Quyết định số 957/QĐ-BXD

Chia sẻ: thanhtuyenquang

Tài liêu tham khảo quyết định số 957/QĐ-BXD về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Quyết định số 957/QĐ-BXD

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Số: 957/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2009


QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình kèm theo Quyết
định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định chi phí
quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.


KT. BỘ TRƯỞNG
Nơi nhận: THỨ TRƯỞNG
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Trần Văn Sơn
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ XD;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ KTXD, Viện VKXD, Hi.400.



ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Một số hướng dẫn chung áp dụng định mức chi phí
1.1. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình công bố tại Quyết định này
bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành các công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
công trình. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, của công trình, chủ đầu tư xem xét quyết định việc áp
dụng định mức chi phí để xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Trường
hợp vận dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn theo công bố tại Quyết định này không phù hợp
(không đủ chi phí hoặc thừa chi phí) thì chủ đầu tư xem xét quyết định điều chỉnh định mức hoặc lập dự
toán để xác định chi phí.
1.2. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở các
quy định về dự án đầu tư xây dựng công trình; phân loại, phân cấp công trình; các bước thiết kế; yêu
cầu, nội dung của công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. Các quy định về dự án đầu tư
xây dựng công trình; phân loại, phân cấp công trình; các bước thiết kế; yêu cầu, nội dung của công việc
quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện
hành có liên quan.
1.3. Trường hợp dự án, công trình có quy mô nằm trong khoảng quy mô theo công bố tại Quyết định
này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình xác định theo công thức
sau:
Nb − Na
Nt = Nb − x(Gt − Gb) (1)
Ga − Gb
Trong đó:
- Nt : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình theo quy mô giá trị xây dựng
hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá trị thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỉ
lệ %;
- Gt : Quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá trị
thiết bị cần tính Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình; đơn vị tính: giá trị;
- Ga : Quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá
trị thiết bị cận trên quy mô giá trị cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
- Gb : Quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá
trị thiết bị cận dưới quy mô giá trị cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
- Na : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình tương ứng với Ga; đơn vị tính:
tỉ lệ %;
- Nb : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình tương ứng với Gb; đơn vị tính:
tỉ lệ %;
1.4. Trường hợp dự án, công trình có quy mô lớn hơn quy mô theo công bố tại Quyết định này thì định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình xác định theo phương pháp ngoại suy
hoặc lập dự toán để xác định chi phí.
1.5. Việc xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo các quy định hiện hành
(hiện nay là các quy định tại Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam; Thông tư số
09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn
nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam và một số văn bản khác có liên quan).
2. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án
2.1. Chi phí quản lý dự án xác định theo Định mức chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định này là
nguồn kinh phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án
từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình
vào khai thác sử dụng; cụ thể như sau:
- Chi phí tổ chức việc lập báo cáo đầu tư (Báo cáo NCTKT), lập dự án đầu tư (Báo cáo NCKT), lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ
đầu tư;
- Chi phí tổ chức việc thi tuyển thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức việc thẩm định dự án đầu tư; thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức việc quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
- Chi phí tổ chức việc đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức việc lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức việc kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của
chủ đầu tư, nếu có;
- Chi phí tổ chức việc kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự
phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, nếu có;
- Chi phí tổ chức việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức việc nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức việc thực hiện các công việc quản lý khác.
2.2. Chi phí quản lý dự án tính theo định mức công bố tại Quyết định này bao gồm chi phí tiền lương,
các khoản phụ cấp tiền lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn, tiền thưởng, phúc lợi tập thể của cá nhân tham gia quản lý dự án, chi phí
cho các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào
tạo nghiệp vụ, công tác phí, thuê nhà làm việc, thuê phương tiện đi lại, thiết bị làm việc, chi phí mua
sắm tài sản phục vụ quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản của ban quản lý, các
khoản phí, lệ phí và các chi phí khác có liên quan.
2.3. Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức
công bố tại bảng số 1 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có
thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư được duyệt. Chi phí quản lý dự án trong dự toán công trình
xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự
án trong tổng mức tư nói trên) và nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của
dự toán công trình được duyệt.
2.4. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng tại hải đảo, tại biên giới (như đường tuần tra
biên giới, cắm mốc biên giới...) được xác định theo định mức công bố tại Quyết định này và điều chỉnh
với hệ số K = 1,35. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng tại vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành được xác định theo định mức công bố tại Quyết định
này và điều chỉnh với hệ số K = 1,25.
2.5. Trường hợp dự án bao gồm các dự án thành phần thì chi phí quản lý dự án được xác định riêng
theo quy mô của từng dự án thành phần. Trường hợp dự án trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh (công trình
giao thông, công trình thuỷ lợi) thì chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức công bố tại Quyết
định này và điều chỉnh với hệ số K = 1,1. Trường hợp dự án gồm các công trình riêng biệt được xây
dựng trên địa bàn các tỉnh khác nhau thì chi phí quản lý dự án được xác định theo quy mô chi phí xây
dựng và chi phí thiết bị trong dự toán của từng công trình được duyệt.
2.6. Trường hợp dự án vẫn còn được quản lý theo mô hình: Ban quản lý dự án trung ương và các Ban
quản lý dự án địa phương thì chi phí quản lý dự án của dự án địa phương được xác định theo định mức
chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định này và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa
có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của từng dự án địa phương được duyệt. Riêng chi phí
quản lý dự án của Ban quản lý dự án trung ương được xác định riêng bằng dự toán phù hợp với nhiệm
vụ được giao.
2.7. Chi phí cho bộ phận kiêm nhiệm của chủ đầu tư để tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của ban
quản lý dự án trực thuộc; hoạt động của các dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng (như BOT,
BT, BTO, BOO) và việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án được xác định bằng dự toán. Chi
phí này được trích từ nguồn kinh phí quản lý dự án.
2.8. Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư
thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án tuỳ thuộc nhiệm vụ do chủ đầu tư giao. Chi
phí để tổng thầu thực hiện các công việc quản lý dự án này do chủ đầu tư và tổng thầu thoả thuận xác
định. Chi phí này được trích từ nguồn kinh phí quản lý dự án của chủ đầu tư.
2.9. Trường hợp chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực để kiêm nhiệm thực hiện một số công việc tư vấn
trong quá trình quản lý dự án thì chí phí thực hiện các công việc tư vấn được tính bổ sung vào nguồn
kinh phí quản lý dự án. Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án và chi phí thực hiện các công việc
tư vấn nói trên thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp chủ đầu tư tổ chức bộ phận chuyên
trách để tự thực hiện một số công việc tư vấn trong quá trình quản lý dự án thì chi phí thực hiện các
công việc tư vấn nói trên được xác định theo hướng dẫn tại Quyết định này.
2.10. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định theo hướng
dẫn hướng dẫn tại điểm 3.1.5 mục 3 trong Quyết định này.
Bảng số 1: Định mức chi phí quản lý dự án
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
TT Loại công trình Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

≤ 10 20 50 100 200 500 1.000 2.000 5.000 1

1 Công trình dân dụng 2,524 2,141 1,912 1,537 1,436 1,254 1,026 0,793 0,589 0


2 Công trình công nghiệp 2,657 2,254 2,013 1,617 1,512 1,320 1,080 0,931 0,620 0


3 Công trình giao thông 2,259 1,916 1,711 1,375 1,285 1,122 0,918 0,791 0,527 0


4 Công trình thuỷ lợi 2,391 2,029 1,811 1,455 1,361 1,188 0,972 0,838 0,558 0


5 Công trình hạ tầng kỹ 2,125 1,803 1,610 1,294 1,210 1,056 0,864 0,744 0,496 0
thuật



3. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn
3.1. Hướng dẫn áp dụng đối với chi phí tư vấn:
3.1.1. Các công việc tư vấn được công bố định mức chi phí tại Quyết định này bao gồm:
- Lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị.
3.1.2. Chi phí tư vấn xác định theo định mức công bố tại Quyết định này bao gồm các chi phí: chi phí
chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm chi phí
mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
3.1.3. Định mức chi phí tư vấn công bố tại Quyết định này chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ bằng
tiếng nước ngoài. Khi xác định chi phí tư vấn có yêu cầu lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài theo định
mức công bố tại Quyết định này thì bổ sung chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ
bằng tiếng nước nước ngoài xác định bằng dự toán.
3.1.4. Trường hợp áp dụng đồng thời các hệ số điều chỉnh định mức chi phí tư vấn thì nhân các hệ số
điều chỉnh với định mức chi phí.
3.1.5. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công
việc do chủ đầu tư thuê và các chế độ chính sách theo quy định. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án
được xác định trong phạm vi mức chi phí quản lý dự án theo công bố tại Quyết định này.
3.1.6. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện thêm các công việc tư vấn như: thẩm tra
thiết kế, thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, giám sát thi công và các công
việc tư vấn khác thì được tính bổ sung chi phí thực hiện các công việc nói trên theo định mức công bố
tại Quyết định này.
3.1.7. Đối với các công việc thuê tư vấn chưa có định mức công bố tại Quyết định này như: Lập báo
cáo đầu tư; Thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc; Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng;
Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng; Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Lựa chọn nhà thầu tư
vấn; Giám sát khảo sát xây dựng; TƯ vấn quản lý dự án; Lập, thẩm tra định mức, đơn giá xây dựng
công trình; Thí nghiệm chuyên ngành; Kiểm tra chất lượng vật liệu theo yêu cầu của chủ đầu tư; Kiểm
định chất lượng xây dựng; Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù
hợp chất lượng công trình xây dựng; Giám định tư pháp trong xây dựng; Quy đổi vốn đầu tư xây dựng
và các công việc tư vấn khác thì lập dự toán để xác định chi phí hoặc vận dụng mức chi phí của các dự
án, công trình tương tự đã thực hiện. Dự toán chi phí lập theo hướng dẫn trong Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
3.1.8. Trường hợp sản phẩm tư vấn đã hoàn thành nhưng không được sử dụng (không do lỗi của nhà
thầu tư vấn) thì chủ đầu tư phải thanh toán chi phí tư vấn đã thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng.
Trường hợp nhà thầu tư vấn phải làm lại hoặc phải sửa đổi, bổ sung công việc tư vấn đã hoàn thành
theo yêu cầu của chủ đầu tư (không do lỗi của nhà thầu tư vấn) thì chủ đầu tư thanh toán chi phí để
thực hiện các công việc này trên cơ sở thoả thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn.
3.2. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập dự án đầu tư và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
3.2.1. Chi phí lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức tỉ lệ phần trăm
(%) (định mức công bố tại bảng số 2 và bảng số 3 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng
và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, trong báo cáo kinh tế
- kỹ thuật được duyệt.
3.2.2. Chi phí lập dự án đầu tư và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình
hiện có: điều chỉnh định mức chi phí với hệ số K = 1,2.
- Trường hợp sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: điều chỉnh
định mức chi phí với hệ số K = 0,80.
3.2.3. Trường hợp lập dự án đầu tư mà chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt,
chủ đầu tư phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án làm sơ sở để cơ quan có thẩm
quyền về quy hoạch chấp thuận thì chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án xác
định bằng 65% mức chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 theo quy định hiện hành.
Chi phí thẩm định thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nói trên xác định bằng định mức tỷ lệ
phần trăm (%) như định mức chi phí thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 theo
quy định hiện hành.
Bảng số 2: Định mức chi phí lập dự án đầu tư
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
TT Loại công trình Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được duyệt (tỷ
≥ 15 20 50 100 200 500 1.000 2.000 5.000 10.000
1 Công trình dân 0,655 0,538 0,442 0,314 0,237 0,191 0,164 0,139 0,111 0,089
dụng
2 Công trình công 0,934 0,794 0,630 0,467 0,368 0,345 0,299 0,242 0,207 0,145
nghiệp
3 Công trình giao 0,492 0,449 0,358 0,281 0,194 0,150 0,131 0,112 0,089 0,072
thông
4 Công trình thuỷ 0,589 0,536 0,428 0,300 0,226 0,182 0,156 0,134 0,107 0,086
lợi
5 Công trình hạ 0,514 0,467 0,374 0,291 0,200 0,156 0,137 0,117 0,094 0,075
tầng kỹ thuật


Ghi chú:
- Định mức chi phí lập dự án cho các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ
thuật áp dụng chung theo định mức tại bảng trên.
- Việc xác định tỷ trọng chi phí để thực hiện phần thuyết minh và thiết kế cơ sở trong chi phí lập dự án do các bên
giao nhận thầu thực hiện công việc trên thoả thuận.
Bảng số 3: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
TT Loại công trình Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán của Báo c
được duyệt (tỷ đồng)
≤3 7
1 Công trình dân dụng 3,6 3,2

2 Công trình công nghiệp 3,7 3,3

3 Công trình giao thông 2,8 2,1

4 Công trình thuỷ lợi 3,4 3,0

5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 3,2 2,6

Ghi chú:
- Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi và hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung theo định mức tại bảng trên.
- Việc xác định tỷ trọng chi phí để thực hiện phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công trong chi phí lập báo
cáo kinh tế - kỹ thuật do các bên giao nhận thầu thực hiện công việc trên quyết định.
- Tổng mức đầu tư của báo cáo kinh tế - kỹ thuật là dự toán công trình cộng thêm các khoản mục chi phí chưa
tính trong dự toán công trình (như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, nếu có).
- Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 10.000.000 đồng.
3.3. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế
3.3.1. Chi phí thiết kế xác định theo định mức công bố tại Quyết định này là mức chi phí cần thiết để
hoàn thành toàn bộ công việc thiết kế của công trình theo quy định hiện hành.
3.3.2. Chi phí thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại Quyết
định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán của công trình được
duyệt. Trường hợp dự án gồm nhiều loại công trình thì chi phí thiết kế được xác định riêng theo từng
loại công trình và tính theo quy mô chi phí xây dựng trong dự toán của từng công trình được duyệt.
3.3.3. Chi phí thiết kế tính theo định mức chi phí công bố tại Quyết định này đã bao gồm 10% chi phí
giám sát tác giả. Chi phí thiết kế xác định như sau:
Ctk = Cxd x Nt x (k + 0,1) (2)
Trong đó:
- Ctk: Chi phí thiết kế công trình; đơn vị tính: giá trị;
- Cxd: Chi phí xây dựng trong dự toán của từng công trình; đơn vị tính: giá trị;
- Nt: Định mức chi phí thiết kế theo công bố; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế;
- 0,1: Chi phí giám sát tác giả (10%).
3.3.4. Chi phí thiết kế tính theo định mức công bố tại Quyết định này đã bao gồm chi phí lập dự toán
công trình. Chi phí lập dự toán công trình chiếm khoảng 12% của chi phí thiết kế.
3.3.5. Chi phí thuê tư vấn lập lại dự toán hoặc lập bổ sung, điều chỉnh dự toán (không do lỗi của nhà
thầu tư vấn) xác định bằng dự toán hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhưng mức tối đa không vượt quá
50% chi phí lập dự toán nêu tại điểm
3.3.4 nói trên.
3.3.6. Định mức chi phí thiết kế điều chỉnh tăng, giảm trong các trường hợp sau:
3.3.6.1. Điều chỉnh tăng định mức chi phí thiết kế:
a) Công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng:
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp :
+ Trường hợp thiết kế không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình: k = 1,1.
+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực của công trình hoặc thiết kế cải tạo, nâng cấp dây
chuyền công nghệ, bổ sung thiết bị: k = 1,2.
+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực và móng của công trình hoặc hạng mục công trình: k
=1,3.
- Thiết kế mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: k = 1,15. Các
trường hợp thiết kế mở rộng khác: k = 1,0.
b) Thiết kế xây dựng công trình xây dựng ở hải đảo điều chỉnh với hệ số k = 1,15.
3.3.6.2. Điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế:
a) Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành:
- Công trình thứ nhất: điều chỉnh với hệ số k = 0,36
- Công trình thứ hai trở đi: điều chỉnh với hệ số k = 0,18.
b) Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế:
- Công trình thứ nhất không điều chỉnh.
- Công trình thứ hai: điều chỉnh với hệ số k = 0,36.
- Công trình thứ ba trở đi: điều chỉnh với hệ số k = 0,18.
3.3.6.3. Khi đã áp dụng hệ số điều chỉnh định mức thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
hướng dẫn cụ thể cho từng công trình từ mục 3.3.10 đến
3.3.14 dưới đây thì không áp dụng hệ số điều chỉnh định mức sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
theo hướng dẫn nói trên.
3.3.7. Khi yêu cầu thiết kế riêng san nền của dự án khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới, khu
kinh tế cửa khẩu thì chi phí thiết kế san nền nói trên tính bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình
cấp IV của loại công trình giao thông.
3.3.8. Định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;
- Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;
- Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;
- Thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ công trình;
- Thiết kế chế tạo thiết bị;
- Làm mô hình công trình;
- Mô tả địa chất trong quá trình xây dựng công trình thuỷ điện, thuỷ lợi.
- Đánh giá tác động môi trường; lập báo cáo đánh giá khoáng sản trong khu vực ảnh hưởng của công
trình;
- Mua bản quyền trí tuệ thiết kế.
3.3.9. Chi phí để thực hiện các công việc nêu tại mục 3.3.8 nói trên xác định theo các văn bản hướng
dẫn tương ứng hoặc xác định bằng dự toán chi phí.
3.3.10. Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng
Bảng số 4: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3
bước
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Chi phí xây dựng (chưa có Cấp công trình
thuế GTGT) trong dự toán
công trình được duyệt Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV

(tỷ đồng)
8.000 0,58 0,53 0,47 0,42 -

5.000 0,75 0,68 0,62 0,55 -

2.000 0,97 0,89 0,80 0,72 -
1.000 1,13 1,03 0,95 0,85 0,61

500 1,40 1,27 1,16 1,04 0,75

200 1,66 1,51 1,37 1,23 0,88
100 1,82 1,64 1,51 1,34 1,04

50 2,00 1,82 1,66 1,48 1,23

20 2,38 2,17 1,96 1,76 1,57
10 2,74 2,48 2,25 2,03 1,80

≤7 - - 2,36 2,12 1,88

Bảng số 5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết
kế 2 bước
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Chi phí xây dựng (chưa có Cấp công trình
thuế GTGT) trong dự toán
công trình được duyệt Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV

(tỷ đồng)
8.000 0,90 0,82 0,73 0,65 -
5.000 1,16 1,05 0,96 0,86 -

2.000 1,50 1,38 1,24 1,11 -

1.000 1,75 1,59 1,45 1,31 0,95
500 2,17 1,96 1,79 1,62 1,16

200 2.57 2,34 2,10 1,90 1,37

100 2,82 2,54 2,29 2,08 1,62
50 3,10 2,82 2,54 2,29 1,91

20 3,68 3,36 3,01 2,73 2,43

10 4,24 3,84 3,48 3,15 2,78
Ê7 - - 3,63 3,27 2,90

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng:
1) Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng áp dụng chung theo định mức công bố tại bảng số 4
và bảng số 5 công bố tại Quyết định này.
2) Chi phí thiết kế công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật
cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại
bảng số 4 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% của chi phí thiết kế kỹ thuật.
3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định
mức tại bảng số 5.
4) Định mức chi phí của một số công trình dân dụng dưới đây và được điều chỉnh với các hệ số: +
K=1,2 đối với các công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước, gồm: khách sạn; trường đại học quốc gia; công
trình văn hoá cấp tỉnh, thành phố, quốc gia; công trình tượng đài, đài tưởng niệm; bệnh viện trung ương,
quốc tế; nhà thi đấu thể thao có mái che; trụ sở làm việc cấp nhà nước; trung tâm hội nghị quốc gia,
quốc tế; tháp truyền hình.
+ Công trình ga hàng không, đài lưu không, đài chỉ huy: cấp I: K = 1,1; cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,34.
3.3.11. Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp
Bảng số 6: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3
bước
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Chi phí xây dựng (chưa có Cấp công trình
thuế GTGT) trong dự toán
công trình được duyệt Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV

(tỷ đồng)
8.000 0,73 0,61 0,51 0,46 -

5.000 0,95 0,79 0,66 0,59 -

2.000 1,23 1,03 0,86 0,77 -

1.000 1,45 1,21 1,01 0,90 0,67

500 1,66 1,38 1,15 1,01 0,78

200 1,82 1,51 1,26 1,10 0,92

100 2,01 1,67 1,39 1,20 1,08

50 2,21 1,83 1,53 1,32 1,17

20 2,58 2,15 1,79 1,56 1,39

10 2,79 2,33 1,94 1,69 1,50

≤7 - - 1,99 1,73 1,54

Bảng số 7: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu
thiết kế 2 bước
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Chi phí xây dựng (chưa có Cấp công trình
thuế GTGT) trong dự toán
công trình được duyệt Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV

(tỷ đồng)
8.000 1,16 0,97 0,78 0,72 -

5.000 1,52 1,26 1,02 0,94 -
2.000 1,96 1,64 1,32 1,22 -
1.000 2,32 1,93 1,55 1,44 1,06

500 2,65 2,20 1,77 1,61 1,24
200 2,91 2,41 1,94 1,75 1,46

100 3,21 2,67 2,15 1,92 1,72

50 3,53 2,92 2,35 2,11 1,87
20 4,12 3,44 2,76 2,49 2,21

10 4,67 3,73 2,99 2,69 2,39

≤7 - - 3,07 2,76 2,45
Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp:
1) Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp áp dụng chung theo định mức tại bảng số 6 và số 7
công bố tại Quyết định này.
2) Chi phí thiết kế công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật
cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại
bảng số 6 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 60% của chi phí thiết kế kỹ thuật.
3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định
mức tại bảng số 7.
4) Định mức chi phí thiết kế công trình thuộc dự án nguồn nhiệt điện chưa bao gồm chi phí thiết kế các
công trình: đập ngăn, trạm phân phối điện, đường dây đấu nối, hệ thống thông tin. Định mức chi phí
thiết kế công trình thuộc dự án nguồn thuỷ điện chưa bao gồm chi phí thiết kế các công trình: trạm biến
áp, trạm phân phối điện, đường dây nối từ trạm phân phối đến nhà máy, đập ngăn, hồ chứa, đập tràn,
hệ thống thông tin. Chi phí thiết kế các công trình nêu trên tính bổ sung ngoài định mức và áp dụng
theo định mức chi phí thiết kế của công trình thủy lợi; trạm biến áp, đường dây tải điện, thông tin.
5) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình công nghiệp sau và được điều chỉnh với các hệ số:
- Công trình khai thác than, quặng (bao gồm mỏ vật liệu):
+ Công trình khai thác than, quặng lộ thiên: cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,35; cấp IV: K = 1,5.
+ Công trình khai thác than, quặng hầm lò, công trình tuyển than, quặng, làm giàu quặng: cấp I: K = 1,2;
cấp II: K = 1,45; cấp III: K = 1,6; cấp IV: K = 1,8.
+ Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than, quặng theo lò bằng. Trường
hợp thiết kế công trình khai thác than, quặng theo lò giếng (giếng nghiêng, giếng đứng) được điều chỉnh
với hệ số K = 1,3.
+ Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình khai thác than, quặng lộ thiên
được điều chỉnh với hệ số K = 3; đối với thiết kế công trình khai thác than, quặng hầm lò được điều
chỉnh với hệ số K = 1,5; đối với công trình sàng tuyển than, quặng được điều chỉnh với hệ số K =1,2.
- Công trình nguồn nhiệt điện có công suất:
> 2.000MW: K = 0,83
600MW ÷ 2.000MW: K = 0,92
50MW ÷ < 600MW: K = 1,20
5MW ÷ 1000MW: K = 1,0
300MW ÷ 1.000MW: K = 1,20
30MW ÷ 500.000 tấn/năm: K = 1,20
Sản lượng 100.000÷ 500.000 tấn/năm: K = 1,43
Sản lượng
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản