Quyết định Số: 723/QĐ-UBND

Chia sẻ: Ho Minh Nhat | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
32
lượt xem
2
download

Quyết định Số: 723/QĐ-UBND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế mẫu trụ sở xã

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 723/QĐ-UBND

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 723/QĐ-UBND Phủ Lý, ngày 29 tháng 6 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế mẫu trụ sở xã UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 99/2007/NĐ- CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo Văn bản số 253/UBND-GTXD ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng trụ sở xã; Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 402/TTr-SXD ngày 29 tháng 6 năm 2009) về việc phê duyệt thiết kế mẫu trụ sở xã, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu trụ sở xã, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên công trình: Thiết kế mẫu trụ sở xã. 2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng. 3. Tổ chức tư vấn lập thiết kế mẫu: Công ty tư vấn và phát triển công nghệ xây dựng Nam Hà. 4. Mục tiêu: Để áp dụng thống nhất mẫu thiết kế trụ sở xã trên địa bàn tỉnh. 5. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng: Theo quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.
  2. 6. Nội dung thiết kế mẫu: Thiết kế mẫu trụ sở xã gồm 05 mẫu, quy mô xây dựng, công suất thiết kế và các thông số kỹ thuật chủ yếu của các mẫu thiết kế cụ thể như sau: 6.1. Phần kiến trúc: a) Mẫu số 01, ký hiệu MUBX-2009-01: + Công trình có mặt bằng hình chữ U, tổ hợp từ 3 khối nhà, kích thước mặt bằng: 11,1x30,6 (m). Tổ hợp mặt bằng bao gồm: Các phòng làm việc, phòng họp, phòng khách, hội trường, hành lang bên rộng 1,8m và 2,1m, 01 cầu thang bộ và 01 khu vệ sinh tại mỗi tầng. Tầng 1 bố trí sảnh đón, bậc tam cấp và lối lên riêng cho người tàn tật. + Công trình cao 03 tầng, nền cao 0,75 m, các tầng cao 3,6 m, mái tôn cao 2,4m, tổng chiều cao công trình: 13,95 m. + Tổng diện tích sàn 902,2 m2, diện tích làm việc: 538,9 m2, diện tích phòng hội trường: 84,6 m2. b) Mẫu số 02, ký hiệu MUBX-2009-02: + Công trình có mặt bằng hình chữ U, tổ hợp mặt bằng bao gồm: Các phòng làm việc, phòng họp, phòng khách, hội trường, hành lang bên rộng 1,8m và 2,1m, 01 cầu thang bộ và 01 khu vệ sinh tại mỗi tầng. Tầng 1 bố trí sảnh đón, bậc tam cấp và lối lên riêng cho người tàn tật. + Công trình cao 03 tầng, nền cao 0,75 m, các tầng cao 3,6 m, mái tôn cao 2,4m, tổng chiều cao công trình: 13,95 m. + Tổng diện tích sàn 979,1 m2, diện tích làm việc: 521,3 m2, diện tích phòng hội trường: 70,7 m2. c) Mẫu số 03, ký hiệu MUBX-2009-03: + Công trình có mặt bằng hình chữ L, tổ hợp mặt bằng bao gồm 2 đơn nguyên cao 02 tầng và 03 tầng, bố trí các phòng làm việc, phòng họp, phòng khách, hội trường, hành lang bên rộng 1,8m và 2,1m, 01 cầu thang bộ và 01 khu vệ sinh tại mỗi tầng. Tầng 1 bố trí sảnh đón, bậc tam cấp và lối lên riêng cho người tàn tật. + Công trình cao 2-3 tầng, nền cao 0,75 m, các tầng cao 3,6 m, mái tôn cao 2,4m, tổng chiều cao công trình: 13,95 m. + Tổng diện tích sàn 872,5 m2, diện tích làm việc: 470,0 m2, diện tích phòng hội trường: 83,0 m2. d) Mẫu số 04, ký hiệu MUB-04: + Công trình có mặt bằng hình chữ T, tổ hợp mặt bằng bao gồm 2 đơn nguyên 01 tầng và 02 tầng, bố trí các phòng làm việc, phòng họp, phòng khách, hội trường, hành lang bên rộng 1,8m và 2,1m, 01 cầu thang bộ và 01 khu vệ sinh tại mỗi tầng. Tầng 1 bố trí sảnh đón, bậc tam cấp và lối lên riêng cho người tàn tật.
  3. + Công trình cao 02 tầng, nền cao 0,75 m, các tầng cao 3,6 m, mái tôn cao 2,4m, tổng chiều cao công trình: 10,35 m. + Tổng diện tích sàn 897,0 m2, diện tích làm việc: 536,0 m2, diện tích phòng hội trường: 110,0 m2. đ) Mẫu số 05, ký hiệu MUBX-2009-05: + Công trình có mặt bằng hình chữ nhật, tổ hợp mặt bằng bao gồm: Các phòng làm việc, hội trường, hành lang bên rộng 2,4m, 01 cầu thang bộ và 01 khu vệ sinh tại tầng 1. + Công trình cao 02 tầng, nền cao 0,75 m, các tầng cao 3,6 m, mái tôn cao 2,4m, tổng chiều cao công trình: 10,35 m. + Tổng diện tích sàn 455,0 m2, diện tích làm việc: 246,0 m2, diện tích phòng hội trường: 105,0 m2. 6.2. Phần kết cấu: - Phần móng: + Nền: Nền được thiết kế với giả định cường độ đất RT/C = 1,0kg/cm2. Khi áp dụng thiết kế mẫu cần khảo sát địa chất công trình khu đất xây dựng để thiết kế phương án móng và sử lý nền phù hợp. + Móng công trình được thiết kế là móng băng bê tông cốt thép giao thoa có sườn đặt trên nền thiên nhiên có cường độ giả định. - Phần thân: + Kết cấu khung chịu lực; cột, dầm, sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ mác 200, đá 1x2cm. + Tường xây gạch chỉ (TUYNEL) mác 75, bậc cầu thang, bậc tam cấp xây gạch đặc loại A mác 75. + Vữa xây: Toàn bộ các cấu kiện dùng vữa XMC mác 50, riêng chèn cửa, xây trụ gạch, ốp cột trang trí xây gạch rỗng tuynel loại A vữa XMC 75; xây bậc cầu thang, bậc tam cấp dùng vữa XM cát vàng mác 75. + Rãnh thoát nước xây gạch đặc mác 75, vữa XMC mác 75, láng đáy rãnh nước vữa XM cát vàng mác 75 dày 20, thành rãnh trát vữa XMC mác 75 dày 15. Tấm đan đậy rãnh bê tông cốt thép mác 200 dày 50. 6.3. Phần hoàn thiện: + Trát: Toàn bộ tường xây được trát bằng vữa XMC 75, trát trần, dầm, trát trụ cột, má cửa bằng vữa XMC mác 75 dày 15, đắp gờ chỉ bằng XMC cát 75, tay vịn lan can bê tông trát Granito màu hồng, lan can thép hộp được sơn chống gỉ 2 nước sau đó sơn màu xanh thẫm. + Mái: Mái chống nóng lợp tôn liên doanh sóng vuông màu nâu đỏ dày 0,47 mm trên hệ xà gồ thép dập nguội và hệ giằng tường thu hồi BTCT; riêng
  4. mẫu số 03 và 04: Phần hội trường có hệ vì kèo thép đỡ mái tôn, vì kèo dùng thép hình cán nóng CI liên kết hàn, que hàn loại E42. + Lan can cầu thang làm bằng INOX, tay vịn bằng gỗ lim. + Lát nền: Nền, sàn nhà tầng 1, tầng 2 và tầng 3 lát gạch CERAMIC liên doanh kích thước 40x40cm. Nền các khu vệ sinh lát gạch chống trơn liên doanh kích thước 25x25cm, tường trong khu WC ốp gạch men kính liên doanh 30x25cm cao 1,8m + gạch viền cao 0,1m. + Cầu thang: Mặt, cổ bậc thang trát granito màu hồng kết hợp với vàng hình trải thảm, bậc tam cấp trát granitô màu hồng kết hợp với vàng hình trải thảm. + Sơn tường, trần: Toàn bộ tường, trần trong nhà sơn 1 lớp lót, 2 lớp màu sau khi đã bả bằng bột bả. + Cửa đi: Toàn bộ cửa đi là cửa một lớp khuôn đơn, pa nô kính trắng dày 5ly, gỗ nhóm III dày 40 (riêng cửa đi nhà vệ sinh pa nô kính mờ dày 5ly). + Cửa sổ: Toàn bộ cửa sổ là cửa một lớp khuôn đơn gỗ nhóm III, kính trắng dày 5ly, cửa sổ nhà vệ sinh dùng cửa kính lật. + Cửa sơn 3 nước màu xanh thẫm. + Hoa sắt: Hoa sắt cửa sổ, ô thoáng cửa đi dùng sắt vuông 12x12 sơn chống rỉ, sau đó sơn 2 nước màu ghi sáng. 6.4. Hệ thống kỹ thuật: - Cấp thoát nước: + Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm, nối bằng phương pháp ren. + Đường ống thoát nước dùng ống nhựa PVC lọai 1, D90. - Cấp điện: + Chiếu sáng trong nhà chủ yếu bằng đèn huỳnh quang cho các phòng. + Dây dẫn đi chìm trong tường và trần có ống nhựa mềm D15 bảo vệ, dây dẫn tới các thiết bị dùng dây 2x1.5mm2, dây dẫn tới các ổ cắm dùng dây 2x2.5mm2. - Chống sét: + Kim thu sét D16, nối với hệ thống tiếp địa bằng dây tiếp địa thép D12, hệ tiếp địa dùng cọc thép L63x63x5 và thép D18. + Các bộ phận ngoài trời như dây dẫn sét, chân bật đều được sơn chống rỉ 2 lớp, ngoài sơn phủ màu đen, đầu nhọn kim thu sét được mạ thiếc. 7. Loại cấp công trình: Công trình công cộng cấp IV (Theo phụ lục 1 về phân cấp, phân loại công trình xây dựng kèm theo Nghị định 209/2004/NĐ- CP).
  5. 8. Tổng mức đầu tư: - Tổng số: 15.062,177 triệu đồng. Trong đó: - Chi phí xây dựng: 14.556,806 triệu đồng. + Mẫu số 01 (UBND-XA-NHCo-2009-01): 3.065,212 triệu đồng. + Mẫu số 02 (UBND-XA-NHCo-2009-02): 3.414,296 triệu đồng. + Mẫu số 03 (UBND-XA-NHCo-2009-03): 3.145,696 triệu đồng. + Mẫu số 04 (UBND-XA-NHCo-2009-04): 3.401,530 triệu đồng. + Mẫu số 05 (UBND-XA-NHCo-2009-05): 1.530,072 triệu đồng. - Chí phí quản lý dự án (tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế, lập thiết kế mẫu, thẩm định thiết kế mẫu): 115,000 triệu đồng. - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 390,371 triệu đồng + Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế: 41,881 triệu đồng. + Chi phí thiết kế BVTC: 348,490 triệu đồng. Ghi chú: - Giá vật liệu xây dựng theo công bố giá của liên Sở Tài chính - Xây dựng tháng 5 năm 2009, khu vực I. - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng áp dụng định mức do Bộ Xây dựng công bố theo văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007. - Hệ số điều chỉnh dự toán công trình theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BXD, áp dụng vùng IV, mức lương tối thiểu 650.000đ/tháng. 9. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. 10. Thời gian thực hiện: 2009. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng: - Duyệt dự toán chi phí quản lý dự án, chi phí lập nhiệm vụ thiết kế để triển khai các bước tiếp theo đúng quy định. - Hướng dẫn áp dụng thống nhất thiết kế mẫu trụ sở xã và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công sở trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc
Đồng bộ tài khoản