Sản xuất etyl acetate

Chia sẻ: Nguyen Nguyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
118
lượt xem
36
download

Sản xuất etyl acetate

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bậc của phản ứng hóa học theo 1 chất phản ứng là số mũ của nồng độ chất đó trong biểu thức vận tốc. bậc tổng cộng của phản ứng bằng tổng số bậc theo các chất phản ứng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sản xuất etyl acetate

  1. Đề tài : Sản xuất etyl acetate Bài báo cáo gồm các phần sau: I Tổng quan về phản ứng II Cách xác địng động học của phản ứng III Tác chất và sản phẩm IV Tính toán chọn thiệt bị V Tách thu thiết bị tinh khiết I Tổng quan về phản ứng 1. chọn phản ứng CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O 2. đặc điểm phản ứng 3.ứng dụng của sản phẩm II cách xác địng động học của phản ứng ****xác định bậc phản ứng - bậc của phản ứng hóa học theo 1 chất phản ứng là số mũ của nồng độ chất đó trong biểu thức vận tốc. bậc tổng cộng của phản ứng bằng tổng số bậc theo các chất phản ứng. - phản ứng chúng ta đăng xét là phản ứng thuận nghịch vì thế để biết bậc phản ứng trước tiên ta đi xác định bậc của phản ứng thuận riêng và phản ứng nghịch riêng.
  2. Phản ứng thuận theo nguyên lý chuyển dịch cân - bằng thí phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận , phản ứng được xem như là 1 chiều ( do vận tốc của phản ứng nghịch rất nhỏ ). Ta đi tiến hành xác định bậc phản ứng như phản ứng 1 chiều bằng phương pháp cô lập. - Phương pháp cô lập : xác định bậc phản ứng theo 1 chất , nồng độ chất còn lại được giữ cố định ( hoặc thay đổi rất ít không đáng kể ) trong khoản thời gian khảo sát bằng các cho nồng độ ban đầu rất lớn so với chất còn lại. Phương trình vận tốc dạng đơn giản (-rA) = K’. CaA (1) - Thực hiện tương tự cho chất còn lại. (2) →ln v = a.lnCA + lnK’ - - Thực nghiệm : vận tốc phản ứng được xác định tại những thời đỉểm t khác nhau của phản ứng . bậc phản ứng xác định theo phương pháp tích phân = = k . CA0a . CB0b để giữ cho biến thiên ΔCA giống nhau trong loạt thí nghiệm thì ta sẽ thêm 1 lượng xác định tương đối nhỏ chất A .loạt thí nghiệm đó CB0 giữ không đổi , CA0 sẽ tỉ lệ với VA cho vào dung dịch phản ứng. khi đó Ln t = - a ln VA + const ………….giữ CA0 = const , CB0 tỉ lệ với VB . Từ đường thẳng ln t = f (VA) , ln t = f (VB) →→→→→ ta xác địng được a , b suy ra tìm được bậc phản ứng tổng.
  3.  bậc phản ứng thuận = bậc phản ứng nghịch = bậc 2 **** xác định hằng số tốc độ phản ứng. Sau khi đã xác định được bậc của phản ứng thuận và phản ứng nghịch thì ta sẽ tìm hằng số tốc độ phản ứng dựa trên phương trình vận tốc phản ứng (-rA) = k1 . CA0 . CB0 *** xác định k1 của phản ứng thuận: - đo sự thay đổi nồng độ các tác chất của phản ứng thuận theo thời gian sau đó dùng phương pháp đồ thị để xác định k1 hoặc dùng phương pháp bình phương cực tiểu để xác định. **** xác định k2 của phản ứng nghịch: Ta cũng tiến hành tương tự như các bước nêu trên. k1 = 4.75*10-1 l/kmol.ph  k2 = 1.63*10-1 l/kmol.ph  III tác chất và sản phẩm. a. Tính chất của tác chất Êtanol, còn được biết đến như là rượu êtylic hay rượu ngũ cốc hay cồn, là một hợp chất hữu cơ, nằm trong dãy đồng đẳng của rượu metylic, dễ cháy, không màu, là một trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn. Trong cách nói dân dã, thông thường nó được nhắc đến một cách đơn giản là rượu. Công thức hóa học của nó là C2H5OH, hay CH3-CH2-OH, viết tóm tắt là C2H6O. Rượu eylic là một chất lỏng, không màu, mùi thơm dễ chịu, vị cay, nhẹ hơn nước (khối lượng riêng 0,7936 g/ml ở 15 độ C), sôi ở nhiệt độ 78,39 độ C, hóa rắn ở -114,15 độ C, tan trong nước vô hạn. Sở dĩ rượu etylic tan trong nước vô hạn và có
  4. nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với este hay aldehyde có khối lượng phân tử xấp xỉ là do sự tạo thành liên kết hydro giữa các phân tử rượu với nhau và với nước. Êtanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu, thông qua công nghệ hyđrat hóa êtylen, và theo phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu Axít axetic, hay còn gọi là etanoic, là một axít hữu cơ (Axit Cacboxylic), mạnh hơn axít cacbonic. Phân tử gồm nhóm methyl (-CH3) liên kết với nhóm carboxyl (-COOH). Giấm là axít axetic nồng độ từ 2–6%. Giấm được điều chế bằng cách lên men rượu etylic. Axít axetic còn có thể được điều chế từ acetilen, cracking dầu mỏ hoặc chưng gỗ. tính chất của sản phẩm b. Axetat etyl hay Etyl axetat là một hợp chất hữu cơ với công thức CH3CH2OC(O)CH3. Đây là một chất lỏng không màu có mùi dễ chịu và đặc trưng, tương tự như các loại sơn móng tay hay nước tẩy sơn móng tay, trong đó nó được sử dụng. Là một loại este thu được từ êtanol và axít axetic, nó thường được viết tắt là EtOAc, và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi Axetat etyl là một dung môi phân cực nhẹ, dễ bay hơi, tương đối không độc hại và không hút ẩm. Nó là chất nhận cũng như cho liên kết hiđrô yếu. Axetat etyl có thể hòa tan tới 3% nước và nó có độ hòa tan trong nước là ~8% ở nhiệt độ phòng. Khi nhiệt độ tăng cao thì độ hòa tan trong nước của nó được tăng lên. Nó có thể trộn lẫn với một số dung môi khác như êtanol, benzen, axeton hay dietyl ete. Nó không ổn định trong dung dịch có chứa axít hay bazơ mạnh. IV tính toán Xác định độ chuyển hóa ở thời điểm cân bằng. CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O Là phản ứng thuận nghịch bậc 2: ta áp dụng phương trình 2 CA0 t = 2 k1 ( -1 ) CA0 t (1)
  5. Với kc = = =2.914 thế vào (1)  XAe = 0.63 Vậy ta sẽ chọn độ chuyển hóa XA = 0.4 V thu sản phẩm tinh khiết hỗn hợp : sau khi phản ứng cho vào bình chưng cất - .tiến hành chưng cất chậm thu tất cả chất lòng ở nhiệt độ ……. sản phẩm chưng cất được cho vào phiễu -
Đồng bộ tài khoản