Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chia sẻ: Ba Trinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
141
lượt xem
17
download

Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trình tự thực hiện: + Bước 1: Ban chỉ đạo cổ phần hoá thẩm tra kết quả kiểm kê, phân loại tài sản và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. + Bước 2: Ban chỉ đạo cổ phần hoá báo cơ quan quyết định doanh nghiệp (UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương) và Bộ Tài chính. + Bước 3: Cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp (UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương) phải xử lý dứt điểm các vấn đề về tài chính phát sinh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1. BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ______________________________ Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Ban chỉ đạo cổ phần hoá thẩm tra kết quả kiểm kê, phân loại tài sản và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. + Bước 2: Ban chỉ đạo cổ phần hoá báo cơ quan quyết định doanh nghiệp (UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương) và Bộ Tài chính. + Bước 3: Cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp (UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương) phải xử lý dứt điểm các vấn đề về tài chính phát sinh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần và ra quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Hành chính nhà nước; + Thông qua hệ thống bưu chính - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp, báo cáo tài chính 2 năm liền kề và năm thực hiện, biên bản kiểm tra quyết toán thuế (nếu có) + Hồ sơ về đất; biên bản kiểm kê, phân loại đánh giá lại tài sản; đối chiếu công nợ phải thu, phải trả. + Biên bản thẩm định của Ban chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp thực hiện CPH * Số lượng hồ sơ: 05 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + Không quá 90 ngày đối với Tập đoàn, TCTy mẹ + Không quá 60 ngày đối với các doanh nghiệp còn lại - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quyết định CPH (UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương). + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan quyết định CPH (UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương). - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính - Lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có
  2. Theo Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính: + Phụ lục số 2: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp (theo phương pháp tài sản). + Phụ lục số 2a: Bảng kiểm kê và xác định giá trị tài sản + Phụ lục số 3: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp (theo phương pháp DCF). + Phụ lục số 3a + Phụ lục số 3b + Phụ lục số 4: Quyết định của về giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003 + Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005 + Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 + Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. + Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 6/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ. Phụ lục số 2 Ban hành kèm theo Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------- .............., ngày... tháng.....năm..... BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Theo phương pháp tài sản của ....... Tại thời điểm ngày tháng năm... - Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần ; - Căn cứ Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ; - Căn cứ Quyết định số... của ... về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hoá; - Căn cứ Hợp đồng số ..... về việc thuê tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp (trường hợp thuê tổ chức định giá); - Căn cứ....... A. Thành phần tham gia: 1. Đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hoá 2. Tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp 3. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá - Giám đốc - Kế toán trưởng - Thành phần khác
  3. B. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp như sau: Đơn vị tính: đồng
  4. Số liệu Số liệu Chỉ tiêu Chênh lệch sổ sách kế toán xác định lại 1. 2. 3. 4. A. Tài sản đang dùng (I+II+III+IV) I. TSCĐ và đầu tư dài hạn 1. Tài sản cố định a. TSCĐ hữu hình b. TSCĐ vô hình 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3. Chi phí XDCB dở dang 4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn 5. Chi phí trả trước dài hạn II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 1. Tiền: + Tiền mặt tồn quỹ + Tiền gửi ngân hàng 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 3. Các khoản phải thu 4. Vật tư hàng hoá tồn kho 5. TSLĐ khác 6. Chi phí sự nghiệp III. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp (nếu có) IV. Giá trị quyền sử dụng đất B. Tài sản không cần dùng (Chỉ ghi giá trị còn lại theo sổ sách kế toán) I. TSCĐ và đầu tư dài hạn 1. TSCĐ 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3. Chi phí XDCB dở dang 4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: 1. Công nợ không có khả năng thu hồi 2. Hàng hoá tồn kho ứ đọng kém, mất phẩm chất C. Tài sản chờ thanh lý I. TSCĐ và đầu tư dài hạn II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: D. Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, khen thưởng TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP (A + B + C + D) Trong đó: TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DOANH NGHIỆP (Mục A) E1. Nợ thực tế phải trả Trong đó: Giá trị quyền sử dụng đất mới nhận giao phải nộp NSNN E2. Số dư Quỹ khen thưởng, phúc lợi E3. Nguồn kinh phí sự nghiệp TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản