RA QUYẾT ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỊCH HỌC

Chia sẻ: Thanh Phuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:81

0
389
lượt xem
304
download

RA QUYẾT ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỊCH HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Dịch học: Là khoa học nghiên cứu các quy luật tồn tại và biến đổi của sự vật và hiện tượng dựa trên nền tảng của tư tưởng kinh dịch (Chu dịch). 2. Kinh dịch Là một sản phẩm mang tính triết học của phương đông. Khởi nguyên là cuốn kinh dịch do người Bách việt (trong đó có người Việt nam mà thời xưa gọi là người Việt Thường) cư trú ở phía Nam sông Dương Tử (của Trung Quốc) kéo dài tới Việt Nam hiện nay. Người có công trong công trình này là Phục Hy (-4380), Hạ Vũ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: RA QUYẾT ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỊCH HỌC

  1. RA QUYẾT ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DỊCH HỌC 1. Dịch học: 2. Kinh dịch 3. Triết lý của kinh dịch Ra quyết định bằng phương pháp dịch học 1. Dịch học: Là khoa học nghiên cứu các quy luật tồn tại và biến đổi của sự vật và hiện tượng dựa trên nền tảng của tư tưởng kinh dịch (Chu dịch) 2. Kinh dịch Là một sản phẩm mang tính triết học của phương đông. Khởi nguyên là cuốn kinh dịch do người Bách việt (trong đó có người Việt nam mà thời xưa gọi là người Việt Thường) cư trú ở phía Nam sông Dương Tử (của Trung Quốc) kéo dài tới Việt Nam hiện nay. Người có công trong công trình này là Phục Hy (-4380), Hạ Vũ (- 2200), Chu Văn Vương – Chu Công Đán (-1200 những người khai sáng ra nhà Chu vì thế kinh dịch còn có tên là Chu dịch) và Khổng Tử (-550 cũng có nghi án về tác giả này). 3. Triết lý của kinh dịch Sự vật khởi nguồn là một khối thống nhất các mặt mâu thuẫn (gọi là vô cực) Sau đó sự vật vận động biến đối thành các mặt mâu thuẫn biến chứng, trong đó có hai mặt nổi chội (gọi là thái cực gồm dường và âm -- --) Sự vật biến đổi tiệp biến thành âm dương đối nghịch (lưỡng nghi) Tiếp tục biến đổi sự vật trở thành 4 tính huống đơn lẻ có thể gọi là tứ tượng: Thái dương ( ), thái âm….., thiếu dương, (…..) và thiếu âm (….). Rồi sự vật biến hoá thành 8 tình huống kép (gọi là bán quái - hoặc bát quái)
  2. Thượng quái Hạ quái Tên quẻ Càn (Thiên) Càn (Thiên) Bát thuần càn (tháng tư) Càn Khôn (Địa) Thiên địa bĩ (tháng bảy) Càn Ly (Hoả) Thiên hoả đồng nhân Càn Khảm (Thuỷ) Thiên thuỷ tụng Càn Tốn (Phong) Thiên phong cấu (tháng năm) Càn Chấn (Lôi) Càn Đoài (Trạch) Thiên lôi vô vọng Khôn (địa) Càn (Thiên) Thiên trạch lý Khôn Khôn (địa) Địa thiên thái (tháng giêng) Khôn Ly (hoả) Bát thuần khôn (tháng mười) Khôn Khảm (thuỷ) Địa hoả minh di Khôn Tốn (Phong) Khôn Chấm (Lôi) Địa thuỷ sư Khôn Cấn (Sơn) Địa phong thăng Khôn Đoài (Trạch) Địa lôi phục (tháng một) Ly (Hoả) Càn (Thiên) Địa sơn khiêm Ly Khôn (Địa) Địa trạch lâm (tháng chạp) Ly Ly (Hoả) Hoả thiên đại hữu Ly Khảm (Thuỷ) Ly Tốn (Phong) Hoả địa tấn Ly Chấn (Lôi) Bát thuần ly Ly Cấn (Sơn) Hoả thuỷ vị tế
  3. Ly Đoài (Trạch) Hoả phong đỉnh Khảm (Thuỷ) Càn (Thiên) Hoả lôi phệ hạp Khảm Khôn (Địa) Hoả sơn lữ Khảm Ly (Hoả) Hoả trạch khuê Khảm Khảm (Thuỷ) Thuỷ thiên nhu Khảm Tốn (Phong) Khảm Chấn (Lôi) Thuỷ địa tỷ Khảm Cấn (Sơn) Thuỷ hoả ký tế Khảm Đoài (Trạch) Bát thuần khảm Tốn (phong) Càn (Thiên) Thuỷ phong tỉnh Tốn Khôn (Địa) Thuỷ lôi truân Tốn Ly (Hoả) Tốn Khảm (Thuỷ) Thuỷ sơn kiển Tốn Tốn (Phông) Thuỷ trạch tiết Tốn Chấn (Lôi) Phong thiên tiểu súc Tốn Cấn (Sơn) Phong địa quan (quán - tháng Tốn Đoài (Trạch) tám) Chấn (Lôi) Càn (Thiên) Phong hoả gia nhân Chấn Khôn (Địa) Phong thuỷ hoán Chấn Ly (Hoả) Bát thuần tốn Chấn Khảm (Thuỷ) Phong lôi ích Chấn Tốn (Phong) Chấn Chấn (Lôi) Phong sơn tiệm Chấn Cấn (Sơn) Phong trạch trung phu
  4. Chấn Đoài (Trạch) Lôi thiên địa tráng (tháng 2) Cấn (Sơn) Càn (Thiên) Lôi địa dự Cấn Khôn (Địa) Lô hoả phong Cấn Ly (Hoả) Lôi thuỷ giải Cấn Khảm (Thuỷ) Lôi phong hằng Cấn Tốn (Phong) Cấn Chấn (Lôi) Bát thuần chấn Cấn Cấn (Sơn) Lôi sơn tiểu quá Cấn Đoài (Trạch) Lôi trạch quy muội Đoài (Trạch) Càn (Thiên) Sơn thiên đại súc Đoài Khôn (Địa) Sơn thiên địa bác (tháng Đoài Ly (Hoả) chín) Đoài Khảm (Thuỷ) Sơn hoả bí Đoài Tốn (Phong) Sơn thuỷ mông Đoài Chấn (Lôi) Đoài Cấn (Sơn) Sơn phong cổ Đoài Đoài (Trạch) Sơn lôi di Bát thuần cấn Sơn trạch tổn Trạch thiên quải (tháng ba) Trạch địa tuỵ Trạch hoả cách Trạch thuỷ khốn
  5. Trạch phong đại quá Trạch lôi tuỳ Trạch Sơn hàm Bát thuần đoài Ra quyết định bằng phương pháp dịch học Đó là việc ra quyết định trong trường hợp còn thiếu thông tin cần thiết nhưng không thể trì hoãn. Để ra quyết định người ta có thể sử dụng nhiều cánh nhưng cách có hiệu quả nhất là sử dụng kinh dịch. Để làm rõ, hãy xét một số ví dụ cụ thể: Lúc 9h15 sáng ngày 15/3/2004 Doanh nghiệp A làm việc với doanh nhân nước ngoài Y, Ông (bà) Y hứa liên kết và bỏ vốn kinh doanh vào doanh nghiệp A. Nếu Y thực tâm thì đây là một cơ hội không thể bỏ lỡ. Nếu Y lừa đảo sẽ là một tai hoạ. Trình tự ra quyết định bằng phương pháp dịch học như sau: - Bước 1: Lấy mốc thời gian (phải cân nhắc) ra quyết định làm điểm xuất phát. Sau đó đổi giờ, ngày, tháng, năm dương lịch ra âm lịch 1. Đầu tiên đổi ngày, tháng, năm dương lịch ra âm lịch bằng việc sử dụng cuốn “lịch thế kỷ”, tốt nhất là dùng cuốn “lịch vạn niên dịch học phổ thông” do NXB văn hoá dân tộc ấn hành năm 1997. Ngày 15/3/2004 (trong lịch là 603) là; - Ngày 25 (âm lịch) - Tháng 2 (âm lịch)
  6. - Năm giáp thân (năm thứ 9 âm lịch theo hệ can chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân (9), Dậu, Tuấn, Hợi). 2. Đổi ngày dương ra giờ âm: Nếu mốc thời điểm ra quyết định từ 1946 đến nay thì cộng thêm 1 giờ rồi tra bảng quy đổi cho sẵn (bảng dưới). Còn nếu mốc thời gian từ 1945 trở về trước thì để nguyên (không cộng thêm 1) rồi tra bảng. Giờ Giờ Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuấ t Hợ i Tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0,20- 2,20- 4,20- 6,20- 8,20- 10,20- 12,20- 16,20- 16,20- 18,20- 20,20- 22,20- 1-9 1-9 2,19 4,19 6,19 8,19 10,19 12,19 14,19 16,19 18,19 20,19 22,19 0,19 2-8- 2-8- 0,00- 2,00- 4,00- 6,00- 8,00- 10,00- 12,00- 14,00- 16,00- 18,00- 20,00- 22,00- 10 - 10 - 1,59 3,59 5,59 7,59 9,59 11,59 13,59 15,59 17,59 19,59 21,59 23,59 12 12 0,30- 2,30- 4,30- 6,30- 8,30- 10,30- 12,30- 14,30- 16,30- 18,30- 20,30- 22,30- 3-7 3-7 2,29 4,39 6,29 8,29 10,29 12,29 14,29 16,29 18,29 20,29 22,29 0,29 0,40- 2,40- 4,40- 6,40- 8,40- 10,40- 12,40- 14,40- 16,40- 18,40- 20,40- 22,40- 4-6 4-6 2,39 4,39 6,39 8,39 10,39 12,39 14,39 16,39 18,39 20,39 22,39 0,39 1,20- 3,20- 5,20- 7,20- 9,20- 11,20- 13,20- 15,20- 17,20- 19,20- 21,20- 23,20- 5 5 3,19 5,19 7,19 9,19 11,19 13,19 15,19 17,19 19,19 21,19 23,19 1,19 23,40- 1,40- 3,40- 5,40- 7,40- 9,40- 11,40- 13,40- 15,40- 17,40- 19,40- 21,40- 11 11 1,39 3,39 5,39 7,39 9,39 11,39 13,39 15,39 17,39 19,39 21,39 23,39 Trong ví dụ đang xét, giờ muốn ra quyết định là 9h15 (năm 2004), công thêm 1 là 10h15 (tháng đang xét là tháng 2 âm lịch), tra bảng dòng tháng 28-10-12 âm lịch với số giờ 10h15 sẽ ra giờ Tị (là giờ số 6-âm lịch) Như vậy 9h15 ngày 15/3/2004 sẽ là giờ số 6, 25, tháng 2, năm số 9. - Bước 2: Tìm thượng quái của quẻ kinh dịch bằng cách lấy tổng ngày + tháng + năm (âm) chia cho 8 để tìm số dư. Ở ví dụ đang xét: 25 + 2 + 9 = 36 36 : 8 = 4 (lẻ 4) Khi đó tra mã số Phục Hy cho ở trên sẽ ra tên quẻ biệt (của thượng quái)
  7. Lẻ 1 là quẻ càn (đọc là Thiên), lẻ 2 là quẻ Đoài (đọc là Trạch)…, lẻ 8 là quẻ Không (đọc là Địa). Ở ví dụ đang xét lẻ 4 là quẻ Chấn (đọc là Lôi) Nếu chia chẵn cho 8 (không lẻ) thì coi như là lẻ 8 (ứng với quẻ Không) - Bước 3: Tìm hạ quái, cũng làm tương tự Bước 2, chỉ khác là thêm số giờ vào tổng trên (ngày + tháng + năm) Ở ví dụ đang xét là: 6 + 25 + 2 + 9 = 42 42 : 8 = 5 lẻ 2 quẻ Đoài (Trạch) - Bước 4: Ghép tên đọc 2 quẻ thượng quái và hạ quái lại. Ở ví dung đang xét là Lôi + Trạch. Tra bảng 64 quẻ kinh dịch sẽ được kết quả đề ra quyết định. Quẻ Lôi Trạch quỹ muội – đó là quẻ xấu, không nên ký kết mà nên tìm cách trì hoãn, thoái thác. BÁT THUẦN CÀN "Khổn long đắc thủy" (Rồng mắc cạn, gặp đường nước) Ý nghĩa: Con rồng bị nguy khốn trong vực bùn. May sao gặp được trận mưa rào. nước trong vực dâng lên cao. Con rồng vùng vẫy bay lên. Vô cùng hiển hách. Giải đoán: Vận tốt vùng lên, thành công mỹ mãn. Vạn sự như ý. Thời gian đại phát. Thời dựng nghiệp. Lời khuyên: Tránh kiêu ngạo. Nhưng phải cứng rắn. Mạnh dạn, bất khuất.
  8. Phụ chú: Quẻ rất tốt. Hào 1: Tốt, nhưng hơi chậm. Hào 2: Rất tốt. Hào 3: Tốt, nhưng phải đấu tranh. Hào 4: Tốt, nhưng phải lo nghĩ. Hào 5: Rất tốt. Hào 6: Tốt, nhưng không bền. Ứng hợp. Tuổi: Giáp: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Nhâm: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Tháng: 4 Hành: Kim THIÊN ĐỊA BĨ "Hổ lạc hàm khanh" (Cọp bị sa hố) Ý nghĩa: Cọp bị mắc bẫy lọt xuống hố. Dù có dũng mãnh cũng không thể nào vùng vẫy được. Giải đoán:
  9. Thời vận rất hung. Hoàn toàn bế tắc, không lối thoát. Bị tiểu nhân vây hãm tứ phía. Sa cơ thất thế, bị mắc lừa. Không có quý nhân cứu cho. Càng cố vùng vẫy càng bất lợi. Cạm bẫy đầy rẫy khắp nơi. Lời khuyên: Nên rút lui ngay, đừng chần chừ. Thái độ nên bất động. Phụ chú: Quẻ đại hung: rất dễ mắc đại nạn. Có tiểu nhân rắp tâm hãm hại. Mọi mưu sự đều bế tắc. Hoàn toàn thất vọng. Hào 1: Xấu. Hào 2: Xấu. Hào 3: Đại hung. Hào 4: Xấu. Hào 5: Xấu. Hào 6: Xấu. Ứng hợp: Tuổi: Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Ất: Mão, Tỵ, Mùi. Quý: Mão, Tỵ, Mùi. Tháng: 7. Hành: Kim THIÊN HOẢ ĐỒNG NHÂN
  10. "Tiên nhân chỉ lộ" (Được người đưa đường chỉ lối cho) Ý nghĩa: Đường còn xa, người ngựa đều mỏi mệt, trời thì sắp tối. Đã vậy mà lại còn bị lạc đường nữa. Tinh thần hoang mang rối rắm. Hết sức lo lắng. Thình lình có một vị tiên hiện ra chỉ đường cho. Liền đi theo được nẻo chính, đi đến nơi đến chốn. Giải đoán: Thời vận tuy buổi đầu có gian nan. Nhưng sau sẽ yên ổn tự nhiên bị lâm vào một tình thế bôn ba. Công việc sinh ra nhiều nỗi âu lo. Không có kế giải quyết. Sẽ có quý nhân xuất hiện giúp cho. Mọi chuyện âu lo sẽ tiêu tan hết. Lời khuyên: Nên tìm người cộng tác. Nên hỏi ý kiến phái nữ. Phụ chú: Quẻ tiền hung hậu cát. Nhiều biến chuyển. Nhiều âu lo. Nhưng sau sẽ tốt. Quý nhân thường là phụ nữ. Hào 1: Tốt. Hào 2: Trung bình. Hào 3: Trung bình. Hào 4: Tốt. Hào 5: Trung bình. Hào 6: Trung bình. Ứng hợp: Tuổi: Giáp: Ngọ, Thân, Tuất Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất
  11. Kỷ: Sửu, Mão, Hợi Tháng: 1 Hành: Hỏa. THIÊN THUỶ TỤNG "Nhị nhân tranh lộ" (Hai người giành đường) Ý nghĩa: Trên một con đường quá hẹp. Hai người cùng xô đến một chỗ. Ai cũng muốn tranh đi trước. Không ai chịu nhường cả. Giải đoán: Thời vận xấu. Tự nhiên bị lâm vào một hoàn cảnh phải tranh chấp cùng người. Việc còn rất phức tạp và lộn xộn. Mệt tâm mệt trí nhiều lắm. Lời khuyên: Bình tĩnh, sáng suốt. Cân nhắc lợi hại. Tự kiềm chế. Phụ chú: Quẻ xấu. Dễ sinh ra kiện tụng. Hào 1: Xấu. Hào 2: Xấu. Hào 3: Xấu. Hào 4: Xấu. Càng về sau càng đỡ xấu. Hào 5: Trung bình.
  12. Hào 6: Xấu. Ứng hợp: Tuổi: Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Mậu: Ngọ, Thân, Tuất. Tháng: 2 Hành: Hỏa THIÊN PHONG CẤU "Tha hương ngộ hữu" (Xa quê gặp bạn cũ) Ý nghĩa. Đi xa nhà, bất ngờ gặp được bạn cũ hết lòng giúp đỡ. Giải đoán: Có sự dời đổi. Mới đầu thì ưu tư. Nhưng sau lại rất vui. Bất ngờ gặp được sự tốt lành, khiến phải ngạc nhiên. Không cầu mà được. Không hẹn mà gặp. Lời khuyên: Giữ vững tinh thần và nghị lực. Không nên quá cương. Phụ chú: Quẻ này tốt. Chỉ xấu duy nhất cho việc cưới xin. Hào 1: Tốt. Hào 2: Tốt.
  13. Hào 3: Có chút ưu tư, nhưng tốt. Hào 4: Tiền hung, hậu cát. Hào 5: Tốt. Hào 6: Tốt. Ứng hợp: Tuổi: Giáp: Ngọ, Thân, Tuất Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất Tân: Sửu, Hợi, Dậu. Tháng: 5. Hành: Kim. THIÊN LÔI VÔ VỌNG "Điểu bị lũng lao" (Chim sa bẫy) Ý nghĩa: Chim Anh kha bay đi kiếm ăn. Tự chui đầu vào bẫy. Giải đoán: Thời vận rất xấu. Công việc bị kìm hãm. Lại còn gặp tai bay vạ gió. Tự mình chuốc lấy họa vào thân. Lời khuyên: Giữ lòng chí thành. Làm điều ngay lẽ phải. Phụ chú:
  14. Quẻ xấu. Tính một đằng ra một ngả. Hào 1: Trung bình. Hào 2: Trung bình. Hào 3: Xấu. Hào4: Trung bình. Hào 5: Trung bình. Hào 6: Rất xấu. Ứng hợp: Tuổi: Canh: Tý, Dần, Thìn. Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Tháng: 2. Hành: Mộc. THIÊN SƠN ĐỘN "Nung vân tế nhật" (Mây che kín mặt trời) Ý nghĩa: Trời đất u ám. Mây đen phủ kín cả bầu trời. Dù là ban ngày, chẳng thấy ánh sáng mặt trời đâu cả. Giải đoán: Thời vận rất dở. Mọi người có ý tránh né, tẩy chay mình. Nguyện vọng của mình bị người ta tỏ thái độ thiếu rõ ràng, dứt khoát. Khiến thành khó hiểu. Công lao của mình bị phủ nhận. Lời khuyên:
  15. Xử sự thận trọng. Công việc chớ nên xúc tiến. Phụ chú. Quẻ xấu. Bị hao tài. Mọi việc như công dã tràng. Vợ bị đau yếu. Cầu hôn bị ngoảnh mặt làm ngơ. Mọi mưu sự phải chờ đến tháng 9 âm lịch. Có một tia hy vọng nhỏ. Phải hết sức đề phòng tranh chấp, kiện tụng. Hào 1: Xấu. Hào 2: Xấu. Hào 3: Xấu. Hào 4: Xấu. Hào 5: Trung bình. Hào 6: Trung bình. Ứng hợp: Tuổi: Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Bính: Ngọ, Thân, Thìn. Tháng: 6 Hành: Kim. THIÊN TRẠCH LÝ "Phượng minh Kỳ Sơn" (Chim Phượng hoàng gáy ở núi Kỳ Sơn) Ý nghĩa:
  16. Chim Phượng hoàng bất thần xuất hiện ở núi Kỳ sơn cất lên tiếng gáy. báo hiệu điểm lành: vua Văn Vương ra đời, tạo dựng một thời đại thái bình thịnh vượng. Giải đoán: Vận tốt đã đến. Có thiên ân phù trợ. Rất nhiều may mắn. Bệnh nạn đều tiêu tan hết. Thời gian đại phát phú. Vạn sự như ý. Lời khuyên: Nên giữ thái độ thật mềm dẻo, hòa nhã. Phụ chú: Quẻ đại cát tường. May mắn đến nỗi dù có dẫm lên đuôi cọp mà cọp cũng không cắn. Hào 1: Tốt. Hào 2: Tốt. Hào 3: Trung bình. Hào 4: Tốt. Hào 5: Trung bình. Hào 6: Rất tốt. Đại cát. Ứng hợp Tuổi: Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Đinh: Sửu, Mão, Tỵ. Tháng: 3 Hành: Thổ.
  17. ĐIẠ THIÊN THÁI "Hỷ báo tam nguyên" (Tin vui báo đậu tam nguyên) Ý nghĩa. Sĩ tử đi thi, ba lần đều đỗ thủ khoa. Mọi việc đắc chí. Lòng vui mừng khôn xiết. Giải đoán: Quẻ đại cát, đại lợi. Mọi việc được thành tựu vẻ vang. Mưu sự được thông suốt, đắc ý hoàn toàn. Niềm vui đầy nhà. Tâm hồn an vui thư thái. Thời vận lớn đã đến. Nổi danh. Sự nghiệp lẫy lừng. Lời khuyên: Nhân nghĩa, đại lượng. Phụ chú: Quẻ rất tốt. May mắn liên tục. Tin vui đến dồn dập. Lên như diều gặp gió. Vạn sự như ý. Cầu được, ước thấy. Hào 1: Tốt Hào 2: Tốt Hào 3: Trung bình. Hào 4: Trung bình. Hào 5: Rất tốt. Đại cát lợi. Hào 6: Trung bình. Ứng hợp: Tuổi: Giáp: Tý, Dần, Thìn. Nhâm: Tý, Dần, Thìn.
  18. Ất: Sửu, Dậu, Hợi. Quý: Sửu, Dậu, Hợi. Tháng: 1 Hành: Thổ. BÁT THU KHÔN "Nga hổ đắc thực" (Cọp đói được mồi ngon) Ý nghĩa: Cọp bị bệnh, nằm nhịn đói trong hang đã lâu. Không thể đi kiếm ăn được. Tự nhiên có con dê béo chạy vào hang. Cọp liền vồ lấy dê béo mà ăn. Lấy lại được sự bình phục hoàn toàn. Giải đoán: Thời vận đại cát. Công việc trước bế tắc bao nhiêu thì sau lại hanh thông bấy nhiêu. Mọi mưu sự cuối cùng đều thành cả. Gặp rất nhiều may mắn. Lời khuyên: Yên tĩnh, hiền hòa đừng khuấy động. Phải "nhu". Phụ chú: Quẻ tiền hung hậu cát. Đại lợi ở hướng Tây Nam. Bất lợi ở hướng Đông Bắc. Mưu sự vào mùa thu rất tốt. Phụ nữ, nữ mệnh gặp quẻ này rất tốt. Hào 1: Trung bình. Hào 2: Tốt. Hào 3: Tốt. Hào 4: Trung bình.
  19. Hào 5: Rất tốt. Đại cát. Hào 6: Trung bình. Ứng hợp: Tuổi: ất: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi. Quý: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi. Tháng: 10 Hành: Thổ. ĐIẠ HOẢ MINH DI "Quá hà chiết kiều" (Qua sông chặt cầu) Ý nghĩa: Hai người cùng nhau sửa cầu để qua sông. Cầu sửa xong, người qua trước vì có ác ý với người kia và cũng không muốn trở lại nữa nên qua sông xong đã chặt cầu đi khiến người qua sau không có đường tiến. Đành phải chịu thiệt hại, ấm ức quay về. Giải đoán: Thời vận nhiều nỗi khó khăn. Lâm vào cảnh gian nan khốn khó không thể giãi bày. Thể nào cũng bị thương tổn, chịu thiệt hại. Lời khuyên: Dùng để minh tri cố muội (biết hết nhưng làm ra vẻ không biết), dấu kín sự hiểu biết của mình. Cố giữ lấy lẽ phải để chờ thời. Phụ chú: Quẻ xấu. Kẻ sáng suốt là kẻ phải bị chịu thiệt hại nhiều nhất. Giả làm kẻ u mê thì không sao.
  20. Hào 1: Xấu. Hào 2: Trung bình. Hào 3: Rất xấu. Hào 4: Rất xấu. Hào 5: Xấu. Hào 6: Rất xấu. Ứng hợp: Tuổi: Kỷ: Sửu, Hợi, Mão. Quý: Sửu, Hợi, Dậu Ất: Sửu, Hợi, Dậu. Tháng: 8 Hành: Thủy. ĐỊA THUỶ SƯ "Mã đáo thành công " (Ngựa đến thành công) Ý nghĩa: Tướng phụng mệnh cầm quân đi đánh giặc. Đại phá được quân giặc, thân được toàn thắng. Giải đoán: Thời vận rất tốt. Cầu danh, cầu lợi đều đắc ý. Mưu sự chắc chắn sẽ thành công. Việc càng khó khăn, sự thành công càng vẻ vang. Lời khuyên:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản