến dưới 36.000 BTU bộ 840,00 + Từ 36.000 BTU đến dưới 48.000 BTU bộ 1.120,00 + Từ 48.000 BTU đến 52.000BTU bộ 1.470,00 + Trên 52.000 BTU được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của loại máy 52.000 BTU * Loại 2 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh + Dưới 12.000 BTU. bộ 420,00
  7. + Từ 12.000 BTU đến dưới 18.000 BTU bộ 510,00 + Từ 18.000 BTU đến dưới 24.000 BTU bộ 720,00 + Từ 24.000 BTU đến dưới 36.000 BTU bộ 920,00 + Từ 36.000 BTU đến dưới 48.000 BTU bộ 1.200,00 + Từ 48.000 BTU đến 52.000BTU bộ 1.540,00 + Trên 52.000 BTU được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của loại máy 52.000 BTU bộ 2. Máy điều hòa nhiệt độ trung tâm: 2.1. Loại giải nhiệt bằng nước: - Loại 1 chiều lạnh: + Dưới 168.000 BTU bộ 2.800,00 + Từ 168.000 BTU đến dưới 220.000 BTU bộ 3.800,00 + Từ 220.000 BTU BTU đến dưới 280.000 BTU bộ 4.850,00 + Từ 280.000 BTU đến dưới 340.000 BTU bộ 5.600,00 + Từ 340.000 BTU BTU đến 440.000 BTU bộ 7.700,00 + Trên 440.000 BTU được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của loại máy 440.000 BTU. bộ - Loại 2 chiều (nóng, lạnh) tính bằng 115% loại 1 chiều. 2.2. Loại giải nhiệt bằng gió: Tính bằng 115% loại giải nhiệt bằng nước có cùng công suất. 3. Trường hợp nhập khẩu riêng từng phần thì được tính như sau: - Cục nóng (bộ phận để bên ngoài phòng) tính bằng 65% giá máy điều hòa cùng loại - Cục lạnh (bộ phận để bên trong phòng) tính bằng 35% giá máy điều hòa cùng loại. 4. Trường hợp máy điều hòa loại 2 cục rời (nóng, lạnh) nhưng có từ 2 cục lạnh trở lên thì công suất được xác định bằng tổng công suất các cục lạnh III. Tủ lạnh dân dụng; Tủ bày hàng đông lạnh; Quầy lạnh 1. Tủ lạnh: * Loại một cửa, có dung tích: - Từ 50 lít trở xuống chiếc 70,00
  8. - Trên 50 lít đến 90 lít chiếc 80,00 - Trên 90 lít đến 120 lít chiếc 115,00 - Trên 120 lít đến 150 lít chiếc 150,00 - Trên 150 lít đến 180 lít chiếc 200,00 - Trên 180 lít đến 220 lít chiếc 220,00 - Trên 220 lít đến 250 lít chiếc 250,00 - Trên 250 lít đến 300 lít chiếc 280,00 - Trên 300 lít đến 350 lít chiếc 330,00 - Trên 350 lít đến 400 lít chiếc 400,00 - Loại trên 400 lít được tính trên cơ sở quy đổi giá theo dung chiếc tích của loại tủ 400 lít * Loại từ hai cửa trở lên tính bằng 120% giá của loại có 01 cánh cửa có cùng dung tích. 2. Tủ bày hàng đông lạnh: Tính bằng 70% giá tủ lạnh, loại 01 cánh cửa có cùng dung tích 3. Quầy lạnh: Được tính bằng 60% giá quy đổi theo dung tích của tủ lạnh, loại 01 cánh cửa có dung tích 400 lít IV. Máy giặt: * Loại 2 hộc: + Loại dưới 2,6 kg chiếc 70,00 + Loại từ 2,6 kg đến dưới 3,6 kg chiếc 85,00 + Loại từ 3,6 kg đến dưới 4,5 kg chiếc 110,00 + Loại từ 4,5 kg đến dưới 5,0 kg chiếc 140,00 + Loại từ 5,0 kg đến dưới 5,5 kg chiếc 175,00 + Loại từ 5,5 kg đến 6,0 kg chiếc 210,00 + Loại trên 6,0 kg được tính trên cơ sở quy đổi giá của loại 6,0 chiếc kg * Loại 1 hộc không sấy tính bằng 160% giá của loại máy giặt hai hộc tương ứng. 2. Máy giặt có thêm chức năng sấy được tính tăng tương ứng 15% so với loại không sấy cùng loại. * Số kg quy định trên đây được hiểu là khả năng của loại máy giặt đó có thể giặt được tối đa bao nhiêu kg quần áo khô.
  9. * Số kg quy định cho máy giặt 2 hộc được hiểu là số kg quy định cho hộc có chức năng giặt. V. Bình đun nước nóng dùng điện (water head): 1. Loại không làm nóng tức thời: - Loại dưới 30 lít chiếc 40,00 - Loại từ 30 lít đến dưới 50 lít chiếc 60,00 - Loại từ 50 lít đến dưới 80 lít chiếc 65,00 - Loại từ 80 lít đến dưới 100 lít chiếc 70,00 - Loại từ 100 lít đến dưới 150 lít chiếc 80,00 - Loại từ 150 lít đến 180 lít chiếc 90,00 - Loại trên 180 lít được tính trên cơ sở quy đổi giá theo dung chiếc tích của loại 180 lít 2. Loại làm nóng tức thời bằng điện chiếc 45,00 VI. Nồi nấu cơm dùng điện: + Loại dưới 1,5 lít chiếc 25,00 + Loại từ 1,5 lít đến dưới 1,8 lít chiếc 32,00 + Loại từ 1,8 lít đến dưới 2,2 lít chiếc 39,00 + Loại từ 2,2 lít đến 3,0 lít chiếc 45,00 + Loại trên 3,0 lít được tính trên cơ sở quy đổi giá của loại 3,0 chiếc lít - Nếu không có ủ hoặc không chống dính hoặc nắp rời, mỗi tính năng được tính giảm 10%. VII. Loa: 1. Loa có công suất: + Dưới 5W/thùng thùng 7,00 + Từ 5 W đến dưới 10 W/thùng thùng 14,00 + Từ 10 W đến dưới 15 W/thùng thùng 21,00 + Từ 15 W đến dưới 20 W/thùng thùng 28,00 + Từ 20 W đến dưới 25 W/thùng thùng 35,00 + Từ 25 W đến dưới 30 W/thùng thùng 42,00 + Từ 30 W đến dưới 40 W/thùng thùng 49,00 + Từ 40 W đến dưới 50 W/thùng thùng 56,00
  10. + Từ 50 W đến dưới 60 W/thùng thùng 63,00 + Từ 60 W đến dưới 70 W/thùng thùng 70,00 + Từ 70 W đến dưới 80 W/thùng thùng 77,00 + Từ 80 W đến dưới 100 W/thùng thùng 84,00 + Từ 100 W đến dưới 120 W/thùng thùng 91,00 + Từ 120 W đến dưới 140 W/thùng thùng 97,00 + Từ 140 W đến dưới 160 W/thùng thùng 105,00 + Từ 160 W đến dưới 180 W/thùng thùng 112,00 + Từ 180 W đến dưới 200 W/thùng thùng 119,00 + Từ 200 W đến dưới 250 W/thùng thùng 140,00 + Từ 250 W đến dưới 300 W/thùng thùng 175,00 + Từ 300 W đến dưới 350 W/thùng thùng 210,00 + Từ 350 W đến dưới 400 W/thùng thùng 245,00 + Từ 400 W đến dưới 500 W/thùng thùng 280,00 + Từ 500 W đến dưới 600 W/thùng thùng 315,00 + Từ 600 W đến dưới 900 W/thùng thùng 385,00 + Từ 900 W đến dưới 1.200 W/thùng thùng 455,00 + Từ 1.200 W đến dưới 1.400 W/thùng thùng 525,00 + Từ 1.400 W đến 1.600 W/thùng thùng 560,00 + Từ trên 1.600 W/thùng được tính trên cơ sở quy đổi giá theo thùng công suất của loại 1.600 W/thùng. Công suất quy định trên đây là công suất thực tế liên tục hoặc công suất danh định (là công suất của loa làm việc ổn định trong thời gian dài, thường được ghi trên loa) của tổng công suất các loa đơn được lắp trong mỗi thùng loa. 2. Loa đơn chưa lắp vào thùng thì được tính bằng 60% giá của loa thùng có cùng công suất 3. Loa loại khác chiếc 300,00 VII. Máy radio cassette, dàn casette + Radio cassette mono một cửa băng, loa liền, không có CD Player: Loại công suất dưới 5w chiếc 14,00
  11. Loại công suất từ 5w đến 10w chiếc 20,00 Loại công suất trên 10w trở lên được tính trên cơ sở quy đổi chiếc giá theo công suất của loại 10w + Radio cassette stereo một cửa băng, loa liền, không có CD Player: Loại công suất dưới 12w chiếc 25,00 Loại công suất từ 12w đến dưới 15w chiếc 30,00 Loại công suất từ 15w đến dưới 24w chiếc 34,00 Loại công suất từ 24w đến 35w chiếc 44,00 Loại công suất trên 35w trở lên được tính trên cơ sở quy đổi chiếc giá theo công suất của loại 35w Công suất được tính theo công suất thực tế (RMS) Radio casette có 2 cửa băng tính tăng 20% máy cùng loại ở trên, loa rời tính tăng 5%, có bộ phận CD Player tính tăng 20% Nếu không có bộ phận radio tính bằng 70%. * Bộ dàn âm thanh radio casette hi-fi (dàn cassette): Được tính theo từng chức năng tách rời nhau sau đây (mỗi một chức năng có thể bao gồm nhiều phần riêng biệt kết nối với nhau): 1. Tuner cục 50,00 2. Ampli - Loại có công suất dưới 90w/kênh cục 84,00 - Loại có công suất từ 90w/kênh đến 150w/kênh cục 126,00 - Loại có công suất trên 150 w/kênh trở lên được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của loại 150 w/kênh * Pre Ampli cục 70,00 * Power Ampli tính bằng 80% giá của loại Ampli có cùng công suất. 3. Equalizer cục 70,00 4. Tape: - Có 01 cửa băng cục 50,00 - Có 02 cửa băng cục 56,00 5. CD Player:
  12. - Loại lắp được 01 đĩa/lần cục 90,00 - Loại lắp được 03 đĩa/lần cục 130,00 - Loại lắp được từ trên 03 đĩa/lần trở lên cục 140,00 6. VCD/LD/LVD/DVD: - Loại lắp được 01 đĩa/lần cục 126,00 - Loại lắp được từ 02 đĩa/lần trở lên cục 175,00 7. Loa rời: tính theo giá loa quy định tại mục VII trên đây 8. Loa Surround chiếc 50,00 9. Loa siêu trầm (Sper Bass/Super Woofer) cục 140,00 Các chức năng có số thứ tự từ số 1 đến số 6 nếu được gắn liền từ hai chức năng trở lên thì được tính trừ 10% trên trị giá mỗi chức năng. IX. Amply: * Được tính theo giá Amply của Bộ dàn Cassette, quy định ở trên. X. Đầu đọc đĩa CD, đĩa hình: * Được tính theo giá đầu đọc đĩa CD, đĩa hình của bộ dàn Cassette, quy định ở trên XI. Đầu máy video cassette: * Loại Mono không có tính năng hát Karaoke: - 01; 02 hệ chiếc 100,00 - Từ 03 hệ trở lên chiếc 140,000 * Loại Stereo (Hi-fi) không có tính năng hát Karaoke: - 01 hệ chiếc 175,00 - 02 hệ chiếc 210,00 - Từ 03 hệ trở lên chiếc 280,00 * Nếu có thêm tính năng hát Karaoke thì tính tăng 20% trị giá XII. Máy thu hình (Tivi) 1. Tivi đen trắng: + Loại 14" chiếc 30,00 + Loại 17" chiếc 40,00 + Loại trên 17" trở lên được tính trên cơ sở quy đổi giá theo
  13. kích thước của loại 17" 2. Máy tivi mầu: * Loại đa hệ (từ 3 hệ trở lên): - Loại dưới 14 inchs (14") chiếc 140,00 - Loại từ 14" - 16" chiếc 170,00 - Loại từ 17" - 18" chiếc 250,00 - Loại từ 19" - 20" chiếc 330,00 - Loại từ 21" - 23" chiếc 370,00 - Loại từ 24" - 25" chiếc 430,00 - Loại từ 26" - 27" chiếc 510,00 - Loại từ 28" - 29" chiếc 720,00 - Loại từ 30 - 31" chiếc 800,00 - Loại từ 32" trở lên được tính trên cơ sở quy đổi giá theo kích chiếc thước của loại 31". * Loại dưới 3 hệ tính bằng 70% loại từ 3 hệ trở lên 3. Máy thu hình liền đầu video tính bằng 160% giá máy thu hình có cùng độ rộng màn hình. XIII. Máy hút bụi chạy điện Loại công suất dưới 500W chiếc 30,00 Loại công suất từ 500 W đến dưới 1000W chiếc 35,00 Loại công suất từ 1.000W đến 1.300W chiếc 40,00 Loại công suất trên 1.300W trở lên, giá tính thuế được tính trên chiếc cơ sở quy đổi giá của loại 1.300W * Các mặt hàng thuộc nhóm bếp ga; đồ điện các loại qui định tại bảng giá này, nếu nhập khẩu theo dạng linh kiện chi tiết đầy đủ, đồng bộ (nguyên chiếc tháo rời) thì tính bằng 90% giá hàng nguyên chiếc cùng loại. Chương 87 A. XE ÔTÔ NHẬT A1. XE DU LỊCH, XE CHỞ KHÁCH I. Xe ôtô do hãng Toyota sản xuất: 1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cửa.
  14. 1.1. Toyota Crown: * Toyota Crown Royal Saloon dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 27.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 29.000,00 * Toyota Crown Super saloon, dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 24.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 26.000,00 * Toyota Crown Standard: + Loại dung tích 2.5: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 19.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 20.000,00 + Loại dung tích 2.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 18.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 19.000,00 + Loại dung tích 2.2: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 15.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 17.000,00 1.2. Toyota Lexus * Toyota Lexus LS 400, dung tích 4.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 45.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 50.000,00 * Toyota Lexus GS 300, dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 40.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 42.000,00 * Toyota Lexus ES 300, dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 30.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 32.000,00 1.3. Toyota Camry: * Toyota Camry, dung tích từ 2.5 đến 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 17.000,00
  15. - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 19.000,00 * Toyota Camry - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 14.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 16.000,00 * Toyota Camry - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 13.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 15.000,00 1.4. Toyota Cressida: * Toyota Cressida, dung tích 2.2: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 14.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 16.000,00 * Toyota Cressida, dung tích 2.4 chiếc 15.500,00 * Toyota Cressida, dung tích 2.5 chiếc 16.500,00 1.5. Toyota Corolla: * Toyota Corolla, dung tích dưới 1.6: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 9.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 10.000,00 * Toyota Corolla, dung tích 1.6 trở lên: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 11.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 12.000,00 1.6. Toyota Corona: * Toyota Corona, dung tích dưới 1.6: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 9.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 10.000,00 * Toyota Corona, dung tích 1.6 trở lên - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 11.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 12.000,00 1.7. Toyota Carina: tính bằng giá xe Toyota Corona cùng dung tích 1.8. Toyota Sprinter: tính bằng giá xe Toyota Corolla cùng dung tích
  16. 1.9. Toyota Celica: * Loại Toyota Celica, dung tích đến 2.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 15.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 16.000,00 1.10. Toyota Supra: * Loại Toyota upra (SA8), dung tích 3.0 - 243kw/330ps: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 40.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 45.000,00 * Loại Toyota Supra (A7), dung tích 3.0 - 173kw/235ps: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 30.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 35.000,00 1.11. Toyota Starlet: * Loại Toyota Starlet XL dung tích đến 1.5: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 8.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 9.000,00 * Loại Toyota Starlet XLi dung tích đến 1.5: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 9.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 10.000,00 2. Loại xe chở khách, xe việt dã gầm cao, xe thể thao... 2.1. Toyota 4 Runner (Hilux surt) * Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 4 cửa, dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 18.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 20.000,00 * Toyota 4 Tunner, 5 chỗ, 4 cửa, dung tích 2.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 16.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 17.000,00 * Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 2 cửa, dung tích 2.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 13.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 14.000,00 2.2. Toyota Landcruicer: * Toyota Landcruiser Seizi 100, 5 cửa
  17. - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 38.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 43.000,00 * Toyota Landcruiser Seizi 90, 5 cửa - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 19.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 20.000,00 * Toyota Landcruiser Seizi 80, 5 cửa - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 21.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 23.000,00 * Toyota Landcruiser Seizi 70 + Toyota Landcruiser PRADO, 5 cửa - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 18.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 19.000,00 + Toyota Landcruiser, 5 cửa, dung tích 2.8 diezel: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 16.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 17.000,00 + Toyota Landcruiser, 5 cửa, dung tích 2.4 diezel: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 15.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 16.000,00 Loại xe 3 cửa tính bằng 70% giá xe 5 cửa có cùng dung tích 2.3. Toyota Previa * Toyota Previa, Model R 10 (TCR 10...), dung tích 2.2 đến 2.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 19.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 21.000,00 * Toyota Previa, Model R21 (CXR 21; TCR 21;...), dung tích 2.2 đến 2.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 23.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 25.000,00 2.4. Toyota Hiace: * Loại Toyota Hiace Commute dung tích từ 2000cc đến 2400cc, từ 12 đến 15 chỗ - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 14.000,00
  18. - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 15.000,00 2.5. Toyota Coaster: * Loại Toyota Coaster, 26 chỗ ngồi. - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 31.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 33.000,00 * Loại Toyota Coaster, 30 chỗ ngồi. - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 37.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 39.000,00 II. Xe ôtô do hãng Nisan sản xuất: 1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cửa: 1.1. Nissan Cedric: * Nisan Cedric dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 22.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 24.000,00 * Nisan Cedric CIP, dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 24.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 26.000,00 1.2. Nissan Maxima dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 21.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 23.000,00 1.3. Nisan Cefiro; Nissan Laurel * Loại dung tích 2.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 12.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 13.000,00 * Loại dung tích 2.4; 2.5: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 13.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 14.000,00 * Loại dung tích 3.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 14.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 15.000,00 1.4. Nissan Infiniti
  19. * Loại dung tích 2.0 (G20 T): - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 17.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 18.000,00 * Loại dung tích 3.0 (J30T): - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 23.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 24.000,00 * Loại dung tích 4.5 (Q45): - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 33.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 38.000,00 1.5. Nisan Bluebird; Brimera: * Loại dung tích 1.6: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 11.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 12.000,00 * Loại dung tích 1.8: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 12.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 13.000,00 * Loại dung tích 2.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 13.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 14.000,00 1.6. Nissan Sunny; Presea; Sentra * Loại dung tích 1.3; 1.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 9.500,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 10.500,00 * Loại dung tích 1.5; 1.6: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 10.500,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 11.500,00 * Loại dung tích 1.8; 2.0: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 11.500,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 12.500,00 2. Loại xe việt dã gầm cao 2.1. Nisan Pathfinder, Nisan Terano - 4WD, 5 cửa:
  20. * Loại dung tích 2.4: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 18.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 20.000,00 * Loại dung tích 2.7: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 19.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 21.000,00 * Loại dung tích 3.0 trở lên: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 23.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 25.000,00 Loại xe Nissan Pathfinder, Nissan Terano - 4WD, 3 cửa tính bằng 80% giá xe 5 cửa có cùng dung tích. Loại xe Nissan Pathfinder, Nissan Terrano - 4WD, 1 cầu tính bằng 90% giá xe 2 cầu cùng loại, cùng dung tích. 2.2. Nissan Patrol (Nissan Safari): * Loại 4 cửa dung tích 2.8: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 20.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 21.000,00 * Loại 4 cửa, dung tích 4.2: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 24.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 25.000,00 * Loại 2 cửa, tính bằng 80% giá xe 4 cửa có cùng dung tích: 3. Xe chở khách 3.1. Nissan Urvan * Loại Nissan Urvan 12 chỗ: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 12.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 13.000,00 * Loại Nissan Urvan 15 chỗ: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 14.000,00 - Sản xuất từ 1998 trở về sau chiếc 15.000,00 3.2. Nissan Civilian * Loại xe Nissan Civilian 26 chỗ ngồi: - Sản xuất từ 1995 đến 1997 chiếc 30.000,00
Đồng bộ tài khoản