Quyết định số 692/QĐ-BKHCN

Chia sẻ: Trương Kiện | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
41
lượt xem
2
download

Quyết định số 692/QĐ-BKHCN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 692/QĐ-BKHCN về phê duyệt danh mục đề tài thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2009 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 692/QĐ-BKHCN

  1. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NGHỆ NAM ----- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- Số: 692/QĐ-BKHCN Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2009 BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ ; Căn cứ Quyết định số 18/2006/QĐ-BKHCN ngày 15/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ “Qui chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010” và Quyết định số 23/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc bổ sung một số điều của “Qui chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010”; Căn cứ Quyết định 24/2006/QĐ-BKHCN ngày 30/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ “Qui định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010”; Căn cứ các Quyết định số: 2019/QĐ-BKHCN; 2020/QĐ-BKCN; 2021/QĐ-BKCN; 2022/QĐ-BKCN; 2023/QĐ-BKHCN; 2028/QĐ-BKCN ngày 13/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.01/06-10; KC.02/06- 10; KC.03/06-10; KC.04/06-10; KC.05/06-10 và KC.10/06-10; Căn cứ kết quả làm việc và kiến nghị của các Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ năm 2009 thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010; Theo đề nghị của các Ông Chủ nhiệm Chương trình KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06-10, KC.04/06-10, KC.05/06-10, KC.10/06-10, Giám đốc Văn phòng các chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước và Vụ trưởng Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, QUYẾT ĐỊNH:
  2. Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục 45 đề tài thuộc các Chương trình: KC.01/06-10; KC.02/06-10; KC.03/06-10; KC.04/06-10 và KC.05/06-10 và KC.10/06-10 để tuyển chọn trong kế hoạch năm 2009 (các phụ lục kèm theo). Thời gian thực hiện các đề tài trong Danh mục không quá 24 tháng. Điều 2. Giao cho các Ông chủ nhiệm Chương trình KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06-10, KC.04/06-10, KC.05/06-10 và KC.10/06-10 phối hợp với Giám đốc Văn phòng các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng KH&CN cấp Nhà nước để đánh giá hồ sơ các đề tài theo qui định hiện hành để tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả tuyển chọn. Điều 3. Các Ông Chủ nhiệm các Chương trình: KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06- 10, KC.04/06-10, KC.05/06-10, KC.10/06-10, Giám đốc Văn phòng các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT.BỘ TRƯỞNG Nơi nhận: THỨ TRƯỞNG - Như Điều 3; - Lưu VT, VPCT. Trần Quốc Thắng
  3. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009 Tên Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Mã số: KC.01/06-10 (Kèm theo Quyết định số 692 /QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và 1 Nghiên cứu đề xuất và triển - Lựa chọn được mô hình, giải pháp phù - Báo cáo khoa học và t khai thử nghiệm các mô hợp cho việc phát triển và ứng dụng Công pháp đề xuất nhằm phá hình, giải pháp phát triển và nghệ Thông tin và Truyền thông phục vụ tin và Truyền thông phụ ứng dụng công nghệ thông nông nghiệp và phát triển nông thôn nước thôn phù hợp cho các v tin và truyền thông (ICT) ta; Việt nam; phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam. - Triển khai thử nghiệm mô hình và giải - Hệ thống tự động thu pháp lựa chọn, góp phần đưa tri thức về thức trực tuyến phục vụ nông thôn. thôn; Hệ thống được triển kh vùng nông thôn điển hì 2 Nghiên cứu, xây dựng một Xây dựng được một số hệ thống truy vấn - Hệ thống truy vấn thô số hệ thống khai thác thông thông tin đa phương tiện (văn bản và hình Việt với các thành phần tin đa phương tiện có hỗ trợ ảnh) dựa trên các công nghệ tiên tiến, có tiếng Việt. hỗ trợ tiếng Việt, phục vụ cho các nhu cầu - Hệ thống truy xuất thô đa dụng và chuyên dụng. - Hệ thống hỏi đáp tiến Answerring, VQAS); - Cơ sở tri thức tiếng V người sử dụng và các n thác thông tin; - Hệ thống khai thác thô + Tái tạo những hình ản ảnh nhòe không rõ nét d hoặc mục tiêu quan sát; + Phát hiện và theo dõi thông qua hệ thống cam
  4. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và + Truy vấn thông tin vi trên nghiên cứu các đặc với cơ sở tri thức phù h + Hỗ trợ tiếng Việt; Các hệ thống nói trên đ sàng cho việc chuyển g thử nghiệm, đánh giá th dụng cụ thể. 3 Nghiên cứu và xây dựng Hệ Xây dựng được các hệ thống hỗ trợ ra - Báo cáo khoa học và t thống hỗ trợ ra quyết định quyết định (DSS – Decision Support tổng thể cho các hệ hỗ t (DSS) phục vụ công tác quản Systems) dựa trên các công nghệ tiên tiến và khai thác các nguồn lý và khai thác các nguồn tài có khả năng ứng dụng trong thực tiễn để dung cơ bản: nguyên nước ở Việt Nam. nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên + Kiến trúc cơ sở hạ tần nước (nước mặt, nước ngầm) ở nước ta. + Các cơ sở dữ liệu và h + Các tiêu chuẩn kỹ thu cập, tương tác, … + Các mô hình và giải t - Bộ phần mềm công cụ phục vụ quản lý và kha khác nhau, được xây dự đóng gói sẵn sàng cho v kiểm thử và so sánh vớ - Xây dựng một hệ thốn cho việc quản lý, khai t nguyên nước cụ thể (bi minh tính khả thi và hiệ 4 Nghiên cứu phát triển và ứng Sử dụng thành công các công cụ Công - Hệ thống hỗ trợ tái tạo dụng các giải pháp công nghệ Thông tin tiên tiến để xây dựng hệ thành phần: nghệ thông tin hiện đại tái thống hỗ trợ tái tạo mặt người từ dữ liệu tạo ảnh mặt người 3 chiều từ hình thái xương sọ hỗ trợ cho công tác + Cơ sở dữ liệu ảnh mẫ dữ liệu hình thái xương sọ điều tra hình sự, xác định danh tính liệt sỹ mạo mặt người Việt Na phục vụ điều tra hình sự và và các nhu cầu khác. an sinh xã hội. + Phần mềm công cụ xử các thông tin nhân trắc
  5. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và + Phần mềm sử dụng đ mặt người từ hình thái x trong điều kiện thực tế. - Báo cáo thử nghiệm v qua một số ứng dụng cụ xác định danh tính liệt s 5 Nghiên cứu xây dựng kiến Xây dựng được một kiến trúc và các giải - Báo cáo khoa học và t trúc công nghệ thông tin và pháp công nghệ thông tin và truyền thông nghệ thông tin và truyề truyền thông và các giải phù hợp và triển khai thử nghiệm, đánh Chính phủ điện tử ở Vi pháp công nghệ phù hợp cho giá trong một môi trường ứng dụng cụ : việc triển khai Chính phủ thể, góp phần vào việc triển khai Chính điện tử ở Việt Nam. phủ điện tử (e-Government) ở Việt Nam. + Khung kiến trúc công (Ghi chú: Thời gian thực + Kiến trúc quy trình và hiện đề tài tối đa là 12 tháng) + Kiến trúc thông tin; + Kiến trúc ứng dụng; + Kiến trúc giải pháp kỹ - Các giải pháp, phần m trúc đề xuất hỗ trợ triển - Báo cáo kết quả thử n pháp, phần mềm nói trê một tỉnh/thành phố. 6 Nghiên cứu kỹ thuật, công Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật, công - Báo cáo khoa học đề x nghệ và các dịch vụ mới nghệ và các dịch vụ mới góp phần nâng VINASAT; nhằm khai thác hiệu quả vệ cao hiệu quả sử dụng và chất lượng dịch tinh VINASAT. vụ của vệ tinh VINASAT. - Các giải pháp kĩ thuật đánh giá; - Các dịch vụ mới đã đư 7 Nghiên cứu chế tạo hệ thống - Làm chủ được công nghệ chế tạo hệ - Một số (02-03 bộ) thiế thiết bị hiển vi Laser quét thống thiết bị CLSM; thử nghiệm trong 03 lĩn đồng tiêu (CLSM) hiện đại nhận biết kháng thể mầ ngộ độc thực phẩm; - Chế tạo được hệ thống CLSM hiện đại có thể đưa vào ứng dụng trong thực tế. - Bộ tài liệu thiết kế và CLSM;
  6. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và - Báo cáo thử nghiệm th trên. 8 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo - Làm chủ được công nghệ chế tạo hệ - Hệ thống LIDAR sử d hệ thống LIDAR ứng dụng thống LIDAR; suất cao, hệ anten quan trong đo đạc các thông số khí năng thu tín hiệu về từ quyển. - Chế tạo được hệ thống LIDAR sử dụng Laser Nd-YAG nhân tần có công suất cao - Bộ tài liệu thiết kế và có thể sử dụng trong đo đạc các thông số LIDAR; khí quyển. - Báo cáo thử nghiệm h số khí quyển. 9 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo Thiết kế, chế tạo được Radar cộng hưởng - Bộ tài liệu thiết kế Ra Radar cộng hưởng, cảnh báo dựa trên các công nghệ hiện đại nhằm mục tiêu có dấu vết nhỏ sớm đối với các mục tiêu có cảnh báo sớm các mục tiêu có dấu vết tên lửa có cánh) ở dải tầ dấu vết nhỏ. nhỏ, với hệ thống thu, xử lý dữ liệu và nghệ; hiển thị tin cậy, hoàn hảo. - Một mẫu Radar cộng dấu vết nhỏ ở dải tần V và xử lý tín hiệu; - Báo cáo thử nghiệm v Số lượng: 09 đề tài Lưu ý: - Thời gian thực hiện của các nhiệm vụ không quá 24 tháng; - Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn là: 16 giờ 30, ngày 30/5/2008; - Nơi nhận hồ sơ: Tại Văn phòng các chương trình (tầng 4, số 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội). PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009.
  7. Tên Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu, Mã số: KC.02/06-10 (Kèm theo Quyết định số 692 /QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Yêu c 1 Nghiên cứu vật liệu và công nghệ - Có được công nghệ chế tạo pin mặt - Vật liệu đa tinh thể; chế tạo pin mặt trời hiệu suất cao. trời; - Hiệu suất trên 15% vớ (1000W/m2); - Tạo ra sản phẩm pin mặt trời đưa vào ứng dụng. - Tuổi thọ: trên 10 năm - Số lượng sản phẩm:3 - Chỉ tiêu: 150W/m2; - Thử nghiệm ứng dụng 2 Nghiên cứu chế tạo bột TiO2 kích - Quy trình công nghệ và thiết bị sản - Công suất trung bình thước nanomet và ứng dụng. xuất TiO2 nanô; - Chỉ tiêu của sản phẩm - Ứng dụng được sản phẩm TiO2 thu được trong xử lý môi trường. + Mầu sắc: trắng sáng + Kích thước < 20 nm + Bề mặt riêng > 120 m - Số lượng: 50 kg bột k - Ứng dụng: + Sứ, thuỷ tinh vệ sinh +Thiết bị điều hoà khô + Nuôi, trồng thuỷ sản 3 Nghiên cứu công nghệ chế tạo - Có được công nghệ và thiết bị chế - Quy trình công nghệ thép dẫn từ cấu trúc nanô có tổn tạo thép biến thế cấu trúc nanô với nanô; hao thấp để sản xuất máy biến công suất ≥30kg/mẻ; thế. - Dây chuyền thiết bị c - Vật liệu từ của đề tài có tính chất từ tương đương sản phẩm cùng loại của - Thép lá: nước ngoài;
  8. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Yêu c - Thiết kế, chế tạo máy biến áp các + Kích thước: dày 0,03 loại có công suất 5-30 KVA, tần số 50 và 400 Hz. + Tính chất từ: µ > 20. A/m (SI), + Kích thước hạt: nanô - Sản phẩm ( máy biến +Số lượng: Loại tần số 50 Hz: 3 ch Loại tần số 400Hz, 5KVA: 5 chiếc, 10 KVA: 5 chiếc, + Tổn hao: giảm ≥ 20% silic thông thường. 4 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ - Công nghệ đúc bán lỏng; - Quy trình công nghệ đúc bán lỏng để chế tạo các sản ký có thể ứng dụng vào phẩm từ hợp kim nhôm bền cao - Nghiên cứu hoàn thiện (chế tạo mới trong ngành chế tạo máy động + tích hợp) hệ thống thiết bị đúc bán - Tính chất của hợp kim lực, ô tô, xe máy. lỏng để chế tạo sản phẩm có trọng lượng tối đa 4 kg và tối thiểu 1 kg. + Hợp kim có tổ chức p - Chế tạo 02 loại sản phẩm mỗi loịa + Tổ chức nhỏ mịn (kíc 100 chiếc; - Cơ tính đạt chuẩn AS - Khảo nghiệm sản phẩm (lắp ráp, chạy thử, đánh giá kết quả). + Giới hạn bền kéo: 22 + Giới hạn bền nén: 15 + Độ dãn dài tương đối - Dây chuyền thiết bị p phẩm trọng lượng tối đ 5 Nghiên cứu công nghệ chế biến - Công nghệ tuyển và chế biến sericit - Quy mô nghiên cứu từ khoáng sản sericit và ứng dụng Sơn Bình- Hà Tĩnh (từ phòng thí năng suất 100kg/h; trong lĩnh vực sơn, polyme và nghiệm tới pilot);
  9. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Yêu c hoá mỹ phẩm. - Tạo ra một số loại sản phẩm bột có Sản phẩm tạo ra trong chất lượng tương đương với các sản phẩm thương mại trên thị trường thế Số lượng: giới, để ứng dụng trong sơn, polymer và hoá mỹ phẩm. - Bột khoáng sericit đã sơn, polyme: 1000 kg; - Bột khoáng sericit đã hoá mỹ phẩm:10 kg; Chất lượng: - Sản phẩm bột khoáng trình nghiên cứu trên c chủng loại bột khoáng là sản phẩm dùng trong chuẩn MPSI (code 200 tiêu chuẩn C.A.S. 6 Nghiên cứu chế tạo sản phẩm hấp - Quy trình công nghệ chế tạo (trong - Quy trình công nghệ phụ trên cơ sở nguyên liệu phòng thí nghiệm và pilot) sản phẩm phẩm tạo ra bảo đảm đ khoáng tự nhiên bazan, đá ong, hạt hấp phụ trên cơ sở một số vật liệu nhiễm môi trường (nướ nặng Cu2+, Pb2+, Zn2+, đất sét để xử lý nước thải ô nhiễm tự nhiên bao gồm: kim loại nặng và asen. chuẩn của Việt Nam và + Sản phẩm từ hỗn hợp của bazan (đất sét) với vật liệu khác, Cụ thể: + Sản phẩm từ hỗn hợp của đá ong - Mỗi loại sản phẩm ch (đất sét) với vật liệu khác, + Chỉ tiêu môi trường ( + Sản phẩm từ hỗn hợp của bazan, đá ong (đất sét) với vật liệu khác; As: 0,1 mg/l - Qui trình công nghệ xử lý ô nhiễm Cd: 0,01 mg/l môi trường trên cơ sở các sản phẩm vừa chế tạo ở ngoài thực địa. Cu: 2 mg/l Pb: 0,5 mg/l Zn: 3 mg/l. - Dung lượng hấp phụ 1.04206.2500 (K34597
  10. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Yêu c As5+: 1.100 mg/kg As3+: 1.000 mg/kg Cd: 40.000 mg/kg Cu: 9.000 mg/kg Zn: 25.000 mg/kg Pb: 50.000 mg/kg. - Giá thành sản phẩm h tương đương nhập ngo 7 Nghiên cứu chế tạo áo giáp chống - Có được công nghệ chế tạo vật liệu Quy trình công nghệ: đạn trên cơ sở gốm Al2O3 siêu gốm trên cơ sở Al2O3 siêu mịn tăng mịn tăng bền bằng ZrO2 nano để bền bằng ZrO2 nano; - Quy trình công nghệ thay thế sản phẩm nhập ngoại. tăng bền bằng ZrO2 nan - Nghiên cứu sử dụng vật liệu để chế tạo áo giáp chống đạn có độ bền cao; - Quy trình công nghệ composite sợi độ bền c - Đề xuất phương án chế tạo áo giáp chống đạn với số lượng lớn và hướng Chất lượng sản phẩm: mở rộng áp dụng trong nước. -Vật liệu Al2O3 95% kí lượng kích thước hạt 3 + Khối lượng riêng (g/ + Độ cứng HV (GPa): + Độ bền uốn (MPa): 3 +Hệ số K1c (MPam1/2 - Số lượng sản phẩm: 120 bộ áo giáp chống đ Số lương: 07 đề tài
  11. Lưu ý: - Thời gian thực hiện của các nhiệm vụ không quá 24 tháng; - Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn là: 16 giờ 30, ngày 30/5/2008; - Nơi nhận hồ sơ: Tại Văn phòng các chương trình (tầng 4, số 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội). PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009 Tên Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hoá, Mã số: KC.03/06-10 (Kèm theo Quyết định số 692 /QĐ-BKHCN ngày 14. tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và 1 Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng - Làm chủ công nghệ sản xuất cảm - Các cảm biến và thiết cảm biến nano và thiết bị chuyên biến nano; không khí, nước, quan dụng dùng trong tự động hoá, đo nghệ nano; lường, điều khiển và quan trắc. - Xây dựng được tiêu chuẩn sản phẩm và quy trình chế tạo cảm biến nano; - Các cảm biến và thiết tương đương các sản p - Áp dụng thử trong một hệ thống tự động hoá quan trắc và điều khiển các Phải có độ ổn định và c tham số môi trường để đánh giá kết nhiệt đới đặc thù, được quả. - Phải được thử nghiệm 2 Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ Làm chủ thiết kế và chế tạo được hệ - Tạo ra được một hệ th thống tự động hoá lưu kho và cấp thống tự động bằng robot AS/RS hoạt động của hệ thống phát vật tư dạng linh kiện, chi tiết nhập/xuất các vật tư, linh kiện hoặc (AS/RS), được thử ngh máy hoặc cụm thiết bị nhỏ phục cụm thiết bị nhỏ phục vụ cho dây vụ cho dây chuyền lắp ráp thiết bị chuyền lắp ráp thiết bị công nghiệp. - Hệ thống có khả năng công nghiệp. cơ sở sử dụng hệ thống - Có bản thiết kế hệ thố - Bộ hồ sơ công nghệ;
  12. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và - Có tính năng tiên tiến điều kiện Việt nam. 3 Nghiên cứu thiết kế chế tạo các Làm chủ phân tích, tổng hợp, thiết kế, - Làm chủ phương phá thiết bị và hệ thống tự động hoá chế tạo hệ thống thông minh sử dụng tạo hệ thống tự động ho thông minh sử dụng tương tác tương tác người-máy bằng tiếng nói người-máy bằng tiếng người-máy bằng tiếng nói trong trong tự động hoá điều khiển. điều khiển. - Phần cứng và phần m tố đặc thù đáp ứng đượ - 01 hệ thống tự động h người-máy bằng tiếng thực tế, có giá trị ứng d nghiệm trong thực tế. 4 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo - Làm chủ thiết kế công nghệ robot - Có nguyên lý cấu tạo robot song song (Gough-Stewart song song; Stewart Platform; Platform) sử dụng trong hệ thống thiết bị tạo chuyển động phức - Tiến tới làm chủ trung tâm gia công - Không gian hoạt động chế tạo các thiết bị tạo hình công nghệ ±250 quanh trục A (trục hợp, hình thành trung tâm gia công chế tạo 5 trục ảo. cao và các robot song song. - Độ chính xác của chu ; - Phần mềm điều khiển CAD/CAM thông dụng - Bộ hồ sơ thiết kế và c - Số lượng: 01 hệ. - Cơ sở chủ trì đề tài ph CMM và các thiết bị cô với các sản phẩm của đ hiện đại. 5 Nghiên cứu thiết kế chế tạo các - Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo - Các thiết bị và hệ thố hệ thống tự động hoá đo lường, các hệ thống tự động hoá đo lường, phục vụ và phù hợp vớ giám sát, điều khiển cho các dây giám sát và điều khiển cho các dây chế tạo trên cơ sở các l chuyền cán thép. chuyền cán thép, trên cơ sở sử dụng yêu cầu sản xuất công công nghệ hiện đại, thay thế cho nhập đương sản phẩm nước ngoại; 30% so với nhập ngoại - Chế tạo và đưa vào thực tế sử dụng - Có giao diện truyền th hệ thống này tại một dây chuyền cán thành hệ thống điều kh
  13. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và thép cụ thể. 6 Nghiên cứu thiết kế chế tạo robot Làm chủ công nghệ thiết kế chế tạo - Robot có kết cấu đơn di động, thông minh phục vụ robot thông minh có khả năng di động cao, có khả năng thu th giám sát an ninh. nhẹ nhàng, bí mật, thực hiện chức sát, phát hiện, có độ tin năng giám sát, trinh sát phát hiện đối trong môi trường khắc tượng phục vụ các mục đích an ninh. - Ứng dụng thử nghiệm an ninh. 7 Nghiên cứu thiết kế chế tạo rơ le - Làm chủ công nghệ thiết kế chế tạo - Các sản phẩm của đề kỹ thuật số thông minh trong hệ các loại rơ le kỹ thuật số phục vụ tương đương với thiết b thống điện. ngành điện; nước tiên tiến (Ví dụ: I - Thiết kế chế tạo được một số rơle kỹ - Có độ tin cậy cao, ho thuật số, xử lý các đại lượng chủ yếu trong hệ thống điện: điện áp, dòng - Xử lý tín hiệu chính x điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng, tổng trở đường dây, tần - Có khả năng lưu trữ s số v.v... khiển; - Tiêu chuẩn cách điện - Khả năng chống nhiễ - Có giá thành hạ 40%; - Được áp dụng thử ng 8 Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo - Các thiết bị và hệ thố thống tự động hoá thông minh các thiết bị và hệ thống chẩn đoán ứng dụng trí tuệ nhân t chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của trạng thái kỹ thuật một số bộ phận, hệ nơ-ron, v.v...) phù hợp ô tô nhằm phục vụ công tác quản thống tiêu biểu của ô tô trên cơ sở sử lý, bảo dưỡng, sửa chữa xe. dụng trí tuệ nhân tạo như hệ chuyên - Thiết bị trên xe đảm b gia, mạng nơron, logic mờ và các cảm cơ bản của xe, chẩn đo biến thông minh. thuật của một số bộ ph công tác bảo dưỡng, sử - Hệ thống có chức năn quản lý, trợ giúp, bảo d - Bộ hồ sơ thiết kế và h - Hệ thống phải được đ quan chức năng kiểm c
  14. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và 9 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo Hệ thống tự động hoá c thống tự động hoá cân động tàu các hệ thống tự động hoá cân tàu hoả hoả. đang chuyển động với tốc độ 15- - Dựa trên cơ sở công n 20km/h trên cơ sở công nghệ mới. các nước trong khu vực - Thử nghiệm trong điề xe Việt Nam, thoả mãn nam; - Bộ hồ sơ thiết kế chế - Giá thành từ 50%-60% - Được ứng dụng thử n kiểm chứng và đánh gi Số lượng: 09 đề tài Lưu ý: - Thời gian thực hiện của các nhiệm vụ không quá 24 tháng; - Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn là: 16 giờ 30, ngày 30/5/2008; - Nơi nhận hồ sơ: Tại Văn phòng các chương trình (tầng 4, số 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội). PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009 Tên Chương trình: Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học, Mã số KC.04/06-10 (Kèm theo Quyết định số 692 /QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và
  15. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và 1 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ - Làm chủ được công nghệ tạo dòng - Quy trình công nghệ sinh học để tạo dòng bố mẹ, phục bố mẹ mang gen tương hợp rộng và rộng và gen kháng bạc vụ cho công tác tạo giống lúa lai kháng bệnh bạc lá, rầy nâu; siêu cao sản ở Việt Nam. - Chọn tạo được 2-5 dò hợp rộng và gen kháng - Tạo được dòng bố mẹ và tổ hợp lai có năng suất siêu cao sản 12-14 tấn/ha. - Chọn được 02 dòng b dòng lúa lai hai dòng T - Lai tạo thành công đư 12 tấn/ha trong điều ki 2 Nghiên cứu tạo bộ sinh phẩm Tạo được các bộ sinh phẩm chẩn đoán - Quy trình tạo chủng v chẩn đoán HIV có độ nhạy và đặc HIV trên cơ sở các protein tái tổ hợp hiệu cao. biểu hiện từ các gen GP120, GP41, - Các hệ chủng vi sinh P24 phân lập từ các phân type HIV kháng nguyên GP120, lưu hành ở Việt Nam có độ nhậy và đặc hiệu cao. - Các kháng nguyên tái tinh sạch đủ tiêu chuẩn - Bộ sinh phẩm Wester Latex. Ít nhất mỗi loại chẩn đoán HIV có độ n 3 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ - Xác định được vai trò của một số tác - Kết quả về vai trò của sinh học tạo trầm nhân tạo từ cây nhân sinh học chính ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến quá trìn dó trầm. qúa trình tạo trầm (vi sinh vật, chất mang); - Phân lập và tuyển chọ chất mang kích thích tạ - Xây dựng được qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh tạo trầm; - Xây dựng quy trình sử trầm đạt hiệu quả 80% - Chế biến cây dó trầm thành một số sản phẩm có giá trị kinh tế cao. - Xây dựng mô hình tạ - Sản xuất được các sản chè trầm, nhang trầm). 4 Nghiên cứu đánh giá hiệu lực của - Tiêu chuẩn hoá quy trình sản xuất - Quy trình công nghệ Interleukin-2 tái tổ hợp sản xuất Interleukin-2 tái tổ hợp; Interleukin-2 tái tổ hợp tại Việt Nam dùng trong hỗ trợ điều trị ung thư. - Đánh giá hiệu lực sản phẩm - Các quy trình chuẩn ( Interleukin-2; Interleukin-2 tái tổ hợp - Đánh giá thử nghiệm tiền lâm sàng. - Các quy trình chuẩn ( Interleukin-2 tái tổ hợp
  16. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và - Bảng tiêu chuẩn cơ sở mặt vô khuẩn, hoá lý, a - Hồ sơ sản xuất và kiể hợp ở quy mô phòng th - 5000 liều Interleukin- tương đương tiêu chuẩn - Kết quả thử nghiệm t 5 Nghiên cứu tạo chế phẩm enzyme - Tạo được chế phẩm enzyme tái tổ - Chủng giống tạo ra ch tái tổ hợp thuỷ phân hợp thuỷ phân lignoxellulose; phân lignoxellulose; Lignoxellulose phục vụ sản xuất cồn nhiên liệu. - Đánh giá hiệu quả thuỷ phân của chế - Quy trình sản xuất ra phẩm enzyme nhận được phân lignoxellulose; - Hiệu quả thuỷ phân c với lignoxellulose (lign đương với sản phẩm Q 6 Nghiên cứu sản xuất vắc-xin - Xây dựng được quy trình sản xuất - Quy trình công nghệ đường uống phòng, chống bệnh vắc-xin trên cơ sở ứng dụng công nguyên đặc trưng của v viêm thanh khí quản truyền nghệ vector adenovirus để phòng, truyền nhiễm vào hệ th nhiễm cho gia cầm bằng công chống bệnh viêm thanh khí quản nghệ vector adenovirus. truyền nhiễm cho gia cầm; - Quy trình thu nhận ad kháng nguyên làm côn cầm; - Sản xuất được vắc-xin adenovirus để phòng, chống bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm cho gia cầm một - Quy trình đưa adenov cách hiệu quả, tiện sử dụng ở mọi lứa thể gia cầm bằng đườn tuổi. hô hấp (khí dung) và h niêm mạc (tiêu hoá/hô - 5.000 liều vắc-xin, ki tính đáp ứng và bảo hộ sử dụng qua đường tiêu dung) và tiêm. Số lượng: 06 đề tài Lưu ý: Thời gian thực hiện của các nhiệm vụ không quá 24 tháng;
  17. - Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn là: 16 giờ 30, ngày 30/5/2008; - Nơi nhận hồ sơ: Tại Văn phòng các chương trình (tầng 4, số 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội). PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009 Tên Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo. Mã số KC.05/06-10. (Kèm theo Quyết định số 692 /QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và 1 Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ Thiết kế và chế tạo được thiết bị sử - 01 hệ thống thiết bị p thống thiết bị phát điện sử dụng dụng năng lượng sóng biển để phát 5-10 KW, điện áp ra m năng lượng sóng biển có công điện phục vụ kinh tế dân sinh vùng dao động không quá 10 suất 5-10 KW. ven biển, hải đảo. - Hệ thống thiết bị làm dễ bảo dưỡng ; - Bộ hồ sơ thiết kế, chế 2 Thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị Nâng cao năng suất và hiệu quả chế - 01 hệ thống thiết bị đ chế biến cá tra, cá basa năng suất biến cá xuất khẩu đồng thời cải thiện gồm: máy phân loại cá 1000kg/h.. điều kiện làm việc của người lao và các thiết bị phụ trợ đ động. + Năng suất 1000 kg/h + Đảm bảo chất lượng + Cải thiện điều kiện la trường + Hệ thống thiết bị phả định ở cơ sở sản xuất tố - Bộ hồ sơ tài liệu thiết kiểm tra, lắp đặt, vận h 3 Nghiên cứu thiết kế, và chế tạo hệ Thiết kế và chế tạo được hệ thống tinh - 01 hệ thống thiết bị tự
  18. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và thống thiết bị tự động tinh luyện luyện cồn đạt nồng độ 99,5% bằng 99,5% có công suất tối cồn để sản xuất xăng pha cồn với công nghệ rây phân tử theo qui mô nghệ rây phân tử; công suất tối thiểu 2000 lit cồn công nghiệp nhằm sản xuất xăng pha 99,5%/ngày. cồn E10 tương đương Gazohol E10 - Bộ tài liệu công nghệ của Mỹ. - Bộ tài liệu thiết kế và 4 Nghiên cứu tính toán thiết kế và Nắm vững phương pháp tính toán - 01 cụm gối đỡ thuỷ lự công nghệ chế tạo gối đỡ thuỷ lực thiết kế và công nghệ chế tạo gối đỡ công suất 15T/h đạt cá chịu tải nặng đến 80 tấn . thuỷ lực chịu tải nặng. + Chịu tải nặng đến 80 +Tốc độ quay của ổ là +Tuổi thọ và độ tin cậ Trung Quốc, + Có bộ phận an toàn - Bộ tài liệu thiết kế; - Bộ quy trình công ng hành. 5 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo - Làm chủ công nghệ thiết kế chế tạo - Bộ tài liệu thiết kế; đồng hồ đo nước lạnh Qn = 40m3/h đồng hồ đo nước lạnh Qn = 40m3//h . nhằm thay thế nhập khẩu , hướng tới - Bộ tài liệu quy trình c xuất khẩu. vận hành; - Sản phẩm : 05 đồng h 100mm, đảm bảo độ ch 2 theo tiêu chuẩn ISO 4 6 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ - Tối ưu công nghệ khí hoá than lớp - 01 hệ thống thiết bị k thống khí hóa than từ than tĩnh, nguội đối với than antraxit đoạn hoàn chỉnh, ứng d antraxit Quảng Ninh theo công Quảng Ninh ; và vật liệu xây dựng cụ nghệ lớp tĩnh, nguội, công suất sau: 20-30 Tấn than/ngày, phục vụ - Thiết kế và chế tạo một hệ thống khí công nghiệp gốm sứ và vật liệu hoá than lớp tĩnh, nguội hai giai đoạn + Trình độ công nghệ xây dựng. phục vụ cho công nghiệp gốm sứ và vật liệu xây dựng; + Có khả năng thu hồi khử lưu huỳnh) dùng là nước phenon trước khi - Lắp đặt, ổn định và chuyển giao công nghệ cho một đơn vị sản xuất. + Có thể sử dụng than
  19. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và + Hàm lượng cacbon c 15%, + Hàm lượng H2 15-20 lượng CH4 2-4%; hàm 5%; hàm lượng CnHm k trong than chuyển thàn + Công suất 15-20 Tấn - Bộ hồ sơ công nghệ k - Bộ hồ sơ thiết kế và q tra, lắp đặt, vận hành h Số lượng: 06 đề tài Lưu ý: - Thời gian thực hiện của các nhiệm vụ không quá 24 tháng; - Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn là: 16 giờ 30, ngày 30/5/2008; - Nơi nhận hồ sơ: Tại Văn phòng các chương trình (tầng 4, số 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội). PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌCVÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009 Tên Chương trình: Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng, Mã số: KC.10/06-10 (Kèm theo Quyết định số 692 ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và
  20. STT Tên Đề tài Định hướng mục tiêu Sản phẩm và 1. Nghiên cứu triển khai ghép gan, - Xây dựng được một số quy trình - Quy trình chẩn đoán c thận lấy từ người cho chết não. ghép gan, thận từ người cho chết não để thực hiện trên người; - Quy trình hồi sức bện - Thực hiện được 1 ca ghép gan và - Quy trình lấy và bảo thận lấy từ người cho chết não. - Quy trình kỹ thuật gh dõi sau ghép; - Quy trình kỹ thuật gh theo dõi sau ghép; - Mô hình tổ chức ghép - Báo cáo kết quả 1 ca người cho chết não; - Chương trình truyền t 2. Nghiên cứu bào chế hệ trị liệu - Xác định được công thức, cấu trúc - Công thức tối ưu và q hấp thu qua da. và quy trình bào chế 3 hệ trị liệu hấp phòng thí nghiệm; thu qua da với 3 dược chất Scopolamin, Clonidin, Captopril; - Chất lượng sản phẩm tương đương với sản ph - Có được tiêu chuẩn cơ sở cho từng sản phẩm. - Các chế phẩm có độ ổ hợp; - Mỗi sản phẩm có 100 sở . 3. Nghiên cứu xây dựng quy trình - Xây dựng được các quy trình công - Các quy trình công ng công nghệ sản xuất chế phẩm nghệ sản xuất streptokinase và yếu tố streptokinase và yếu tố enzym tái tổ hợp streptokinase và hoạt hoá plasminogen mô (tPA) tái tổ dùng làm thuốc; yếu tố hoạt hoá plasminogen mô hợp; (tPA) sử dụng trong điều trị. - Các quy trình công ng yếu tố hoạt hoá plasmin - Sản xuất được các enzym tái tổ hợp streptokinase và yếu tố hoạt hoá thuốc; plasminogen mô (tPA) ở quy mô phòng thí nghiệm; - Báo cáo kết quả thử n thuốc trên động vật; - Đánh giá được tác dụng điều trị của sản phẩm ở giai đoạn tiền lâm sàng. - 20 gam Streptokinase tái tổ hợp đạt tiêu chuẩ phẩm được phép lưu hà
Đồng bộ tài khoản