Quyết định số 63/2005/QĐ-UBND

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:46

0
49
lượt xem
3
download

Quyết định số 63/2005/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 63/2005/QĐ-UBND về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2006 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 63/2005/QĐ-UBND

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TIỀN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***** ******* Số: 63/2005/QĐ-UBND Mỹ Tho, ngày 28 tháng 12 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2006 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 04 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị quyết số 67/2005/NQ-HĐND ngày 07/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Xét Tờ trình số 242/TTr-LS ngày 15/11/2005 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng - Tài nguyên và Môi trường - Kế hoạch và Đầu tư - Cục thuế Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, thay thế Quyết định số 68/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; PHÓ CHỦ TỊCH - Bộ TN&MT; - Bộ Xây dựng; - Bộ Tư pháp; - Bộ Tài chính; - TTTU,TTHĐND tỉnh; - Các Ủy viên UBND tỉnh; Trần Thanh Trung - Các sở, ngành; - UBND các huyện, TPMT,TXGC; - Lãnh đạo VPUB tỉnh; -Công báo.UBND tỉnh; - Lưu: VT, CN BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2006 (Ban hành kèm theo Quyết định số:63/2005/QĐ-UBND ngày 28/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần 1: NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG I. PHẠM VI ÁP DỤNG: Giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
  2. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. II. PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI ĐẤT, HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ VỊ TRÍ ĐẤT: 1. Phân loại đất: Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: a) Đất nông nghiệp là đất được xác định để sử dụng vào các mục đích sau: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ. b) Đất phi nông nghiệp bao gồm các loại: đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất do các công trình tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ. 2. Hạng đất, vị trí đất tại nông thôn: a) Đất nông nghiệp: - Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng được xác định theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở từng địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai. - Đất làm muối: chỉ xác định một mức giá thống nhất trong toàn tỉnh. - Đất nuôi trồng thuỷ sản: phân theo khu vực đối với các huyện Cái Bè, Gò Công Đông, Gò Công Tây và các vị trí khác. b) Đất phi nông nghiệp được xác định theo vị trí của từng loại đất trong mỗi xã của từng huyện, thị xã và thành phố Mỹ Tho gắn với khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ. Vị trí của từng loại đất trong mỗi xã được chia theo 2 - 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã: - Khu vực 1: đất có mặt tiền giáp với trục giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn. - Khu vực 2: nằm ven các trục giao thông liên ấp, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại, khu du lịch và khu công nghiệp. - Khu vực 3: là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. 3. Phân loại đô thị: Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, thị xã Gò Công là đô thị loại 5 áp dụng tăng 20% so với khung giá đất của Chính phủ theo quy định, các thị trấn còn lại là đô thị loại 5. 4. Phân loại đường phố: Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, đặc biệt là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. Một loại đường phố gồm nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường được xếp vào loại đường phố tương ứng.
  3. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông (mặt tiền hay không mặt tiền đường phố). III. NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT: 1. Nguyên tắc xác định giá đất: giá đất được xác định trên những nguyên tắc sau đây: a) Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và trong khung giá đất quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; b) Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; c) Đất tại khu vực giáp ranh giữa các xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. d) Đối với trường hợp đất sản xuất nông nghiệp không có trong bảng giá đất cụ thể của địa phương nhưng thực tế có phát sinh do chuyển đổi mục đích sử dụng được xác định như sau: - Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng sử dụng không đúng mục đích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giá đất được xác định theo loại đất có mục đích sử dụng ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được phân loại, phân hạng đất thì vận dụng tính theo giá của loại đất trồng cây hàng năm cùng khu vực. 2. Phương pháp xác định giá đất: Trên cơ sở những nguyên tắc định giá do Luật Đất đai quy định, để có được giá đất phù hợp với giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Về cơ bản áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xác định giá của thửa đất, loại đất cần định giá. Phần 2: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Giá đất nông nghiệp: - Đất trồng cây hàng năm: 4.000đ/m2 đến 65.000đ/m2 - Đất trồng cây lâu năm: 5.000đ/m2 đến 78.000đ/m2 - Đất nuôi trồng thuỷ sản: 6.000đ/m2 đến 40.000đ/m2. - Đất làm muối: 6.100đ/m2. - Đất trồng rừng: 4.000đ/m2 đến 5.000đ/m2 - Đối với giá đất nông nghiệp mặt tiền quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và giá đất nông nghiệp trong đô thị tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng. - Giá đất nông nghiệp mặt tiền lộ liên xã (không phải huyện lộ), xã lộ tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng. Đất nông nghiệp tại các vị trí trên: áp dụng trong cùng một thửa, tính từ mép lộ, không phân biệt cự ly. 2. Đất ở tại nông thôn: - Đất ở nông thôn: 20.000đ/m2 đến 1.100.000đ/m2. - Đất ở tại chợ nông thôn, khu thương mại không quá : 4.000.000đ/m2. - Đất ở cặp lộ giao thông không quá: 3.000.000đ/m2 3. Đất ở tại đô thị: a) Mức giá: - Thành phố Mỹ Tho: mức giá thấp nhất là 350.000đ/m2, mức cao nhất: 17.000.000đ/m2. + Tại các phường: từ 400.000đ/m2 đến 17.000.000đ/m2. + Tại các xã: từ 350.000đ/m2 đến 800.000đ/m2. - Thị xã Gò Công: mức giá thấp nhất là 70.000đ/m2, mức cao nhất: 8.000.000đ/m2.
  4. + Tại các phường: từ 200.000đ/m2 đến 8.000.000đ/m2. +Tại các xã: từ 70.000đ/m2 đến 260.000đ/m2. - Thị trấn Cái Bè, Cai Lậy, Tân Hiệp: mức giá thấp nhất là 200.000đ/m2, mức cao nhất: 4.500.000đ/m2. - Thị trấn Chợ Gạo, Vĩnh Bình, Tân Hoà: mức giá thấp nhất là 100.000đ/m2, mức cao nhất: 4.500.000đ/m2. - Thị trấn Mỹ Phước: mức giá thấp nhất là 75.000đ/m2, mức cao nhất: 2.000.000đ/m2. Riêng giá đất ở trên các trục lộ giao thông được quy định theo từng tuyến đường cụ thể. b) Phạm vi áp dụng: - Đất ở tại mặt tiền các trục lộ giao thông chính: Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới; Đối với tỉnh lộ trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới; Đối với huyện lộ, xã lộ trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới; Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25m kể từ mốc lộ giới; Các khu đất ở có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30 mét tiếp theo giảm 20% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, nhưng đảm bảo không thấp hơn mức giá tối thiểu tại khu vực đó. - Đất ở tại mặt tiền các trục lộ giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ giảm 20% giá đất so với giá đất ở mặt tiền. c) Đất ở tại vị trí có 2 mặt tiền: tính theo đường phố có giá cao nhất. d) Đất ở tại vị trí hẻm: - Hẻm vị trí 1: + Hẻm xe ô tô, ba bánh vào được: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Hẻm xe ba bánh không vào được: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng; - Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1(không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. - Các hẻm có vị trí còn lại tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. Hẻm xe ô tô vào được tối đa không quá 3.000.000đ/m2; hẻm xe 3 bánh vào được tối đa không quá 2.000.000đ/m2; hẻm xe ba bánh không vào được tối đa tối đa không quá 1.000.000 đ/m2; tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất tại đô thị tương ứng. 4. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất phi nông nghiệp tại đô thị (không phải đất ở): tính bằng 70% giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị tương ứng. II. MỨC GIÁ CỤ THỂ: (đính kèm bảng giá chi tiết) THÀNH PHỐ MỸ THO A. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 1 65.000 60.000 2 52.000 48.000 3 42.000 38.000 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 1 78.000 72.000 2 67.000 58.000 3 50.000 46.000
  5. Khu vực 1: xã Trung An, các phường trong phạm vi thành phố Mỹ Tho. Khu vực 2: xã Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh, Đạo Thạnh và phường Tân Long. B. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN: 1. Xã Đạo Thạnh: Đơn vị tính:đồng/m2 Khu vực Mức giá Khu vực 1 800.000 Khu vực 2 500.000 Khu vực 3 400.000 Khu vực 1: mặt tiền các lộ của xã (trừ mặt tiền các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở các tuyến đường thành phố Mỹ Tho). Khu vực 2: đất ở không phải mặt tiền, cách quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, xã lộ trong phạm vi 100m từ mốc lộ giới. Khu vực 3: các khu vực còn lại. 2. Xã Trung An: Đơn vị tính:đồng/m2 Khu vực Mức giá Khu vực 1 800.000 Khu vực 2 500.000 Khu vực 3 350.000 Khu vực 1: mặt tiền các lộ của xã (trừ mặt tiền các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở các tuyến đường thành phố Mỹ Tho). Khu vực 2: đất ở không phải mặt tiền, cách quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, xã lộ trong phạm vi 100m từ mốc lộ giới. Khu vực 3: các khu vực còn lại. 3. Xã Tân Mỹ Chánh: Đơn vị tính:đồng/m2 Khu vực Mức giá Khu vực 1 700.000 Khu vực 2 450.000 Khu vực 3 350.000 Khu vực 1: mặt tiền các lộ của xã (trừ mặt tiền các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở các tuyến đường thành phố Mỹ Tho). Khu vực 2: đất ở không phải mặt tiền, cách quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, xã lộ trong phạm vi 100m từ mốc lộ giới. Khu vực 3: các khu vực còn lại. 4. Xã Mỹ Phong: Đơn vị tính:đồng/m2 Khu vực Mức giá Khu vực 1 700.000 Khu vực 2 500.000 Khu vực 3 400.000 Khu vực 1: mặt tiền các lộ của xã (trừ mặt tiền các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở các tuyến đường thành phố Mỹ Tho). Khu vực 2: đất ở không phải mặt tiền, cách quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, xã lộ trong phạm vi 100m từ mốc lộ giới. Khu vực 3: các khu vực còn lại.
  6. C. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ: Đơn vị tính:đồng/m2 Số Đoạn đường TT Tên đường Mức giá Từ Đến 1 Lê Lợi 30/4 Thủ Khoa Huân 12.000.000 Thủ Khoa Huân Lê Đại Hành 17.000.000 Lê Đại Hành Nguyễn Trãi 17.000.000 Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 12.000.000 2 Đường 30/4 Trọn đường 12.000.000 3 Thiên Hộ Dương Trọn đường 5.000.000 4 Rạch Gầm Trọn đường 6.000.000 5 Huyện Thoại Trọn đường 5.000.000 6 Thủ Khoa Huân Cầu Quay Hùng Vương 14.000.000 Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 10.000.000 7 Lý Công Uẩn Trọn đường 14.000.000 8 Lê Văn Duyệt Cổng chợ Lê Lợi 17.000.000 Lê Lợi Trương Định 7.000.000 9 Lê Đại Hành Nguyễn Huệ Lê Lợi 17.000.000 Lê Lợi Hùng Vương 13.000.000 Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 10.000.000 10 Lê Thị Phỉ (Châu Văn Trọn đường 15.000.000 Tiếp) 11 Ngô Quyền Nguyễn Tri Phương Hùng Vương 13.000.000 Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 10.000.000 12 Nguyễn Trãi Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 13.000.000 Hùng Vương Cầu Nguyễn Trãi 8.000.000 13 Nguyễn Tri Phương Trọn đường 8.000.000 14 Trưng Trắc 30/4 Ðường Thủ Khoa Huân 15.000.000 Thủ Khoa Huân Nguyễn Tri Phương 13.000.000 15 Võ Tánh Nam, Bắc Trọn đường 15.000.000 16 Lãnh Binh Cẩn Trọn đường 5.000.000 17 Nguyễn Bỉnh Khiêm Trọn đường 5.000.000 18 Trương Ðịnh 30/4 Thủ Khoa Huân 5.500.000 Thủ Khoa Huân Lê Văn Duyệt 4.500.000 19 Nguyễn Huệ Lý Công Uẩn Ngô Quyền 17.000.000 Ngô Quyền Nguyễn Tri Phương 12.000.000 20 Hùng Vương Rạch Gầm Nguyễn Tri Phương 12.000.000 21 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nguyễn Trãi 30 - 4 15.000.000 30 - 4 Bờ Sông Tiền 12.000.000 22 Huỳnh Tịnh Của Trọn đường 6.000.000 23 Phan Hiển Đạo Trọn đường 6.000.000 24 Trương Vĩnh Ký Trọn đường 6.000.000 25 Lê Văn Thạnh Trọn đường 6.000.000 26 Giồng Dứa Trọn đường 7.000.000
  7. 27 Trần Quốc Toản Trọn đường 10.000.000 28 Yersin Trọn đường 12.000.000 29 Tết Mậu Thân Trọn đường 12.000.000 30 Đường nối từ đường Trọn đường 4.000.000 Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 – KP5 – P.4) 31 Đống Đa Lý Thường Kiệt Ấp Bắc 5.000.000 32 Đống Đa nối dài Ấp Bắc Cầu Triển lãm 12.000.000 33 Trần Hưng Đạo Ấp Bắc Lê Thị Hồng Gấm 12.000.000 Lê Thị Hồng Gấm Bờ Sông Tiền 4.000.000 34 Lộ đất Trọn đường 2.500.000 35 Lý Thường Kiệt Nam Kỳ Khởi Nghĩa Lý Thường Kiệt B 12.000.000 Lý Thường Kiệt B Ấp Bắc 10.000.000 36 Đường nội bộ khu dân 4.000.000 cư Sao Mai 37 Lộ Y tế Lý Thường Kiệt Quốc lộ 60 4.000.000 Quốc lộ 60 Đường 870B 2.500.000 38 Lộ Tập đoàn Trọn đường 3.000.000 39 Đường vào sân bóng Lý Thường Kiệt Hết ranh nhà thi đấu 3.500.000 40 Đường nối từ đường 2.500.000 vào sân bóng đến đường Lý Thường Kiệt B 41 Lý Thường Kiệt B Quốc lộ 60 Ngã ba sân bóng 5.000.000 Ngã ba sân bóng Lý Thường Kiệt 4.000.000 42 Lê Thị Hồng Gấm Nam Kỳ Khởi Nghĩa Bến phà 10.000.000 Bến phà (đường xuống Trường Chính trị 8.000.000 phà) Đường xuống phà 4.000.000 Đường lên phà 4.000.000 43 Khu vực chợ Vòng nhỏ 5.000.000 – phường 6 44 Ấp Bắc Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 15.000.000 Trần Hưng Đạo Cầu Đạo Ngạn 10.000.000 Cầu Đạo Ngạn Quốc lộ 60 7.000.000 45 Đường liên KP 1,2,3 - Trọn đường (2 nhánh) 4.000.000 phường 5 (nối từ Ấp Bắc - Lý Thường Kiệt) 46 Đường ranh phường 5, Ấp Bắc Quốc lộ 60 3.000.000 phường 10 47 Quốc lộ 60 Lê Thị Hồng Gấm Ấp Bắc 5.000.000 Ấp Bắc Quốc lộ 1A 6.000.000 48 Đường nhựa khu phố 3.000.000 12 – phường 6 49 Đường vào và đường 2.500.000 nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng 50 Quốc lộ 1 (đoạn đi qua Từ cầu Bến Chùa Ðường Miễu Cây Dông 4.000.000
  8. thành phố Mỹ Tho) Đoạn còn lại thuộc Mỹ 2.500.000 Tho 51 Phan Thanh Giản Cầu Quây Thái Văn Đẩu (Hồ Văn 7.000.000 Ngà) Cầu Quây Học Lạc 5.000.000 Học Lạc Hoàng Hoa Thám 4.000.000 52 Trịnh Hoài Đức Trọn đường 5.500.000 53 Đốc Binh Kiều Đinh Bộ Lĩnh Nguyễn An Ninh 5.000.000 Đinh Bộ Lĩnh Học Lạc 5.500.000 Học Lạc Hoàng Hoa Thám 4.000.000 54 Nguyễn An Ninh Trọn đường 4.500.000 55 Phan Bội Châu Trọn đường 4.000.000 56 Nguyễn Huỳnh Đức Thái Văn Đẩu (Hồ Văn Đinh Bộ Lĩnh 5.000.000 Ngà) Đinh Bộ Lĩnh Học Lạc 6.000.000 Học Lạc Nguyễn Văn Giác (Anh 7.000.000 Giác) 57 Nguyễn Văn Nguyễn Trọn đường 6.000.000 (Tạ Thu Thâu) 58 Lộ Ma Trọn đường 5.000.000 59 Đường nội bộ khu dân 1.000.000 cư phường 9 (Gò Ông Giản) 60 Thái Văn Đẩu (Hồ Văn Trọn đường 3.000.000 Ngà) 61 Phan Văn Trị Trọn đường 5.000.000 62 Cô Giang Trọn đường 5.000.000 63 Ký Con Trọn đường 3.500.000 64 Đinh Bộ Lĩnh Cầu Quây Nguyễn Huỳnh Đức 14.000.000 Nguyễn Huỳnh Đức Lộ Ma 10.000.000 65 Đường vào Cảng cá Trọn đường 4.000.000 66 Học Lạc Phan Thanh Giản Nguyễn Văn Nguyễn 6.000.000 Nguyễn Văn Nguyễn Lộ Ma 4.000.000 67 Hoàng Hoa Thám Trọn đường 3.000.000 68 Đường 879 B Nguyễn Huỳnh Đức Quốc lộ 50 3.500.000 Quốc lộ 50 Cầu Gò Cát 2.500.000 Cầu Gò Cát Ranh huyện Chợ Gạo 1.000.000 69 Nguyễn Văn Giác (Anh Trọn đường 6.000.000 Giác) 70 Nguyễn Trung Trực Nguyễn Văn Giác (Anh Đường 879 5.000.000 Giác) 71 Hùng Vương nối dài Cầu Hùng Vương Ngã tư Cầu Bần 4.000.000 82 Khu chợ Phường 4 15.000.000 73 Quốc lộ 50 cũ Lộ Ma Đường vào Trường 2.000.000 Bưu điện Đường vào Trường Bưu Ranh huyện Chợ Gạo 1.400.000
  9. điện 74 Quốc lộ 50 mới Quốc lộ 1A Cống Bảo Định 2.800.000 Cống Bảo Định Quốc lộ 50 cũ 2.000.000 75 Đường Nam, Bắc 600.000 phường Tân Long 76 Đường 870 B Trọn đường 2.500.000 77 Đường 864 Trọn đường 3.500.000 78 Các đường trong khu Đường chính vào khu 2.000.000 dân cư Bình Tạo dân cư Bình Tạo (từ đường 870B và 864 đi vào) Đường phụ trong khu dân 1.400.000 cư Bình Tạo 79 Xã lộ Đạo Thạnh Từ ngã tư Cầu Bần Quốc lộ 1 1.500.000 80 Lộ Ấp1– xã Đạo Thạnh Từ cầu Triển lãm Cầu Bần 2.000.000 81 Đường Cầu Chùa thuộc ranh P10 và xã 1.800.000 Trung An 82 Lộ Me, lộ Cầu Bần – Mỹ 1.500.000 Phong 83 Lộ nhựa kinh nổi –Mỹ 1.000.000 Phong 84 Đường Bình Phong – 1.000.000 Tân Mỹ Chánh 85 Đường 879 Trọn đường 2.500.000 Riêng khu vực giáp ranh 1.000.000 huyện Chợ Gạo (200m từ đường phân địa giới hành chính) 86 Đường từ ngã ba Cầu Ấp Bắc Cầu Đạo Thạnh (bến đò 3.000.000 Cống đến cầu Đạo Nhà thiếc) Thạnh (bến đò Nhà thiếc) 87 Đường từ cầu Đạo Cầu Đạo Thạnh (bến đò Xã lộ Đạo Thạnh 2.000.000 Thạnh (bến đò Nhà Nhà thiếc) thiếc) đến xã lộ Đạo Thạnh 88 Đường Lộ Đài QL 50 Kinh Bình Phong 800.000 89 Đường lộ nhựa N5 - TMC QL 50 Kinh Bình Phong 800.000 90 Đường Tổ 1 và 2 ấp QL 50 Sông Tiền 1.000.000 Phong Thuận - TMC THỊ XÃ GÒ CÔNG A. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây lâu năm Hạng 2 43.000 47.000 Hạng 3 34.000 38.000 Hạng 4 27.000 30.000 Hạng 5 22.000 25.000 B. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN: Đơn vị tính:đồng/m2
  10. Số Khu vực cụ thể của từng xã Mức giá TT 01 Xã Long Chánh: Khu vực 1: 150.000 Các thửa đất nằm phía sau các trục đường chính Bến xe phường 4 đến ngã ba Thành Công (phía trong đường QL 50) Kinh 5 Cơ đến xóm tròn Long Mỹ Đường đê bao Long Mỹ: Tỉnh lộ 873B đến cống 7 Lượm Khu vực 2: 90.000 Cặp các tuyến kinh 7 Vĩnh: kinh bà Mụ, kinh 3 Dức, kinh 2 Sửu, kênh 5 Cho và đường đê bao ấp Long Phước (Tỉnh lộ 873A đến Tỉnh lộ 873B) Khu vực 3: 70.000 Đê bao cũ đến sông Gò Gừa 02 Xã Long Hưng: Khu vực 1: 260.000 Các thửa nằm sau trục đường chính QL 50, vành đai phía Bắc, Tỉnh lộ 871 Bến xe Sài Gòn đến 2 cây lim UBND xã Long Hưng đến cầu Sơn Qui Trại chăn nuôi đến cây xăng Minh Tân Đường vành đai phía Bắc Khu vực 2: 180.000 Các thửa nằm tuyến đường liên ấp, Hưng Thành - Tân Đông, Lăng Hoàng Gia, xóm Mới Cầu vành đai phía Bắc đến đường Lăng Hoàng Gia đến QL 50 Hai Cây lim đến UB Long Hưng Cây xăng Minh Tân đến Tân Đông Hưng Thạnh - Tân Đông Khu vực 3: 70.000 Phần còn lại các thửa nằm trong sâu cặp sông, rạch 03 Xã Long Hòa: Khu vực 1: 200.000 Các thửa đất nằm phía sau các trục đường chính Đường Tỉnh lộ 862 (đoạn từ ngã ba Tân xã đến cầu Kinh 14) (đoạn từ cầu Kinh 14 đến ngã ba Việt Hùng) Đường Tỉnh lộ 877 (đoạn từ ranh phường 5 đến đường Giồng Cát) (đoạn từ đường Giồng Cát đến giáp ranh huyện GCT) Đường Hương lộ 7 (đoạn từ ngã ba cầu Mới đến giáp ranh xã Yên Luông huyện Gò Công Tây) Đường Biên phòng (đoạn từ ranh phường 5 đến giáp ranh huyện GCT) Khu vực 2: 90.000 Các thửa đất nằm phía sau các đường liên xã (nhưng không phải là mặt tiền đường liên xã) Đường Xóm Chòi (đoạn từ Hương lộ 7 đến đường Giồng Cát) Đường Giồng Cát (đoạn từ Tỉnh lộ 877 đến kinh Kháng Chiến) Đường Bà Lễ (đoạn từ Tỉnh lộ 877 đến đường Biên phòng)
  11. Đường Tân Xã (đoạn từ Tỉnh lộ 862 đến cầu Dân sinh) Đường Việt Hùng (đoạn từ ngã ba Việt Hùng đến giáp ranh huyện GCT) Khu vực 3: 70.000 Phần còn lại 04 Xã Long Thuận: Khu vực 1: 240.000 Phía sau trục giao thông chính đường Hương lộ 3 Ngã tư Bình Ân đến đường Xóm Rạch Đoạn từ đường Xóm Rạch đến cầu Xóm Sọc Phía sau trục giao thông chính đường Tỉnh lộ 871 Đoạn từ ngã tư Bình Ân đến đường chùa Thanh Trước (cổng ấp văn hóa Gò Tre) Đoạn từ cổng ấp văn hóa Gò Tre đến cống Tân Đông Khu vực 2: 90.000 Các thửa nằm cặp theo các tuyến kinh, đường giao thông nông thôn Khu vực 3: 70.000 Các thửa đất nằm phía trong thuộc vùng sâu không gần đường giao thông nông thôn và hệ thống thủy lợi C. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ: Đơn vị tính:đồng/m2 Số Đoạn đường Đường phố Mức giá TT Từ Đến I ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1 Khu vực trung tâm 01 Hai Bà Trưng Cầu Long Chánh Trần Hưng Đạo 7.000.000 02 Trương Định Hai Bà Trưng Phan Bội Châu 8.000.000 Phan Bội Châu Nguyễn Huệ 6.500.000 03 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Lý Tự Trọng 7.000.000 Lý Tự Trọng Trương Định 5.500.000 Trương Định Trần Hưng Đạo 4.500.000 04 Lý Tự Trọng Toàn tuyến 7.000.000 05 Rạch Gầm Hai Bà Trưng Phan Bội Châu 4.000.000 Phần còn lại 3.000.000 06 Lê Lợi Hai Bà Trưng Phan Bội Châu 4.000.000 Phần còn lại 3.000.000 07 Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ Hai Bà Trưng 5.000.000 08 Phan Bội Châu Trương Định Trần Hưng Đạo 5.000.000 09 Lê Thị Hồng Gấm Toàn tuyến 3.000.000 10 Duy Tân Toàn tuyến 4.000.000 11 Bến Bạch Đằng Toàn tuyến 4.000.000 12 Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo 3.000.000 13 Phan Đình Phùng Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo 3.000.000 14 Võ Duy Linh Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 7.000.000 Nguyễn Huệ Vành đai phía Nam 3.500.000
  12. II ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2 Khu vực cận trung tâm 01 Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo Ngã tư Bình Ân 4.000.000 02 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng Tim cầu Kinh Tỉnh 4.000.000 03 Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng Ngã ba Cầu Tàu 4.500.000 04 Nguyễn Văn Côn Lý Thường Kiệt Ngã tư Bình Ân 3.000.000 05 Nguyễn Trọng Dân Toàn tuyến 3.000.000 06 Nguyễn Trãi Toàn tuyến 3.000.000 07 Hai Bà Trưng Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 3.000.000 Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ 2.000.000 Đoạn còn lại 700.000 08 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Cầu cây 2.000.000 09 Phan Bội Châu Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 3.000.000 10 Lưu Thị Dung Toàn tuyến 2.500.000 11 Phan Chu Trinh Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 2.500.000 12 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 2.500.000 13 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 2.500.000 14 Đường Đồng Khởi (QL 50) Cầu Long Chánh Tim ngã ba đường vành 2.000.000 đai phía Nam 15 Đường Dương Đình Hợp Đồng Khởi (30/4) Hết ranh phường 4 Long 600.000 Chánh - cống Bảy Lượm Đoạn còn lại (ranh phường Đường tỉnh 873B 200.000 4 Long Chánh) 16 Đường Võ Thị Lố (hẻm 11 Toàn tuyến 600.000 phường 4 cũ) 17 Nguyễn Thái Học Toàn tuyến 2.000.000 18 Phạm Ngũ Lão Toàn tuyến 1.600.000 19 Nguyễn Đình Chiểu Toàn tuyến 2.000.000 20 Trại giam Toàn tuyến 1.500.000 21 Lý Thường Kiệt Toàn tuyến 2.000.000 22 Nguyễn Trường Tộ Toàn tuyến 2.000.000 23 Đường Tỉnh lộ 862 Tân Hòa Tim cầu Kinh Tỉnh (cầu đúc Tim ngã ba Tân Xã 1.500.000 lò heo) Tim ngã ba Tân Xã Tim cầu Kinh 14 1.000.000 Tim cầu Kinh 14 Ngã ba Việt Hùng 600.000 III ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3 Khu vực ven nội 01 Đường Phường 3 (đường Tết Nguyễn Trọng Dân Nguyễn Văn Côn 1.500.000 Mậu Thân) 02 Trần Hưng Đạo nối dài Nguyễn Trọng Dân Vành đai phía Bắc 1.000.000 03 Quốc lộ 50 Tim ngã ba đường vành Ranh TX-GCT (lề Nam 800.000 đai phía Nam QL 50) Ranh TX-GCT (lề Bắc QL Ngã ba Thành Công 600.000 50) 04 Đường vành đai phía Bắc Toàn tuyến 700.000
  13. (đường Phạm Đăng Hưng) 05 Quốc lộ 50 (đường Từ Dũ) Bến xe Long Hưng Ngã ba tuyến vành đai phía 800.000 Bắc Long Hưng Ngã ba tuyến vành đai phía Cầu Sơn Qui 700.000 Bắc Long Hưng 06 Đường tỉnh 873B (đường Giếng nước Ngã ba đê bao cũ 250.000 Phùng Thanh Vân) Ngã ba đê bao cũ Cống đập 200.000 07 Đường vành đai phía Nam Ngã ba vành đai phía Nam Cầu Nguyễn Văn Côn 700.000 (đường Trần Công Tường) (bến xe phường 4) Cầu Nguyễn Văn Côn Ngã tư VĐPN 900.000 Ngã tư VĐPN Ngã ba cống Bà Chay 1.000.000 08 Đường Hương lộ 7 Ngã ba vành đai phía Nam Giáp ranh Yên Luông 250.000 09 Đường tỉnh 877(đường Võ Ngã ba vành đai PN - 877 Tim ngã ba đường Giồng 700.000 Văn Quốc) Cát (Bà Lễ) Đoạn còn lại 300.000 10 Đường Huyện lộ 3 (Bình Ân) Ngã 4 Bình Ân Ngã ba Xóm Rạch 550.000 (đường Võ Tánh) Ngã ba Xóm Rạch Ngã ba Xóm Vinh 350.000 Ngã ba Xóm Vinh Cầu Xóm Sộc 250.000 11 Đường đi Tân Tây (Tỉnh lộ Ngã tư Bình Ân Đầu sân bay trên ranh 1.700.000 871) phường 3 Long Hưng Đầu sân bay trên ranh Cây xăng Minh Tân (hết 1.000.000 phường 3 Long Hưng ranh phía Đông) Cây xăng Minh Tân Bờ kinh giáp xã Tân 500.000 Đông 12 Đường Tỉnh 873 A Ngã ba Thành Công Kinh Tham Thu 250.000 Kinh Tham Thu Đập Gò Gừa 200.000 13 Đường Võ Duy Linh nối dài Cầu Huyện Chi Tim ngã ba đường Hoàng 1.000.000 Tuyển Tim ngã ba Hoàng Tuyển Hết ranh phường 5 600.000 Đoạn còn lại (ranh phường Gò Công Tây 300.000 5) 14 Đường Hoàng Tuyển Toàn tuyến 700.000 HUYỆN CÁI BÈ A. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 1 42.000 34.000 2 35.000 27.000 3 26.000 21.000 4 21.000 21.000 Khu vực 1: xã An cư, Mỹ Hội, Hậu Thành, Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ Bắc B, Thiện Trung, Mỹ Trung, Mỹ Lợi A, Mỹ Lợi B. Khu vực 2: các xã còn lại. 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính:đồng/m2
  14. Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 1 48.000 40.000 2 40.000 31.000 3 30.000 25.000 4 25.000 25.000 Khu vực 1: Hoà Khánh, Thiện Trí, Mỹ Đức Đông, Mỹ Đức Tây, An Thái Đông, An Thái Trung, An Hữu, Hoà Hưng, Mỹ Lương, Tân Thanh, Tân Hưng. Khu vực 2: các xã còn lại. 3. Đất nuôi trồng thuỷ sản cặp sông Tiền: 40.000đ/m2. B. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN: Đơn vị tính:đồng/m2 Khu vực Mức giá Khu vực 1 150.000 Khu vực 2 75.000 Khu vực 1: - Mặt tiền đường dall giao thông nông thôn trong cự ly 40m tính từ mép taluy. - Đất ở thuộc Khu dân cư xã Hậu Mỹ Bắc B, Mỹ Trung, Mỹ Lợi B, Mỹ Tân. Khu vực 2: các khu vực còn lại. C. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ: 1. Khu vực thị trấn Cái Bè: Đơn vị tính:đồng/m2 Số Cự ly TT Đường phố Mức giá Từ Đến 01 Trưng Nữ Vương Đầu cầu Cái Bè (khu 1) Bệnh viện Cái Bè 02 Lê Quí Đôn Đầu cầu Cái Bè (tính cả Cầu nhà thờ bến xe tải, khu 3) Đốc Binh Kiều (khu 1) 03 Đường Cô Giang Trưng Nữ Vương 4.500.000 Đốc Binh Kiều (khu 1) 04 Đường Cô Bắc Trưng Nữ Vương Trương Công Định 05 Thiên Hộ Dương Trưng Nữ Vương Đầu cầu Cái Bè (khu 3+4) 06 Đường Tỉnh lộ 875 Rạch Cây Cam (khu 3+4) 07 Trưng Nữ Vương Bệnh viện Cái Bè (khu 1) Phạm Hồng Thái 08 Đường Tỉnh lộ 875 Rạch Cây Cam (khu 3) Cổng Chùa Kỳ Viên (Cai Lậy) Thiên Hộ Dương 3.500.000 09 Đốc Binh Kiều Trưng Nữ Vương Thiên Hộ Dương 10 Lãnh Binh Cẩn Đường Cô Bắc XN thuốc lá cũ 11 Trương Công Định Đầu cầu Cái Bè (khu 1, 2) 12 Đường Tỉnh lộ 875 Rạch Cây Cam (khu 4) Lộ Gòn (Cai Lậy) 3.000.000 13 Đường Lãnh Binh Cẩn Thiên Hộ Dương Bệnh viện Cái Bè 1.500.000 14 Đường Tạ Thu Thâu, Thiên Hộ Dương Phạm Hồng Thái cặp hông Trường cấp 2 2.200.000 TT.Cái Bè Đường vào Trường cấp
  15. 15 3 TT Cái Bè (đường Đường Tỉnh lộ 875 Trường PTTH Cái Bè dall) Nguyễn Thái Học Trưng Nữ Vương Phạm Hồng Thái 16 Trương Công Định Trưng Nữ Vương Phạm Ngũ Lão 17 Trương Công Định Tạ Thu Thâu Lê Văn Duyệt 18 Trương Công Định Nguyễn Thái Học Lê Văn Duyệt 19 Thiên Hộ Dương Tạ Thu Thâu Phan Bội Châu 20 Trương Công Định Lãnh Binh Cẩn Phan Chu Trinh 21 Đốc Binh Kiều Trưng Nữ Vương 22 Đốc Binh Kiều 23 Đường khu 1B (cặp Trương Công Định Cầu Chùa 2.500.000 sông Cái Bè) 24 Đường khu 1B (cặp Cầu Chùa Cầu Bà Hợp sông Cái Bè) 1.500.000 Đường khu 1B (cặp 25 Trương Công Định Đường dall sông Bà UBND huyện Cái Bè) Hợp 26 Đường Xẻo Mây Trương Công Định Cổng ấp văn hóa (Hoà 1.200.000 Quí) 27 Đường Xẻo Mây Cổng ấp văn hoá (Hòa Quí) Sông Trà Lọt Hoà 600.000 Khánh 28 Đường khu 3 (cặp sông Cầu Nhà thờ Đường Tỉnh lộ 875 Phú An) (cổng chùa Kỳ Viên, 1.500.000 Cai Lậy) 29 Đường vào mộ Ông Đường Tỉnh lộ 875 Cầu Nhà thờ 2.000.000 Lớn Thượng 30 Đường vào trường cấp Mộ Ông Lớn Thượng Trường cấp 1 cũ 2.000.000 1 cũ (khu 3) 31 Đường vào trường cấp Đường Tỉnh lộ 875 Trường cấp 3 Cái Bè 1.500.000 3 Cái Bè (đường đá đỏ) 32 Đường khu 4 (cặp sông Đường tỉnh 875 Cầu kinh (khu 4) 2.500.000 Cái Bè) 33 Đường khu 4 (cặp sông Cầu Kinh (khu 4) Giáp ranh ấp 1 An 1.500.000 Cái Bè) Hiệp 34 Đường vào làng nghề Đường Tỉnh lộ 875 Đường khu 4 1.500.000 bánh phồng 35 Các đường còn lại của 400.000 thị trấn Cái Bè 2. Đất ở tại mặt tiền Quốc lộ: Đơn vị tính:đồng/m2 Số Cự ly TT Đường phố Mức giá Từ Đến I QUỐC LỘ 1A 01 Đất ở mặt tiền QL1A Giáp ranh Cai Lậy Mỹ Thuận 500.000 02 Riêng đoạn QL1A Km 2004+300 (từ quán Km 2012 (cây xăng Tô cơm Khôi Nguyên +300 về Châu) 700.000 hướng Cái Bè - Cai Lậy) 03 Đoạn QL1A Cầu Rạch Chanh Cầu Mỹ Hưng 1.200.000 II QUỐC LỘ 30 01 Quốc lộ 30 Quốc lộ 1A Bà Tứ 900.000
  16. 02 Quốc lộ 30 Cầu Bà Tứ Cầu Cái Lân (Đồng 500.000 Tháp) 3. Đất ở tại mặt tiền các đường tự mở giao với các trục giao thông chính có chiều dài
  17. TT Từ Đến 01 Chợ An Thái Tim nhà lồng chợ Về phía Đông (Cai Lậy) 1.200.000 200m 02 Chợ An Thái Tim nhà lồng chợ Về phía Tây (Mỹ 1.200.000 Thuận) 200m 03 Chợ An Bình Đầu cầu An Cư Đường tỉnh 869 1.200.000 04 Chợ Hoà Khánh Cầu Trà Lọt Đường 23A, 23B 1.200.000 05 Chợ Thiện Trí Cầu Thiện Trí Đường dall Thiện 1.200.000 Trung 06 Chợ Ông Hưng Cầu Ông Hưng Về phía Đông (Mỹ Tho) 1.200.000 200m 07 Chợ Mỹ Đức Tây Cầu Mỹ Đức Tây Quán A Quận 1.200.000 08 Chợ An Thái Đông Đường Tỉnh lộ 861 Cây xăng An Thái Đông 1.200.000 7. Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục Quốc lộ 30 (từ đầu cầu Thanh Hưng đến Trường cấp 2 Tân Thanh) 1.200.000 đồng. 8. Đất ở tại các chợ huyện, xã: Đơn vị tính:đồng/m2 Số Cự ly TT Đường phố Mức giá Từ Đến I CHỢ HUYỆN: 01 Chợ Hậu Mỹ Bắc A Đoạn ĐT 869 (ngã ba) Đường tỉnh 869 Rạp hát Thiên Hộ 1.500.000 Dương Đoạn rạp hát đến ĐT Rạp hát Thiên Hộ Dương Đường tỉnh 869 (cặp 869 (cặp sông kinh 7, sông) 3.000.000 Nguyễn Văn Tiếp A) Đoạn rạp hát ĐT 869 Rạp hát Thiên Hộ Dương Đường tỉnh 869 3.500.000 Đường xung quanh nhà Đường rạp hát Thiên Hộ Đường cặp sông 1.500.000 lồng chợ Dương Nguyễn Văn Tiếp A 02 Chợ Hoà Khánh Quốc lộ 1A Nhà lồng chợ 1.200.000 Khu vực còn lại chợ (xóm hàng lu) 500.000 Hoà Khánh 03 Chợ An Hữu Đoạn QL1A cầu ván ấp Quốc lộ 1A Chợ trái cây (cầu ván) 4.000.000 4 Đoạn QL1A chợ trái cây Quốc lộ 1A Chợ trái cây (lộ tẻ) 3.000.000 Khu vực còn lại 1.500.000 Đoạn QL1A ấp 2 Quốc lộ 1A Hết chợ trái cây ấp 2 3.000.000 Đường vào Trường cấp Quốc lộ 1A Cầu Kim Tiên 2.000.000 2 Đường vào ấp 1 Quốc lộ 1A Hết vựa trái cây 1.000.000 04 Chợ An Thái Đông Đoạn vào chợ Quốc lộ 1A Cầu bêtông 1.200.000 Đoạn ĐT 861 Quốc lộ 1A Cầu số 1 (ĐT 861) 900.000 Các đường còn lại trong 900.000 chợ Đường vào chợ cũ Quốc lộ 1A Cầu Đình (đường vào 700.000 xã Mỹ Lương)
  18. II CHỢ XÃ: 01 Chợ Tân Thanh 1.500.000 02 Chợ Mỹ Đức Tây 1.250.000 03 Chợ An Thái Đông, An Bình, cầu Xéo, Cái Nứa, Thiện Trí, Cái 900.000 Thia, Ông Hưng, chợ trái cây Mỹ Đức Tây 04 Chợ Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, chợ Giồng, 600.000 Thiện Trung, Kinh Kho 05 Các chợ còn lại 300.000 HUYỆN CAI LẬY A. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 Hạng 1 45.000 39.000 Hạng 2 35.000 32.000 Hạng 3 26.000 24.000 Khu vực 1: Bắc Quốc lộ 1 Khu vực 2: Nam Quốc lộ 1 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 Hạng 1 48.000 44.000 Hạng 2 40.000 35.000 Hạng 3 28.000 26.000 Khu vực 1: Nam Quốc lộ 1 Khu vực 2: Bắc Quốc lộ 1 B. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN: I. Đất ở tại mặt tiền Quốc lộ I: 1. Khu thị tứ Bình Phú: 1.000.000 đ/m2 2. Khu Thương mại Bà Tồn: 1.000.000 đ/m2 3. Khu vực dân cư Mỹ Quí: 1.000.000 đ/m2 4. Khu vực còn lại: 500.000 đ/m2 II. Đất ở tại mặt tiền tỉnh lộ: 1. Tỉnh lộ 868: a) Đoạn bến phà Ngũ Hiệp – ngã tư Hưng Long : 450.000 đ/m2 b) Đoạn ngã tư Hưng Long – ranh Thị Trấn: 400.000 đ/m2 c) Trung tâm xã Tân Bình: 400.000 đ/m2 d) Trung tâm Cụm dân cư Mỹ Phước Tây: 450.000 đ/m2 e) Các đoạn còn lại: 350.000 đ/m2 Tỉnh lộ 868 B: a) Khu trung tâm xã Ngũ Hiệp: 400.000 đ/m2 b) Đoạn còn lại: 300.000 đ/m2
  19. Tỉnh lộ 864: a) Khu trung tâm xã Tam Bình: 400.000 đ/m2 b) Đoạn còn lại: 350.000 đ/m2 Tỉnh lộ 865: a) Khu trung tâm xã Thạnh Lộc: 400.000 đ/m2 b) Đoạn từ ranh Tân Phước – Chợ Gạo Phú Cường: 350.000đ/m2 c) Đoạn còn lại : 300.000đ/m2 Tỉnh lộ 874: 300.000 đ/m2 Tỉnh lộ 874 B: a) Khu trung tâm xã Nhị Quí : 300.000 đ/m2 b) Đoạn còn lại : 250.000 đ/m2 Tỉnh lộ 875: 800.000 đ/m2 III. Đất ở tại mặt tiền huyện lộ: 1. Đường huyện Phú An: 200.000 đ/m2 2. Đường Phú Nhuận – Nguyễn Văn Tiếp: a) Khu chợ ngã năm: 250.000 đ/m2 b) Khu vực còn lại: 200.000 đ/m2 3. Đường Bình Phú – Bình Thạnh: a) Đoạn QL1 – Trường Phan Việt Thống : 250.000 đ/m2 b) Khu vực còn lại: 180.000 đ/m2 4. Đường Giồng Tre: 200.000 đ/m2 5. Đường Thanh Hoà - Phú An: 180.000 đ/m2 6. Đường dây thép: a) Đoạn ranh thị trấn – lộ Thanh niên Tân Hội: 200.000đ/m2 b) Đoạn lộ Thanh niên xã Tân Hội – Tỉnh lộ 874: 150.000 đ/m2 7. Đường Thanh niên - Nhị Mỹ: 200.000 đ/m2 8. Đường Ba Dừa: a) Khu trung tâm xã: 250.000 đ/m2 b) Khu vực còn lại: 200.000 đ/m2 9. Đường Nhị Quí – Phú Quí: 180.000 đ/m2 10. Đường Thanh niên Long Khánh – Cẩm Sơn: 200.000 đ/m2 11. Đường Tân Hội – Mỹ Hạnh Đông: a) Khu trung tâm xã Tân Hội: 250.000 đ/m2 b) Khu vực còn lại: 200.000 đ/m2 12. Đường Sông Cũ: a) Khu thương mại Mỹ Hạnh Trung: 350.000 đ/m2 b) Khu vực còn lại: 200.000 đ/m2 13. Đường Mỹ Phước Tây: 200.000 đ/m2 14. Đường Long Tiên – Mỹ Long: 200.000 đ/m2 15. Đường ấp 1 Tân Bình: 180.000 đ/m2 IV. Đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn: Bao gồm đường bê tông cốt thép, nhựa, đá đỏ có mặt đường từ 1,5m trở lên : 150.000 đ/m2 V. Đất ở tại nông thôn các khu vực còn lại: 75.000 đ/m2 C. GIÁ ÐẤT Ở TẠI ÐÔ THỊ: 1. Cặp Quốc lộ 1:
  20. - Ranh Nhị Mỹ đến trụ sở chi nhánh điện: 1.800.000 ñ/m2 - Từ trụ sở chi nhánh điện đến cầu Cai Lậy : .500.000 đ/m2 - Cầu Cai Lậy đến kênh 30/6 : 2.000.000 đ/m2 - Kênh 30/6 đến hết ranh thị trấn:1.000.000 đ/m2 2. Cặp đường 868: - Ranh Long Khánh - cầu Mỹ Kiệm (phía Tây): 1.500.000 đ/m2 - Ranh Long Khánh - cầu Mỹ Kiệm (phía Ðông): 1.000.000 đ/m2 - Cầu Mỹ Kiệm đến Quốc lộ 1A: 2.000.000 đ/m2 - Quốc lộ 1A đến Cầu Sa Rài: 3.000.000đ/m2 - Cầu Sa Rài – ranh Tân Bình: 1.800.000 đ/m2 3. Đường 30/4 (suốt tuyến): 4.500.000 đ/m2 4. Đường Tứ Kiệt: - Hồ Hải Nghĩa – Trường Mẫu giáo 3/2: 2.000.000 đ/m2 - Trường Mẫu giáo 3/2 – đường 868: 1.500.000 đ/m2 5. Đường Hồ Hải Nghĩa: - Quốc lộ IA - cầu kênh rạch Ông Hiệu: 2.000.000đ/m2 - Từ cầu kênh rạch Ông Hiệu - đường Tứ Kiệt: 2.500.000 đ/m2 - Từ đường Tứ Kiệt – Tỉnh lộ 868: 2.000.000 đ/m2 6. Đường Thanh Tâm: - Từ Thái Thị Kiểu - đường 868: 3.500.000đ/m2 - Từ đường 868 – Võ Việt Tân: 3.000.000 đ/m2 7. Đường Thái Thị Kiểu : 3.500.000ñ/m2 8. Đường Đoàn Thị Nghiệp: 3.500.000 đ/m2 9. Đường Bến Cát: - Từ đường 30/4 đến đường 868 : 3.000.000 đ/m2 - Từ đường 868 đến cầu Trường Tín : 2.500.000 đ/m2 - Từ cầu Trường Tín – ranh Nhị Mỹ : 500.000 đ/m2 10. Đường Võ Việt Tân: 2.500.000 đ/m2 11. Đường từ sân vận động - Trường Võ Việt Tân: 1.800.000 đ/m2 12. Đường Trương Văn Sanh + Nguyễn Chí Liêm: 3.500.000 đ/m2 13. Đường Nguyễn Văn Chấn: 2.000.000 đ/m2 14. Đường Phan Việt Thống: 2.000.000 đ/m2 15. Đoạn Quốc lộ 1 - Thanh Tâm (khu 4): 1.100.000 đ/m2 16. Đường Từ Tin Lành - sông Ba Rài (khu 7): 800.000 đ/m2 17. Đường huyện Thanh Hòa (đoạn thị trấn): 800.000 đ/m2 18. Đường Bờ Ấp (khu 5): 400.000đ/m2 19. Đường Bờ Ấp (khu 6): 500.000 đ/m2 20. Đường Đông Ba Rài (khu 6): 300.000 đ/m2 21. Đường Tây Ba Rài (khu 7): 350.000đ/m2 HUYỆN TÂN PHƯỚC A. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính:đồng/m2 Hạng đất Giá đất khu vực 1 Giá đất khu vực 2
Đồng bộ tài khoản