QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành thiết kế mẫu gợi ý các công trình ở cấp xã: Trụ sở xã; nhà văn hóa thôn; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chia sẻ: ferari

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/QH11 ngày 26/11/2003; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Thiết kế mẫu gợi ý các công trình ở cấp xã: trụ sở xã; nhà văn hóa thôn; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" với những nội dung chủ yếu sau ......

Nội dung Text: QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành thiết kế mẫu gợi ý các công trình ở cấp xã: Trụ sở xã; nhà văn hóa thôn; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

 

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 81/2009/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày 03 tháng 6 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành thiết kế mẫu gợi ý các công trình ở cấp xã: Trụ sở xã; nhà văn hóa thôn; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/QH11 ngày 26/11/2003; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Thiết kế mẫu gợi ý các công trình ở cấp xã: trụ sở xã; nhà văn hóa thôn; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" với những nội dung chủ yếu sau: 1. Công năng, cấp công trình a) Trụ sở cấp xã gồm: Trụ sở Đảng uỷ, HĐND - UBND, nhà văn hoá xã. - Công năng: Là nơi làm việc của Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ và các đoàn thể cấp xã.
  2. - Phục vụ các hoạt động hội họp, sinh hoạt văn hoá của nhân dân trên địa bàn xã và một số chức năng khác như phục vụ nhu cầu thể thao, đài truyền thanh, phòng truyền thống, thư viện truy cập Internet - Cấp công trình: Công trình xây dựng cấp IV. b) Nhà văn hóa thôn - Công năng: Là công trình phục vụ các hoạt động hội họp, văn hóa, thể thao của nhân dân trong phạm vi một thôn; đồng thời là nơi làm việc của các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể của thôn và một số chức năng khác như đài truyền thanh, phòng đọc sách, internet... - Cấp công trình: Công trình xây dựng cấp IV. c) Trường mầm non - Công năng: Là công trình giáo dục bậc mầm non đạt chuẩn quốc gia: + Các hạng mục lớp học: Mỗi nhóm lớp gồm có không gian sinh hoạt, không gian ngủ, không gian giao nhận trẻ, không gian nghỉ, ăn, phòng vệ sinh. + Các hạng mục phục vụ: Nhà hiệu bộ gồm phòng tiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế; các hạng mục khác gồm: bếp, chuẩn bị thức ăn, phòng ăn, giặt quần áo, kho, nhà để xe...; riêng đối với các điểm trường mầm non của thôn, phần hạng mục phụ trợ chỉ gồm các chức năng: Văn phòng, y tế, bếp, chuẩn bị thức ăn. - Cấp công trình: Công trình xây dựng cấp III. d) Trường tiểu học, trung học cơ sở - Công năng: Là công trình giáo dục bậc tiểu học, giáo dục bậc THCS đạt chuẩn quốc gia: + Khối học tập gồm các phòng học.
  3. + Khối lao động thực hành gồm các xưởng thực hành về mộc, cơ khí, điện; kho của các xưởng. + Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao. + Khối phục vụ học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống. + Khối hành chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn phòng Đoàn Đội, phòng tiếp khách; nhà để xe. - Cấp công trình: Công trình xây dựng cấp III. 2. Quy mô, diện tích công trình a) Trụ sở xã - Diện tích đất: Từ 5.000 m2 đến 8.000 m2; - Diện tích xây dựng hạng mục nhà chính: + Nhà làm việc: Diện tích sử dụng 500 m2 (825 m2 xây dựng); + Nhà văn hóa xã: 625 m2. b) Nhà văn hóa thôn - Diện tích đất: 2.000 m2 đến 3.000 m2; - Diện tích xây dựng hạng mục nhà chính: + Nhà có hội trường 300 chỗ (áp dụng cho thôn loại 1 và loại 2): 561 m2; + Nhà có hội trường 150 chỗ (áp dụng cho thôn loại 3): 313,5 m2. c) Trường mầm non - Diện tích đất:
  4. + Tối thiểu: 6.000 m2 và tối đa: 8.000 m2 đối với trường mầm non; + 2.000 m2 cho điểm trường mầm non của thôn. - Diện tích xây dựng + Đối với trường mầm non 8 nhóm lớp: 2.429 m2; + Đối với trường mầm non 12 nhóm lớp: 3.643 m2; + Đối với điểm trường mầm non thôn: 642 m2; c) Trường tiểu học - Diện tích đất: Từ 15.000 m2 đến 20.000 m2; - Diện tích xây dựng: + Đối với trường 12 lớp: 2.587 m2; + Đối với trường 18 lớp: 3.046 m2; d) Trường trung học cơ sở - Diện tích đất: từ 15.000 m2 đến 18.000 m2; - Diện tích xây dựng: + Đối với trường 12 lớp: 3.449 m2; + Đối với trường 16 lớp: 3.854 m2; 3. Giải pháp xây dựng công trình a) Về kiến trúc: Các công trình được thiết kế với giải pháp sử dụng hình khối hiện đại kết hợp truyền thống, mái lợp tôn chống nóng và tạo dáng kiến trúc; tường, trần công trình được bả matit, lăn sơn; nền nhà lát gạch Ceramic; cửa gỗ nhóm 2.
  5. b) Về kết cấu: Thiết kế trên nền địa chất giả định (R = 1,2kg/cm2). Kết cấu chính sử dụng hệ móng băng giao thoa bê tông cốt thép; khung, cột chịu lực và sàn đổ bê tông cốt thép tại chỗ, tường gạch bao che. Giải pháp kết cấu móng trên cơ sở số liệu khảo sát địa chất cụ thể tại vị trí xây dựng công trình. c) Về hệ thống kỹ thuật: Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc đi ngầm trong tường; hệ thống chống sét theo tiêu chuẩn chống sét cấp VI, sử dụng kim thu sét kết hợp lồng thu dạng mạch vòng; hệ thống phòng cháy chữa cháy dùng bình bọt CO2. 4. Suất đầu tư xây dựng công trình a) Trụ sở cấp xã: - Nhà trụ sở chính: 4.257.300 đồng/m2 sàn xây dựng. - Nhà văn hóa xã: 8.869.375 đồng/chỗ ngồi. b) Nhà văn hóa thôn - Nhà có hội trường 300 chỗ: 7.492.848 đồng/chỗ ngồi; - Nhà có hội trường 150 chỗ: 7.975.342 đồng/chỗ ngồi; c) Trường mầm non - Đối với trường mầm non 8 nhóm lớp: 29.311.200 đồng/học sinh; - Đối với trường mầm non 12 nhóm lớp: 28.400.400 đồng/học sinh; - Đối với điểm trường mầm non thôn: 29.614.800 đồng/học sinh; d) Trường tiểu học - Đối với trường 12 lớp: 16.629.000 đồng/học sinh; - Đối với trường 16 lớp: 15.718.200 đồng/học sinh; e) Trường trung học cơ sở: 21.569.400 đồng/học sinh;
  6. Suất đầu tư xây dựng công trình ở trên được xác định theo giá tại thời điểm cuối quý II năm 2008, đã bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác, dự phòng (không kể chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng). Điều 2. Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình tại Điều 1 có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, chủ đầu tư phải nghiên cứu, tham khảo thiết kế mẫu gợi ý ban hành kèm theo Quyết định này. Quy mô, diện tích công trình theo khoản 2; suất đầu tư theo khoản 4 Điều 1 Quyết định này làm cơ sở để UBND tỉnh quyết định hỗ trợ thống nhất cho các địa phương đầu tư xây dựng các công trình trên. Hàng năm, Sở Xây dựng cùng Sở Tài chính tính toán thống nhất điều chỉnh suất đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định này theo các quy định, chế độ chính sách hiện hành, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, để thống nhất thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. TM. UBND TỈNH CHỦ TỊCH Đã ký Trần Văn Tuý
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản