Quyết định Số: 870/QĐ-BTP của Bộ tư pháp

Chia sẻ: In Oneyear | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
49
lượt xem
2
download

Quyết định Số: 870/QĐ-BTP của Bộ tư pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2010 CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định Số: 870/QĐ-BTP của Bộ tư pháp

  1. BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ------- NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- Số: 870/QĐ-BTP Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2010 CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 651/QĐ-BTP ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2010; Xét đề nghị của Quyền Giám đốc Học viện Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2010 của Học viện Tư pháp kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Quyền Giám đốc Học viện Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. BỘ TRƯỞNG Nơi nhận: THỨ TRƯỞNG - Như Điều 3 (để thực hiện);
  2. - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để biết); - Cơ quan đại diện tại TP.HCM (để p/h thực hiện); Nguyễn Thúy Hiền - Lưu: VT Bộ, VT HVTP. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2010 CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 870 /QĐ-BTP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Thực hiện Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 651/QĐ-BTP ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Học viện Tư pháp sẽ triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác sau: I. CÁC NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2010 1. Công tác đào tạo 1.1. Hoàn thành đúng thời hạn, có chất lượng các khóa đào tạo từ năm 2009 chuyển sang như: Lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử khóa 12; Lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 8.2; Lớp đào tạo nghiệp vụ Công chứng khóa 9; Lớp đào tạo nghiệp vụ Thi hành án khóa 8.2 tại thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Triển khai đúng tiến độ, có chất lượng các các lớp đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt cho năm 2010, cụ thể: đào tạo nghiệp vụ xét xử khóa 13 với số lượng 500 người; đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa 9 với số lượng 2000 người; đào tạo nghiệp vụ thi hành án khóa 9 với số lượng từ 300 người đến 400 người; đào tạo nghiệp vụ thi hành án cho CHDCND Lào; đào tạo nghiệp vụ công chứng viên khóa 10 với số lượng từ 500 người đến 600 người; đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp với số lượng từ 150 người đến 200 người. 1.3. Công tác biên soạn, giáo trình, tài liệu 2
  3. Đẩy nhanh tiến độ biên soạn các loại giáo trình, tập bài giảng đã được triển khai từ những năm trước đây và mới triển khai; chỉnh lý, bổ sung hồ sơ vụ việc thực tế, đảm bảo tất cả các môn học đều có giáo trình hoặc tập bài giảng. 1.4. Hoạt động thực hành nghề luật Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt việc diễn án chung giữa các lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử và đào tạo nghiệp vụ luật sư. Tăng cường sự phối hợp giữa Học viện Tư pháp với TAND thành phố Hà Nội và Tòa án các quận, huyện của thành phố Hà Nội để tổ chức các phiên tòa lưu động tại Học viện. Tổ chức tốt việc đưa học viên đi thực tế tại các cơ quan tư pháp. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật miễn phí tại văn phòng và tư vấn trên Cổng thông tin của Trung tâm Thực hành Nghề Luật với sự tham gia của giảng viên và học viên. 1.5. Công tác quản lý học viên Thường xuyên làm công tác chính trị, tư tưởng và giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống đối với học viên. Cải tiến phương pháp điểm danh. Thực hiện nghiêm túc, chính xác quy chế học tập, kiểm tra, thi cử và đánh giá học viên. Xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với những trường hợp vi phạm pháp luật và quy chế đào tạo của Học viện Tư pháp. 2. Công tác nghiên cứu khoa học và thông tin tư liệu 2.1. Công tác nghiên cứu khoa học Khẩn trương hoàn thành việc nghiên cứu và tổ chức nghiệm thu các đề tài khoa học còn tồn đọng từ những năm trước đây. Triển khai nghiên cứu một số đề tài khoa học mới theo hướng phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo và cải cách tư pháp. 2.2. Công tác xuất bản tạp chí Nghề Luật Thực hiện việc xuất bản tạp chí Nghề Luật định kỳ với nội dung phong phú, hấp dẫn, thiết thực phục vụ hoạt động đào tạo của Học viện; hoạt động của các cơ quan tư pháp. 2.3. Công tác Thư viện 3
  4. Bổ sung kịp thời các loại sách, tài liệu, hồ sơ tình huống để phục vụ kịp thời cho công tác giảng dạy và học tập. Đáp ứng mọi nhu cầu nghiên cứu, đọc sách, tham khảo tài liệu của cán bộ, giảng viên và học viên. 2.4. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin Xây dựng các phần mềm phục vụ quản lý học viên, quản lý hồ sơ công chức, quản lý tài sản. Cải tiến hình thức, nội dung thông tin trên trang Website của Học viện. 3. Công tác tổ chức cán bộ Khẩn trương xây dựng các văn bản điều chỉnh tổ chức và hoạt động của Học viện. Tiếp tục kiện toàn một bước đội ngũ cán bộ chủ chốt. Tuyển dụng viên chức để bổ sung cho các đơn vị còn thiếu. Tiến hành rà soát, đánh giá, luân chuyển đội ngũ cán bộ cho phù hợp với năng lực, sở trường của mỗi người. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động. Xây dựng, ban hành các Quyết định công nhận giảng viên kiêm chức. 4. Công tác hợp tác quốc tế Tiếp tục duy trì có hiệu quả đối với các đối tác truyền thống như: tổ chức JICA (Nhật Bản), Văn phòng dự án JUDGE (Canada), Cộng hòa Pháp, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Mở rộng quan hệ hợp tác với đối tác tiềm năng như: Liên minh Châu Âu, Tòa án tối cao Hàn Quốc, Quỹ hợp tác quốc tế Đức, các nước trong khối ASEAN... 5. Công tác tài chính – kế toán Đảm bảo các hoạt động thu, chi thường xuyên của Học viện theo đúng các quy định của Nhà nước. Tham mưu cho Lãnh đạo Học viện ban hành các văn bản liên quan đến việc công tác tài chính, định mức chi tiêu và chế độ chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động. Theo dõi, quản lý chặt chẽ tài sản của Học viện. 6. Công tác quản trị, xây dựng cơ sở vật chất Tổ chức quản lý, theo dõi, sửa chữa, bảo trì tài sản trong Học viện. Đảm bảo việc mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị để phục vụ tốt cho toàn bộ hoạt động của Học viện. Đảm bảo tốt nhất các điều kiện phục vụ giảng dạy, học tập. Giữ vững an ninh, chính trị, trật tự, an toàn trong cơ quan. Phục vụ kịp thời lãnh đạo Học viện và các đơn vị 4
  5. trong quá trình đi công tác. Làm tốt công tác lễ tân, khánh tiết và công tác vệ sinh môi trường. Thực hiện đúng tiến độ xây dựng Trụ sở Học viện Tư pháp tại Hà Nội. Khẩn trương triển khai dự án xây dựng trụ sở tại 180bis Kha Vạn Cân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. (Các nội dung chi tiết xem phụ lục kèm theo) II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Học viện Tư pháp tổ chức thực hiện nghiêm túc các công việc theo Kế hoạch này, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ công tác đã đề ra, định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo. 2. Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án Dân sự, Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Học viện Tư pháp trong việc thực hiện Kế hoạch công tác. FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN Phu Luc 5
Đồng bộ tài khoản