RÔ- BIN - XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG.

Chia sẻ: maithuyhanh

Giáo án: Robinxon ngoài đảo hoang

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: RÔ- BIN - XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG.

Ngày soạn:
13/04/2009
TUẦN 32:( TIẾT 146->150)
Tiết 146:
Văn bản : RÔ- BIN - XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG.
( TRÍCH )
Đen- ni-ơn đi- phô.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : HS hiểu và hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần
lạc quan của Rô- bin- xơn một mình trên đảo hoang, bộc lộ qua bức chân
dung tự hoạ của nhân vật, nghệ thuật vẽ chân dung đặc sắc của tác giả.Tích
hợp các văn bản.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tả chân dung nhân vật trong văn bản tự sự.
3. Tư tưởng : Giáo dục ý thức vượt khó, tinh thần lạc quan cho HS.
B. Chuẩn bị :
1. Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : tranh chân dung Di
phô.
2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
C. Phương pháp: Đọc, phân tích nhân vật.
D. Tiến trình lên lớp .
* Hoạt động 1: Khởi động
1. ổn định tổ chức ( 1phút ).
2. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Vì sao tác giả Lê Minh Khuê lại đặt tên cho truyện ngắn của mình là
Những ngôi sao xa xôi? Nhan đề gợi cho em cảm nhận gì? Có thể đặt nhan
đề lại như thế nào ?
3. GV giới thiệu bài mới:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.
- HS: Đọc phần chú thích (SGK) 1. Tác giả.
GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài - Đi-Phô(1660-1731)nhàvăn lớn của Anh
nét chính về tác giả, tác phẩm? 2. Tác phẩm.
- HS nêu vài nét chính. * Hoàn cảnh : Trích từ tác phẩm Rô- bin
GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài xơn Cru- xô. Truyện kể lại lúc Rô bin xơn
năng . một mình sống ngoài đảo hoang.

- HS đọc diễn cảm thể hiện được tình cảm * Thể loại: Tiểu thuyết phiêu lưu.
của nhân vật. * PTBĐ: Tự sự
GV: Hãy xác định thể loại của văn bản? * Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
PTBĐ? Ngôi kể? *Bố cục : 3 phần
GV: Văn bản trên được chia làm mấy phần P1: Cảm giác chung khi tự ngắm bản thân
xác định giới hạn và nội dung từng phần ? mình và bộ dạng chính mình.
P1.....như dưới đây P2: Trang phục, trangbị của Rô bin xơn.
P2.....bên khẩu súng của tôi P3: Diện mạo của vị chúa đảo.
P3: đoạn còn lại II. Tìm hiểu chi tiết văn bản .
1. Tự cảm nhận chung về chân dung
- HS đọc phần 1 mình.
GV: Nhân vật tôi đã tự cảm nhận về chân - Nhân vật tôi tự cảm nhận chân dung
dung mình như thế nào ? Cảm nhận ấy nói mình khi anh hình dung đang dạo chơi
lên điều gì? trên quê hương nước Anh và gặp gỡ đồng
GV : Anh hình dung thái độ mọi người bào mình.
xung quanh đối với anh như thế nào ? - Thái độ : hoảng sợ hoặc cười sằng sặc
GV : Qua đó ta thấy được hoàn cảnh sống ở sợ hãi và sau khi hiểu ra thì thú vị
đây như thế nào ? Bộ dạng con người anh kì lạ.
Cuộc sông thiếu thốn, khắc nghiệt nơi
đảo hoang.
- HS đọc phần 2. 2. Trang phục và trang bị của chúa đảo.
- Trang phục : quần áo, giầy ủng... đều
được chế tạo bằng da dê do chính mình
GV: Hãy tìm chi tiết miêu tả trang phục của
săn bắt và thuần dưỡng.
nhân vật tôi ?
- Giọng văn dí dỏm: lông dê thỏng xuống
GV: Tác giả kể bằng giọng văn như thế
bắp chân,không có biết tất... kỳ cục
nào ? Chi tiết thể hiện ?
-Trang bị: cồng kềnh, lỉnh kỉnh tương
xứng với trang phục : Thắt lưng rộng bản
GV: Trang bị của Rô bin xơn được tác giả
bằng da dê có dây buộc thay khoá.
kể như thế nào ?
- Dụng cụ: Rìu con và cưa nhỏ....
Túi đạn và túi súng...
Gùi đeo sau lưng...
GV: Em có nhận xét gì về trang phục và
Trang phục và trang bị rất độc đáo, nó
trang bị của nhân vật ?
là kết quả của lao động sáng tạo, của nghị
GV: Trang phục và trang bị của nhân vật
lực và tinh thần vượt lên hoàn cảnh.
nói lên điều gì?
3. Diện mạo Rô-bin xơn.
GV : HS đọc phần 3 - Khuôn mặt đen như da người châu Phi
GV : Rô bin xơn đã tả khuôn mặt mình như - Ria mép vừa dài vừa to kiểu người theo
thế nào ? Em hãy tìm những chi tiết đặc tả đạo Hồi
của tác giả? Một con người giàu nghị lực, yêu đời.
GV : Qua cách miêu tả của tác giả em có
nhận xét gì về Rô bin xơn ? III . Tổng kết.
* Hoạt động 3 : Tổng kết 1. Nghệ thuật : Miêu tả chân dung với
GV :Giá trị nghệ thuật, nội dung của đạon giọng văn hài hước dí dỏm.
trích? 2. Nội dung: Cuộc sống gian khổ và tinh
- HS đọc Ghi nhớ SGK. thần lạc quan của con người trong hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn.
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Qua văn bản trên em tự rút ra cho mình
bài học gì?

Ngày soạn:
13/04/2009
Tiết 147-148: TỔNG KẾT NGỮ PHÁP
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Ôn tập hệ thống hoá các kiến thức đã học về ngữ pháp. Tích
hợp các văn bản .
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào văn
nói và văn viết trong giao tiếp xã hội
3.Tư tưởng : Giáo dục ý thức giao tiếp văn hoá.
B. Chuẩn bị :
1. Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
C. Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, phân tích, tổng hợp.
D. Tiến trình lên lớp .
* Hoạt động 1: Khởi đông
1. ổn định tổ chức ( 1phút ).
2. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
3. GV giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
A.Ôn tập từ loại:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Danh từ, động từ, tính từ.
GV : Thế nào là danh từ?
1. Nhắc lại khái niệm:
GV : Thế nào là động từ?
2. Bài tập:
GV : Thế nào là tính từ?
* BT1:
- Danh từ : Lần, lăng, làng.
GV : HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục
- HS trao đổi thảo luận.
dịch, đập.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
- Tính từ : hay, đột ngột, phải, sung
lẫn nhau.
sướng.
GV : kết luận.
*BT2:
GV : HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
- Danh từ có thể kết hợp với các từ :
- HS trao đổi thảo luận.
một , những, các..
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
- Động từ có thể kết hợp với : đã,
lẫn nhau.
vừa ,sẽ, đang, hãy...
GV : kết luận.
- Tính từ có thể kết hợp các từ : rất,
a. Những, các, một + lăng, làng, ông giáo, hơi, quá, lắm..
lần...
b. Hãy, đã, vừa +đọc, nghĩ ngợi, phục dịch,
đập...
c.Rất, hơi, quá +hay, đột ngột, phải, sung
sướng... * BT3+ BT4:( Khái quát bảng phụ)
ý nghĩa Chức vụ cú
* BT5: Hiểu sự chuyển loại của từ:
khái quát
Phía trước Từ loại Phía sau pháp
a, Tròn là tính từ, trong câu này
dùng như động từ
chỉ, vật Kết hợp Danh từ Kết hợp Thường
,người, với các từ với các chỉ làm chủ
b, Lí tưởng là danh từ, trong câu này
hiện chỉ luợng: từ:này, ngữ, khi
tượng, những các, kia, ấy,đó, làm vị ngữ
dùng như động từ
khái niệm mỗi, một... nọ... phải có từ
làđứng
c,băn khuăn là tính từ, trong câu này
trước
dùng như danh từ


Động từ
Tính từ




- Cho HS nhắc lại một số khái niệm?
II. Các từ loại khác.
- Cho HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
1. Nhắc lại khái niệm:
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn 2. Bài tập:
* BT1: - Số từ : ba, năm.
nhau.
GV : kết luận.(Bảng phụ theo mẫu SGK) - Đại từ: tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy
giờ.
- Lượng từ : những.
- Chỉ từ : ấy, đâu.
- Phó từ : đã, mới, đang.
- Quan hệ từ: ở, của, nhưng, như.
- Trợ từ : Chỉ, cả, ngay.
- Tình thái từ : hả.
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
GV: Những từ thường dùng để tạo câu nghi - Thán từ : trời ơi.
* BT2: hả, chưa, gì, à...-> Tình thái
vấn? Chúng thuộc từ loại nào?
từ
B. Cụm từ:
- Cho HS nhăc lai khái niệm về cụm từ?
1. Nhắc lại khái niệm:
- HS đọc đề bài và xác định cụm danh từ?
2. Bài tập
GV : - HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét * BT1: Thành phần trung tâm của
cụm danh từ.
lẫn nhau.
- ảnh hưởng.
GV : kết luận.( Bảng phụ)
- nhân cách.
- lối sống.
- ngày.
- HS đọc đề bài và xác định cụm danh từ?
- tiếng.
GV : - HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét * BT2 : Thành phần trung tâm của
cụm động từ.
lẫn nhau.
- Đến .
GV : kết luận.( Bảng phụ)
- Chạy
- Lên
- Đến.
- Ôm.
=> Dấu hiệu nhận biết: cho kết hợp
với: đã, sẽ, vừa.
- HS đọc đề bài và xác định cụm danh từ?
* BT3: Thành phần trung tâm của
GV : - HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét cụm tính từ.
- Việt Nam
lẫn nhau.
- Bình dị.
GV : kết luận.( Bảng phụ)
- Phương Đông
- mới.
* Hoạt động3: Củng cố, dặn dò - Hiện đại
- Nắm được một số kiến thức đã học. - Êm ả.
- Chuẩn bị tiết luyện tập viết biên bản. - Phong phú.
- Sâu sức.
- Phức tạp.
Ngày soạn:
13/04/2009
Tiết 149: LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Ôn tập lí thuyết và cách viết biên bản, Tích hợp các văn bản ,
Tiếng Việt , vốn sống.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng lập biên bản theo yêu cầu về hình thức và nội
dung.
3. Giáo dục : Biết cách viết một biên bản
B. Chuẩn bị :
1. Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
C. Phương pháp: Nêu VD, thảo luận, đàm thoại, tổng hợp.
D. Tiến trình lên lớp .
* Hoạt động 1: Khởi động
1. ổn định tổ chức ( 1phút ).
2. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
3. Bài mới : GV giới thiệu:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I. Ôn tập lí thuyết.
mới II. Thực hành.
GV : Biên bản là gì? 1. Học sinh lập biên bản:
- Biên bản là loại văn bản ghi chép - Quốc ngữ và tiêu ngữ.
những sự việc đã xẩy ra hoặc đang xảy - Địa điểm, thời gian tiến hành hội nghị.
ra trong hoạt động của cơ quan, tổ chức - Tên biên bản.
chính trị xã hội..
- Thành phần tham dự.
GV : Biên bản có hiêụ lực pháp lí hay
- Diễn biến và kết quả hội nghị.
không ? Vì sao? - Thời gian kết thúc, thủ tục kí, xác nhận.
- Biên bản không có hiệu lực pháp lí để
2. Biên bản bàn giao nhiệm vụ.
thi hành mà chủ yếu dùng làm chứng Tên trường học Cộng hoà xã hội chủ ..
cứ, làm cơ sở cho các kết luận và cácSố:.... Độc lập - Tự ...
quyết định xử lí.
Biên bản bàn giao tài sản
GV : Đặc điểm nổi bật của biên bản là
Giữa bên ......( Bên giao )
gì?
Bên nhận .............
- Đặc điểm nổi bật của biên bản là phải
Hôm nay ngày ... tháng...năm..., tại... đã
ghi lại sự việc kịp thời, chính xác,
tiến hành cuộc hpọ bàn giâotì sản giữa
khách quan.
bên giao .... và bên nhận.... thực hiện theo
GV : Hướng dẫn HS làm bài tập.
lệnh bằng văn bản số...ngày... tháng...
GV : Các thông tin trên đã đầy đủ giữnăm...
liệu để lập một biên bản chưa?
I. Thành phần tham dự:
GV : Cách sắp xếp các nội dung đó có
1. Bên giao:
phù hợp với một biên bản không ?
- Ông :....... Chức vụ:............
HS : lần lượt trình bầy sau đó GV kết
- Ông :....... Chức vụ:............
luận.
- Ông :....... Chức vụ:............
* Hoạt động 3: Luyện tập
2. Bên nhận:
GV : Hướng dẫn HS làm biên bản giao
- Ông :....... Chức vụ:............
nhiệm vụ trực tuần.
- Ông :....... Chức vụ:............
GV : Thành phần tham dự gồm những
- Ông :....... Chức vụ:............
ai?
Chủ toạ: Ông :......
GV : Nội dung bàn giao như thế nào ?
Thư kí: Ông: .....
+ Nội dung công việc?
II. Nội dung bàn giao.
+ Kết quả công việc?
Bên ...đã tiến hành bàn giao tài sản cho
+ Các phương tiện vật chất và hiện
bên....theo thống kê sau:....
trạng ở thời điểm bàn giao?
Bảng thống kê.....
Tổng giá trị ra tiền : Bằng số:.... Bằng
chữ..
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận Kể từ ngày ...tháng ... năm... số tài sản
trên do bên... chịu trách nhiệm quản lí
xét lẫn nhau.
Biên bản này lập thành 5 bản có giá trị
GV : kết luận.
như nhau.
Bên giao.
Bên nhận.
Lưu văn phòng
Họ tên chữ kí
Bên giao Bên nhận

2. Tên Cơ quan Cộng hoà xã hội chủ ..
Số:.... Độc lập - Tự ...
Biên bản về việc vi phạm hành chính
GV : Hướng dẫn HS làm biên bản xứ lí trong Y tế.
vi phạm hành chính. Hôm nay, hồi ..ngày..tháng..năm..
GV : Thành phần tham dự gồm những Chúng tôi gồm:
ai? 1. Họ và tên:......chức vụ.....Đơn vị công
GV : Nội dung xứ lí vi phạm tác.
2. Họ và tên:....chức vụ.....Đơn vị công
tác.
Có sự chứng kiến của ông bà:
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận Họ tên:....
xét lẫn nhau. Nơi đăng kí nhân khẩu.....
GV : kết luận. Dân tộc:...
Quốc tịch:.....
CMND số.....
Cấp ngày:.....
Ngồi tại trụ sở Công an phường....
Tiến hành lập biên bản về việc vi phạm
hành chính...
Họ tên người vi phạm.....
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú( Nơi công
tác)
Dân tộc:...
Quốc tịch:.....
CMND số.....
Cấp ngày:.....
Nội dung vi phạm:......
Lời khai của người vi phạm:......
Căn cứ vào điều .. của Nghị định....về việc
xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lí
y tế .
Tạm giữ....
Chuyển về:
Để cấp có thẩm quyền giải quyết
Biên bản lập thành 2 bản, giao cho đương
sự 1 bản và đọc cho mọi người cùng nghe,
cùng công nhận.
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
Người vi phạm Người lập biên bản
- Nắm được cách viết một biên bản.
Kí tên Kí tên
- Về nhà luyện tập các bài còn lại, chuẩn
Người làm chứng...
bị bài mới.

Ngày soạn: 13/
04/ 2009
Tiết 150: HỢP ĐỒNG
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Giúp HS năm được hình thức và nội dung của văn bản hợp
đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sống.
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản hành chính.
3. Giáo dục : giáo dục ý thức pháp luật .
B. Chuẩn bị :
1. Tảnafy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Văn bản hợp đồng .
2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
D. Tiến trình lên lớp .
* Hoạt động 1: Khởi động
1. ổn định tổ chức ( 1phút ).
2. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
3. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động2: Hình thành kiến thức I.Đặc điểm văn bản hợp đồng.
mới - Cần có văn bản hợp đồng vì dó là văn
GV : HS tìm hiểu văn bản mẫu ? bản có tính pháp lí, nó là cơ sở để các tập
thể, cá nhân làm việc với nhau theo pháp
GV : Tại sao cần phải có hợp đồng?
luật.
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
- GV kết luận.
- Hợp đồng ghi lại các nội dung cụ thể do
GV : Hợp đồng ghi lại những nội dung
gì? hai bên kí kết, thoả thuật với nhau.
GV : Hợp đồng cần phải đạt được - Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng
những yêu cầu gì? chính xác, chặt chẽ, và có sự ràng buộc
của hai bên kí kết trong khuôn khổ của
GV : Hãy kể tên các hợp đồng mà em phấp luật.
- Các hợp đồng thường gặp : Hợp đồng
biết?
kinh tế, lao động, xây dựng, chuyển
nhượng....
II. Cách làm hợp đồng.
GV : Phần mở dầu hợp đồng bao gồm 1. Phần Mở đầu.
- Quốc hiệu
những mục nào?
- Tên hợp đồng.
- Cơ sở pháp lí của việc kí hợp đồng.
- Thời hgian, địa điểm kí hợp đồng.
- Đơn vị cá nhân, chức danh , địa chỉ của
hai bên kí hợp đồng.
GV : Phần nội dung hợp đồng bao gồm 2. Phần nội dung.
- Các điều khoản cụ thể.
những mục nào?
- Cam kết của hai bên kí hợp đồng.
GV : Phần kết thúc hợp đồng bao gồm 3. Phần kết thúc : Dại diện của hai bên kí
và đóng dấu.
những mục nào?
GV : Lời văn của văn bản hợp đồng 4. Lời văn phải chính xác, rõ ràng, chặt
chẽ, không chung chung,
phải như thế nào ?
* Ghi nhớ.
GV : HS đọc ghi nhớ.SGK.
III. Luyện tập.
* Hoạt động 3: Luyện tập
GV : Đọc và xác định yêu cầu của đề GV Hướng dãn HS làm bài.
GV : kiểm tra, bổ sung, củng cố, kết luận.
bài.
Tên Cơ quan Cộng hoà xã hội chủ ..
GV : GV hướng dẫn.
Số:.... Độc lập - Tự ...
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét Hợp đồng thuê nhà xưởng kho bãi.
lẫn nhau. Hôm nay ngày... tháng.. năm...
- GV kết luận. Bên cho thuê nhà xưởng.
- Chủ sở hữu.
- Ngày tháng năm sinh :...
- CMND số:....
- Thường trú tại: ....
- Điện thoại:....
( Gọi tắt Bên A)
Bên thuê nhà xưởng.
- Tên giao dịch
- Chức vụ:
- Điện thoại:....
- Tài khoản:...
* Hoạt động 4: Củng cố ( Gọi tắt Bên B)
- Nắm được cách viết hợp đồng Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên đồng ý
kí kết hợp đồng.....
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc, soạn văn bản Bố của Xi- Mông.

KÍ DUYỆT CỦA BGH.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản