SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM "HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THCS"

Chia sẻ: boy_npt_9x

Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ trong Luật giáo dục.Tại điều 2 Luật giáo dục năm 2005 đã nêu “ Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM "HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THCS"

SÁNG KIẾN – KINH NGHIỆM



HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THCS



Người thực hiện : Phạm Thanh Duy



A. ĐẶT VẤN ĐỀ

I - Lý do chọn đề tài:

Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ trong Luật giáo dục.Tại
điều 2 Luật giáo dục năm 2005 đã nêu “ Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Trong quá trình giáo dục, ngoài việc hình thành cho học sinh thái độ đúng đắn, các
hành vi và thói quen tốt, các kỹ năng hoạt động và ứng xử trong các mối quan hệ xã
hội về chính trị, đạo đức , pháp luật…., còn phải giúp các em bổ sung và hoàn
thiện những tri thức đã học trên lớp. Vậy, quá trình giáo dục không những được
thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục trên lớp mà còn thông qua các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp(HĐGDNGLL).

HĐGDNGLL có vị trí rất quan trọng trong quá trình giáo dục. Quá trình giáo dục
đối với học sinh THCS có nhiều thú vị nhưng cũng không ít phức tạp, đòi hỏi phải
có sự khéo léo, kịp thời, đúng đắn, lôi cuốn các em hoạt động, nhằm phát huy
khuynh hướng tự lập, sáng tạo, tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật. Vì vậy,
có thể nói HĐGDNGLL có vị trí then chốt trong quá trình giáo dục nhằm định
hướng,điều chỉnh quá trình giáo dục đạt hiệu quả cao.

Thực tế ,trong những năm qua, đối với học sinh phần lớn là con em người lao
động, sống tốt đời đẹp đạo rất thích được tham gia vào các hoạt động ngoại khoá,
giao lưu văn hoá…, qua đó có dịp học hỏi các kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hoá,
những thói quen tốt trong học tập cũng như trong đời sống. Tuy nhiên, môi trường
xã hội xung quanh cũng có tác động xấu đến các em, nên lãnh đạo nhà trường rất
lung túng trong việc ra kế hoạch, nội dung hoạt động GDNGLL sao cho cá hiệu
quả, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tập thể của học sinh.

Sau thời gian được học tập, nghiên cứu, tiếp thu những kiến thức của các thầy cô
giáo ở trường cán bộ quản lý II – TP Hồ Chí Minh tôi nhận thức được rằng: Để
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh thì HĐGDNGLL là một trong những hoạt động thiết yếu. Mặt khác , trong
thời gian qua, trường THCS Dray Bhăng, những HĐGDNGLL còn quá mơ hồ, chưa
thực sự trở thành một hoạt động bổ ích cho học sinh. Với lý do đó, tôi chọn đề tài :
“ Hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường THCS”.

II. Mục đích nghiên cứu:

Tôi rất tâm đắc với đề tài này với mục đích, mong muốn :

- Để bản thân soi rọi lại những lý luận đã học vào thực tiễn công tác quản lý
HĐGDNGLL ở trường trong những năm học qua, kiểm nghiệm lại những việc đã
làm được, qua đó khắc phục những hạn chế còn tồn tại, phát huy những điểm
mạnh để thực hiện có hiệu quả cao hơn hoạt động GDNGLL trong thời gian tiếp
theo.

- Trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm và mạnh dạn đưa ra những đề
xuất để lãnh đạo nhà trường quản lý tốt hoạt động này, đưa HĐGDNGLL đi vào
nề nếp, ổn định và phát triển góp phần hoàn thiện mục tiêu đào tạo cấp học của
nhà trường.

B. NỘI DUNG

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

A . CƠ SỞ LÝ LUẬN.

I. Khái niệm.

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ( HĐGDNGLL ) là những hoạt động giáo
dục được thực hiện ngoài thời gian học tập, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh
tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh, tạo cơ hội để
học sinh rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở
thích của từng cá nhân.

HĐGDNGLL là một mặt hoạt động giáo dụccơ bản được thực hiện một cách có
mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần hình thành nhân cách học sinh
theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

HĐGDNGLL được phân chia hai mức độ do phạm vi tác động của lực lượng tổ
chức các hoạt động chi phối.Đó là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt
động giáo dục ngoài nhà trường.

HĐGDNGLL do nhà trường quản lý chỉ đạo, với sự tham gia của các lực lượng xã
hội. Nó được tiến hành xen kẻ hoặc tiếp nối hoạt động dạy học trong phạm vi nhà
trường hoặc trong đời sống xã hội. Hoạt động nà diễn ra trong suốt năm học và cả
thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình đào tạo, làm cho quá trình này được thực
hiện mọi nơi mọi lúc.

HĐGDNGLL là tổ chức cuộc sống của thanh thiếu niên để giáo dục, là cuộc sống
thực của họ về học tập, lao động, vui chơi…Giáo dục ngoài nhà trường là trách
nhiẹm của toàn xã hội, của gia đình học sinh, nhà trường đóng vai trò cố vấn sư
phạm và phối hợp tổ chức.
II. Vị trí vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

- Về mặt pháp lý, theo điều lệ nhà trường phổ thông, các hoạt động giáo dục trong
nhà trường phổ thông bao gồm :

- Hoạt động giáo dục trên lớp thông qua việc dạy và học các moan học theo quy
định.

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm các hoạt động ngoại khoá về
khoa học, đố vui qua các môn học, thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực toàn
diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi,
tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, các hoạt động giáo dục môi trường, hoạt động
công ích, các hoạt động xã hội, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh.

- Về phương diện thực tiễn, HĐGDNGLL có vị trí là cầu nối hai chiều giữa nhà
trường và xã hội.

- HĐGDNGLL tạo điều kiện cho nhà trường phát huy vai trò của mình với đời
sống xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội.

- HĐGDNGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng
tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo học sinh.

III. Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

1. Những nhiệm vụ về nhận thức.

- HĐGDNGLL giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức đã học
trên lớp, đồng thời giúp các em có những hiểu biết mới, mở rộng nhân sinh quan
với thế giới xung quanh, cộng đồng và xã hội.

- HĐGDNGLL giúp học sinh có điều kiện vận dụng tri thức vào hoạt động hằng
ngày, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức,lối sống cho phù hợp.Qua đó từng bước
làm giàu thêm những kinh nghiệm thực tế, xã hội cho các em.

- HĐGDNGLL giúp học sinh định hướng chính trị,xã hội, có những hiểu biết nhất
định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây doing và bảo vệ tổ
quốc, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, đất nước, địa phương…Qua đó
tăng thêm hiểu biết, thái độ đối với Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn, về Đội.

- HĐGDNGLL giúp học sinh có những hiểu biết tối thiểu về các vấn đề có tính
thời đại như vấn đề quốc tế, hợp tác, hoà bình, hữu nghị, bảo vệ môi trường, dân
số kế hoạch hoá gia đình, vấn đề phòng chống tệ nạn xã hội, vấn đề pháp luật….

2. Nhiệm vụ giáo dục thái độ.

- HĐGDNGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào chế độ xã hội chủ
nghĩa, vào tương lai đất nước, từ đó các em có long tự hào dân tộc, mong muốn làm
đẹp truyền thống của trường, của lớp, của quê hương đất nước.
- HĐGDNGLL từng bước hình thành cho học sinh những tình cảm tốt đẹp, trong
sáng, tình cảm thầy trò, tình bạn, tình yêu quê hương đất nước. Qua đó giúp các em
biết kính yêu và tôn trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghét cái xấu, cái lỗi thời không phù
hợp.

- HĐGDNGLL bồi dưỡng, xây dựng cho học sinh lối sống phù hợp với đạo đức,
chấp hành pháp luật, truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước.

- HĐGDNGLL góp phần giáo dục học sinh tình đoàn kết hữu nghj với các bạn
thiếu niên quốc tế, với các dân tộc khác trên thế giới.

- HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh tính tích cực, tính năng động, sáng tạo, sẵn
sàng tham gia những hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, lớp vì lợi ích
chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân.

3. Nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng.

- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh kỹ năng giao tiếp,ứng xử có văn hoá, có thói
quen tốt trong học tập, lao động công íchvà các hoạt động khác.

-HĐGDNGLL rèn cho học sinh kỹ năng tự quản, trong đó có kỹ năng tổ chức, điều
khiển và thực hiện một hoạt động tập thể có hiệu quả, kỹ năng nhận xét, đánh giá
kết quả họat động.

- HĐGDNGLL rèn cho học sinh các kỹ năng giáo dục, tự điều chỉnh, kỹ năng hoà
nhập để thực hiện tốt các nhiệm vụ do thầy cô giáo, do nhà trường hoặc tập thể
giao cho.

IV. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GD NGLL.

Để đảm bảo hiệu quả cao của hoạt động này, quá trình tổ chức phải tuân theo các
nguyên tắc sau nay :

1. Nguyên tắc về tính mục đích và tính kế hoạch.

- Tính mục đích : Cần xác định mục tiêu, yêu cầu hoạt động GDNGLL cho cả năm
học, từng học kỳ, từng hoạt động, trong đó tính đa dạng của mục tiêu can được
định hướng nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát là phát triển nhân cách cho học
sinh.

- Tính kế hoạch : Mọi hoạt động đếu cần có kế hoạch, đặc biệt kế hoạch
HĐGDNGLL can đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống, tính hướng đích
không gây sự xáo trộn, tuỳ tiện.Trên cơ sở kế hoạch, nhà trường định ra cáh thức
tổ chức, chỉ đạo nội dung, phương tiện và quy mô hoạt động.

2. Tính tự nguyện, tự giác.

Nếu học tập trên lớp là bắt buộc thì HĐGDNGLL là tự nguyện , tự giác. Các em có
quyền lựa chọn các hoạt động mà mình ưu thích. Nguyên tắc này đảm báo cho học
sinh quyền lựa chọn tham gia các hoạt động phù hợp với khă năng, hứng thú, sức
khoẻ và điều kiện cụ thể của bản thân mỗi em; Chỉ có như vậy,nhà trường- nhà
giáo dục mới tạo được sự hứng thú, tự giác , tích cực tham gia hoạt động, phát huy
được thiên hướng, khả năng của mỗi học sinh, trên cơ sở đó giúp nhà trường và gia
đình hướng nghiệp học sinh phù hợp nhất.

Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường- các nhà giáo dục phải tổ chức được nhiều hoạt
động phong phú, đa dạng; tổ chức và duy trì được nhiều nhóm hoạt động với các
chủ đề khác nhau như câu lac bo bộ moan, các đội thể thao, đội văn nghệ…; các
hoạt động giao lưu kết bạn trong và ngoài nhà trường, hoạt động tham gia du lịch
kết hợp học tập…Chỉ khi đó, học sinh mới có thể tự nguyện, tự giác và theo hứng
thú của mình lựa chọn cho mình loại hình hoạt động thích hợp.

3. Tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh.

- Mỗi lứa tuổi có những đặc điểm sinh lý khác nhau, cá biệt có một số ít học sinh
có những biểu hiện khác biệt trong quá trình phát triển. Nhà trường- thầy cô giáo
phải hiểu biết nhũng nét đặc trưng của sự phát triển này để tổ chức hoạt động có
nội dung và hình thức đáp ứng nhu cầu và phù hợp với khả năng phát triển của học
sinh. Vì vậy, thầy cô thường xuyên theo dõi học sinh, phát hiện những nét mới,
những khả năng mới được hình thành ở các em để kịp tghời đề xuất và điều chỉnh
và hình thức hoạt động cho phù hợp với sự phát triển của các em trong từng giai
đoạn của năm học, cấp học.

4. Kết hợp lãnh đạo sư phạm của thầy với tính tích cực, độc lập, sáng tạo
của học sinh.

Học sinh THCS có tính tích cực hoạt động tập thể và đã có khả năng tự quản.Tuy
nhiên các em chưa có đủ kinh nghiệm sống, vì vậy can có sự lãnh đạo, hướng dẫn
sư phạm của thầy cô một cách thường xuyên ( nhưng không làm thay họ )

5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.

Khi tiến hành bất cứ hoạt động nào cũng phải tính đến tính hiệu quả. Nhưng hiệu
quả giáo dục được đặt lên hàng đầu, chủyêú của HĐNGLL.

Kết hợp hiệu quả giáo dục với các hiệu quả khác như : kinh tế, chính trị, xã hội…
thì phải lấy hiệu quả giáo dục để điều chỉnh các hiệu quả khác

V. MỤC TIÊU, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP.

1. Mục tiêu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- HĐGDNGLL nhằm :

a. Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học; mở rộng và nâng cao hiểu biết
cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức,
kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh.

b. Rèn luyện cho học sinh các kỷ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi học sinhTHCS
như : kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá; kỹ năng tổ chức quản lý và tham gia các
hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động; kỹ năng tự kiểm tra đánh
giá kết quả học tập,rèn luyện; cũng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong
học tập, lao động và công tác xã hội.

c. Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động
xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê
hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên và xã hội.

2. Nội dung của HĐGDNGLL.

- Hoạt động chính trị- xã hội và nhân văn;

- Hoạt động văn hóa nghệ thuật;

- Hoạt động thể dục thể thao;

- Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng ngghiệp;

- Hoạt động vui chơi giải trí.

VI. QUẢN LÝ HĐ GD NGLL Ở TRƯỜNG THCS.

Trong trường trung học cơ sở, để quản lý hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp nói riêng, người hiệu trưởng can thực hiện các chức
năng sau:

1. Xây dựng kế hoạch.

Đây là chức năng quan trọng trong công tác quản lý của hiệu trưởng, nhằm định
hướng cho hoạt động GDNGLL tại trường trong từng thời điểm của năm học.Để
xây dựng kế hoạch đạt kết quả cần đảm bảo các yêu cầu sau :

- Về thời gian : Đầu năm học

- Về quy định : Thực hiện các bước sau :

+ Lập dự thảo kế hoạch

+ Họp thảo luận dự thảo từ các bộ phận liên quan

+ Thống nhất, điều chỉnh trước khi ban hành

- Về nội dung :

+ Xác định đúng mục tiêu quản lý HĐNGLL theo các văn bản chỉ đạo của từng
năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD& ĐT

+ Xây dưng cụ thể chương trình hành động trong năm, học kỳ, tháng
+ Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, tình hình học sinh, thực
tiễn của địa phương

+ Nhiệm vụ, công tác cân đối, đếu đặn theo từng tháng trong năm học.

2. Tổ chức , chỉ đạo thực hiện.

+ Thành lập, củng cố Ban chỉ đạo HĐGDNGLL với thành phần quy định.

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong ban chỉ đạo + Xây doing
các điều kiện cần thiết để tổ chức HĐGDNGLL như : nhận thức của CB, GV đối
với hoạt động này, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động.

+ Chỉ đạo, phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để thực hiện.

3. Kiểm tra, đánh giá.

Đây là công việc thường xuyên của hiệu trưởng trong mọi công tác quản lý nhà
trường cũng như HĐGDNGLL. Do vậy, hiệu trưởng cần :

+ Xây dựng chuẩn : Chuẩn cần được thống nhất trong toàn trường và phù hợp với
mục tiêu, yêu cầu của HĐGDNGLL, muốn vậy, hơn ai heat, hiệu trưởng cần phải
nắm rõ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc.. của hoạt động này.

+ Tổ chức , bố trí, phân công lực lượng kiểm tra : Lực lượng kiểm tra chủ yếu là
các thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGDNGLL.

+ Thực hiện công tác kiểm tra:

Kiểm tra nội dung các hoạt động đã đề ra theo kế hoặch.

Kiểm tra kết quả từng hoạt động cụ thể về nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức

Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục về các mặt nền nếp sinh hoạt, tham gia các
hoạt động phong trào, thành tích. Mục đích của kiểm tra chủ yếu là để tư vấn, thúc
đẩy, rút kinh nghiệm .

+ Phương pháp kiểm tra :

- Kiểm tra qua hồ sơ sổ sách;

- Trao đổi , tìm hiểu;

- Nghe báo cáo;

- Trực tiếp dự một vài hoạt động cụ thể.

Qua kiểm tra cần có biện pháp xử lý, cải thiện mọi điều kiện để nâng cao chất
lượng HĐNGLL.
Tóm lại:HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục có ý nghĩa quan trọng, nhằm thực
hiện nhiệm vụ dạy người song song với nhiệm vụ dạy chữ của mỗi nhà trường,
đặc biệt là trường THCS trong giai đoạn hiện nay.. Vì vậy, trong công tác quản lý,
hiệu trưởng cần tổ chức chỉ đạo hoạt động này một cách cân đối, thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục của nhà trường, của cấp học.

VII. NHỮNG NỘI DUNG HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP.

Nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp rât phong phú và đa dạng, chủ yếu tập trung
vào 5 loại hình hoạt động sau đây.

1. Hoạt động xã hội và nhân văn.

- Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện về chính trị, xã hội trong nước và
quốc tế hoặc nhưng sự kiện đáng chú ý ở địa phương.

- Nghe báo cáo thời sự các vấn đề chính trị, xã hội, kinh tế văn hoá nổi bậtđang
được quan tâm trong nước và quốc tế.

- Học tập vàthi tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của nhà trường , của địa
phương…

- Học tập, tuyên truyền cổ động về nội quy nhà trường, những quy định về pháp
luật (như luật giao thông, trật tự công cộng…) ; những chính sách lớn của nhà
nước (như dân số, bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội…)
và những quy định của các địa phương.

- Trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế, …
trong và ngoài nước (ví dụ : thi tìm hiểu về AIDS ; về những thành tựu kinh tế, văn
hoá ở địa phương…).

- Hoạt động kết nghĩa, giao lưu với các trường, các lớp, các cơ sở sản xuất, đơn vị
quân đội…

- Hưởng ứng và tham gia các hoạt động lễ hội, hoạt động văn hoá, truyền thống ở
địa phương.

- Công tác Trần Quốc Toản và các hoạt động nhân đạo đền ơn đáp nghĩa, hoạt
động từ thiện khác như thăm hỏi và giúp đỡ các gia đình, các cá nhân có hoàn cảnh
khó khăn đặc biệt ở địa phương, các bạn trong lớp, trong trường đau yếu, tật
nguyền, nghèo khó. Chia sẻ với các bạn cùng trang lứa (trong nước hoặc quốc tế)
gặp khó khăn ve, thiên tai, dịch bệnh…

- Với các hình thức phù hợp ; thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm… ở địa
phương ; v.v…

- Phụ trách Sao nhi đồng (ở địa phương, ở trường tiểu học kết nghĩa).

2. Hoạt động tiếp cận khoa học (tự nhiên, xã hội, kĩ thuật và hướng nghiệp).
- Các trò chơi “hỏi đáp” tìm hiểu về xã hội, khoa học theo các chuyên đề (toán, lí,
hoá, sinh vật, thiên văn…)

- Sưu tầm, tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, say
mê phát minh, sáng chế.

- Tham gia sinh hoạt câu lạc bộ “Những người ham hiểu biết” (theo các lĩnh vực
hứng thú và hợp năng khiếu).

- Nghe nói chuyện về các thành tựu khoa học kĩ thuật ; về các nghành nghề trong
xã hội (thường cho học sinh lớp 8, 9).

- Thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan… (thi khéo tay, kỹ thuật, trưng bày).

- Tham quan các cơ sở sản xuất – các công trình khoa học ; xem triển lãm về thành
tựu kinh tế, kĩ thuật.

- v.v…

3. Hoạt động văn hoá nghệ thuật và thẩm mĩ.

- Sinh hoạtvăn nghệ như : thơ ca, múa hát, kịch bản, kịch ngắn, kịch câm, tấu, kể
chuyện, âm nhạc… được thể hiện dước các hình thức khác nhau (như hình thức
văn nghệ xen kẽ trong một hoạt động của lớp hoặc trường ; hình thức thi hoặc
biểu diễn chào mừng ngày kỉ niệm ; hình thức tập dượt chuẩn bị cho hội diễn…).

- Đọc sách báo, xem phim, xem biểu diễn văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật. Thảo
luận trao đổi ý kiến về những cuốn sách hay, những bộ phim, vở kịch có ý nghĩa,
có giá trị nhân văn, đạo đức.v.v…

- Tham quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử.

- Du lịch cắm trại.

- Tổ chức sinh nhật bạn nên làm thường xuyên và thành truyền thống của lớp học.
Đúng ngày sinh, bạn sẽ được lớp tặng hoa tặng quà kỉ niệm cùng lời chúc mừng.
Đáp lại, bạn nói lời cảm ơn và tặng lại lớp một bài hát, bài thơ… thể hiện tình
cảm của mình.

- Thi vẻ đẹp học sinh tuổi thiếu niên : từnglớp, khối lớp hoặc trường có thể tổ
chức cho học sinh thi với các tiêu đề như “Nét đẹp tuổi 15” ; “Nét đẹp tuổi hoa” ;
“Đội viênthanh lịch” ‘ “Hoa học trò” v.v… để hưởng ứng cuộc thi do các tổ chức
giáo dục hoặc các tổ chức xã hội khởi xướng.

- Thi khéo tay và trưng bày triển lãm những sản phẩm và thành tích nhân ngày hội
học sinh của trường hoặc kết hợp trong một hoạt động tập thể theo chủ đề của
lớp. Ví dụ, có thể tổ chức cho học sinh thi thêu, đan cắm hoa, may vá, vẽ, nặm\n…
trưng bày vở sạch chữ đẹp, những bài văn hay, những điểm 10, những cách giải bài
độc đáo, những dụng cụ học tập, dụng cụ trực quando học sinh tự tạo, những tờ
báo tường đẹp những sản phẩm lao động sản xuất khác (nếu có).
- Sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề phù hợp với lứa tuổi và hứng thú (như yêu thơ, ca
múa, nữ công gia chánh…).

- v.v…

4. Hoạt động vui khoẻ và giải trí

- Thể dục giữa giờ chống mệt mỏi : tổ chức trong các giờ ra chơi hàng ngày theo
khối lớp hoặc toàn trường. Nên thay đổi nội dung, hình thức các ngày trong trong
tuần như quy định ngày thập thể dục thư giãn, ngày tập thể dục nhịp điệu, trò chơi
tập thể,…

- Tập và chơi thể thao : Có thể thành lập các đội thể thao theo lớp, khối lớp,
trường như bóng đá, bóng bàn, điền kinh, cờ quốc tế, v.v…, có kế hoach tập luyện,
thi đấu…

- Các trò vui chơi giải trí như các laọi trò chơi vận động, trò chơi thể thao, trò chơi
trí tuệ… xen kẽ trong các tiết sinh hoạt tập thể của lớp, hoặc trong giờ ra chơi,
trong các ngày hội v.v…

- Tổ chức ngày hội vui khỏe, hội thao toàn trường : biểu diễn, thi đấu…

-v.v…

5. Hoạt động lao động công ích

- Trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường và các khu vực của nhà trường.

- Sửa bàn ghế, trang trí lớp học.

- Trồng cây, làm bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, đẹp lớp.

- Tham gia lao động trong các công trình công cộng của nhà trường, trong các cơ sở
sản xuất của nhà trường (như vườn trường, sân chơi…).

- Lao động giúp đỡ địa phương, giúp đỡ các cơ sở sản xuất kết nghĩa, các công
việc của thời vụ và vừa sức.

- v.v…

B. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

Điều 2, chương I, luật GD tháng 1/2006 nhấn mạnh: “mục tiêu giáo dục là đào tạo
con ngưòi Việt Nam phát triển toàn diện, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.

Điều 23, Chương II, Luật giáo dục khẳng định: “… Mục tiêu của giáo dục phổ
thông là giúp đỡ học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN,
xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.

Điều 3, Chương I, Luật giáo dục còn thiếu tính chất, nguyên lý giáo dục như sau:
“Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý
luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội”.

Điều 24, Điều lệ trường trung học qui định: “… Hoạt động giáo dục do nhà trường
phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động
ngoại khoá về khao học, văn hoá, thể dục thể thao, nhằm phát triển năng lực toàn
diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi,
tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá; các hoạt động giáo dục môi trường; các họct
động công ích, các hoạt dộng xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đực điểm
sinh lý lứa tuổi học sinh”.

- Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 của Sở GD
và ĐTDak Lak.

- Căn cứ hướng dẫn số 79/PGD và ĐT – THCS, V/v hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ GD THCS năm học 2008 – 2009, ngày 29/9/2008.

- Căn cứ tài liệu phân phối chương trình THCS hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp của Sở GD – ĐT Dak Lak năm 2008 – 2009.

- Căn cứ kế hoạch thực hiện năm học 2008 – 2009 của trường THCS Dray
Bhăng, Cư Kuin, Dak Lak.



CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOI GIỜ LN LỚP
CỦA TRƯỜNG THCS DRAY BHĂNG – CƯ KUIN- ĐAKLAK:

I. VI NT VỀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG V NH TRƯỜNG:

Cư Kuin là một huyện mới thành lập, được tách ra từ huyện Krông Ana theo Nghị
định 137/NĐ-CP , ngy 27 tháng 08 năm 2007 của Thủ Tướng Chính phủ. Đây là
một huyện thuộc miền núi, Tây nguyên, giáp với Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đak Lak. Điều kiện kinh tế khá, chủ yếu trồng cây công nghiệp cà phê và cao su,
đa số người dn cĩ truyền thống yu nước, tinh thần tập thể cao, phần lớn là nhân
dân vùng Nghệ An, Hà Tỉnh vào làm ăn sinh sống , xây dựng quê hương mới sau
ngy giải phĩng 1975.

Vi nt về tình hình trường :
Trường THCS Dray Bhăng, thuộc x Dray Bhăng, x vừa được tch ra từ x Hồ Hiệp,
huyện Krơng Ana. Đây là x trong quy hoạch thị trấn của huyện Cư Kuin, sau ngy
tch huyện.

Tình hình chung của trường :

Tổng số cn bộ gio vin , nhn vin : 36

Tổng số học sinh : 600 em

Tổng số lớp : 16.

Đa số giáo viên cịn trẻ, tuổi đời chưa qu 40.Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%

Trường gồm hai phn hiệu, cch xa 10 km, qua rừng cao su của nơng trường cao su
19/8.

Đây là trường THCS duy nhất trong tỉnh tồn tại 2 phn hiệu.

Số phịng học tại phn hiệu 1 mượn của trường TH Kim Chu , trong thời gian chờ xy
dựng trường mới theo kế hoạch của UBND huyện.

Những thuận lợi, khó khăn trong quản lý, chỉ đạo HĐNGLL của trường :

* Thuận lợi :

Mặc dầu vừa hình thnh, nhưng PGD&ĐT huyện Cư Kuin đ nhanh chĩng ổn định,
xây dựng các phong trào hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động NGLL nói riêng
có hiệu quả cao.

Có đầy đủ các văn bản , hướng dẫn chỉ đạo, phân phối chương trình, kế hoạch
thực hiện HĐNGLL ngay từ đầu mỗi năm học.

Gần 100% học sinh của trường là con em đồng bào Công Giáo, nên các em đ được
giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể tốt, tinh thần tự giác cao, biết yêu thương
giúp đỡ bạn bè…

Nhiều học sinh có năng khiếu văn nghệ, TDTT, đặc biệt các trị chơi trong sinh
hoạt tập thể.

Đội ngũ giáo viên có năng lực, nhiệt tình, trẻ, khoẻ.

Nội bộ nh trường đoàn kết, ổn định, an tâm công tác, tm huyết với nghề nghiệp.

* Khó khăn: Tổng diện tích đất quá nhỏ, hai phân hiệu xa nhau , sân chơi, bi tập
hầu như chưa đạt nên rất khó khăn trong quản lý, tổ chức các hoạt đông NGLL.

Kinh phí dành cho HĐNGLL quá ít, CSVC, thiết bị phục vụ cho các hoạt động
ngoài trời thiếu trầm trọng.
Một số ít học sinh chưa xác định động cơ học tập, ham chơi, hay bỏ tiết, không
hứng thú với hoạt đông tập thể, đặc biệt các hoạt động chính trị, x hội.

Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm trong giáo dục học sinh,
trong tổ chức HĐNGLL.

Phương php lm việc của lnh đạo trường, sự phối hợp với Đoàn, Đội cịn chậm đổi
mới, hiệu quả chưa cao, sợ khó khăn vất vả khi tổ chức.

Cơng tc x hội hố gio dục trong HĐNGLL chưa được ch trọng.

II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDNGLL:

1. Hiệu trưởng quản lý HĐGDNGLL:

Hiệu trưởng nh trường đ thực hiện vai trị người quản lý, tổ chức, điều hành toàn
bộ HĐGDNGLL;

HĐGDNGLL là một bộ phận của hoạt động giáo dục, là phương php xy dựng
phong tro hoạt động của nhà trường, phải luôn thay đổi hình thức v nội dung sinh
hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.

Hiệu trưởng đ nhận thức được tầm quan trọng, vị trí của HĐGDNGLL, vì đây là
hoạt động hết sức cần thiết trong công tác gio dục tồn diện học sinh , gĩp phần
thực hiện mục tiu gio dục tồn diện của nh trường.

2. Xy dựng kế hoạch cơng tc:

Đầu năm học, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, các văn bản
liên tịch giữa Huyện Đoàn, Hội đồng đội huyện Cư Kuin, căn cứ vo nhiệm vụ
chính trị, x hội của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng
phối hợp với Đoàn,Đội xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL .

Kế hoạch HĐGDNGLL thể hiện theo từng thời điểm, phù hợp với đặc điểm của
từng khối lớp và cụ thể hoá từng học kỳ, thng, tuần, hằng ngy.

Kế hoạch phải có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện CSVC hiện có, với đội
ngũ giáo viên, với tình hình hai phn hiệu học chung một buổi .

Bên cạnh đó, cc khối lớp theo chương trình đổi mới hiện nay mỗi tháng có hai tiết
dành cho HĐGDNGLL, do vậy nhà trường cĩ kế hoạch tổ chức chung một buổi (2
tiết )/thng.

GVCN l người hướng dẫn trực tiếp học sinh lớp mình thực hiện theo kế hoạch
của trường. Tổng phụ trách Đội xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL cùng với
các nội dung của hoạt động theo kế hoạch Hội Đồng Đội huyện Cư Kuin.

Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm từng tháng theo quy định của Bộ Giáo Dục,
tập trung hướng về thi đua kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm học.
3. Về việc chỉ đạo thực hiện:

Trn cơ sở kế hoạch, sau khi ổn định nề nếp đầu năm học, hiệu trưởng tiến hành
lập ban chỉ đạo HĐGDNGLL, gồm có : Phĩ hiệu trưởng lm trưởng ban, các thành
viên là tổng phụ trách Đội, Bí thư Đoàn TN và các GVCN cùng với một số giáo
viên có kinh nghiệm trong việc tổ chức các HĐGDNGLL.

Ban đ tiến hnh phối hợp hoạt động, Nhưng hiệu trưởng, phĩ hiệu trưởng vẫn cịn
chưa nhận thức thấu đáo vai trị của hoạt động này nên nhiều khi bỏ ng, thay đỗi kế
hoạch, chồng chéo công việc và tâm lý sợ by thm việc tốn thời gian v chi phí.Mặt
khc, phịng GD không có đủ người để kiểm tra hoạt động này mà chỉ dựa vào báo
cáo hằng tháng các trường nộp lên từ đó hoạt động này xem nhẹ, đối phó, làm qua
loa, lấy lệ , không đem lại hiệu quả giáo dục, không đáp ứng mong mi của phụ
huynh v học sinh. Điều này dẫn đến giảm uy tín của nhà trường, gây khó khăn
trong công tác x hội hố gio dục trong những năm sau.

Qua phân tích của ban chỉ đạo HĐNGLL của nhà trường, đối chiếu với lý luận tôi
đ được học, thì HĐGDNGLL mang lại hiệu quả kém.Ban chỉ đạo cần phải quy
định chế độ sinh hoạt định kỳ, nên tập trung bàn bạc các biện pháp, cách thức tổ
chức, phối hợp làm việc, chú ý cải tiến nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động
thật phong phú, sinh động, hiệu quả giáo dục cao, gây hứng thú cho học sinh, để
các em yêu mến nh trường, thích được đến trường, tuyệt đối tránh khô cứng, đào
tạo những con người my như hiện nay.

Hiệu trưởng phải dành thêm thời gian nghiên cứu để có kiến thức chỉ đạo hoạt
động này, phân công r rng trch nhiệm, quyền lợi v đặc biệt là GVTPT Đội để việc
chỉ đạo không bỏ sót việc, hiệu quả quản lý cao, mọi thành viên tham gia cống
hiến năng lực và công sức cho hoạt động này. Tăng cường x hội hố gio dục cho
hoạt động này, tiết kiệm chi các khoản khác: tiếp khách, hội hè…để dành phần tài
chính thích đáng chi cho hoạt động này ngày các đi vào nề nếp, cĩ chất lượng thu ht
học sinh, cc lực lượng ngồi nh trường chung tay góp sức đưa HĐGDNGLL đạt
mục tiêu, ý nghĩa của nĩ.

4. Tổ chức chỉ đạo các lực lượng gio dục trong nh trường:

- Đối với GVCN lớp:

GVCN lớp cĩ vai trị hết sức quan trọng trong việc phn cơng, tổ chức hướng dẫn
học sinh trong HĐGDNGLL của lớp mình. Hiệu trưởng đề ra kế hoach cụ thể
hàng tuần, tháng và chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch cho lớp mình phụ trch.

Đối với trường THCS Dray Bhăng, hiệu trưởng nh trường quan tâm đến GVCN
thể hiện như sau :

- Khi phn cơng GVCN, tập trung vo một số GV trẻ, nhiệt tình, năng động,hoạt bát.
Phân công GV có kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp 6-,9. Những GV có
con nhỏ, hoạc sắp về hưu khơng phn công chủ nhiệm nếu có đủ giáo viên.Vì vậy
họ thờ ơ với cơng tc gio dục học sinh, cũng như HĐGDNGLL.
- Trong những năm qua, chưa lần no tập huấn,bồi dưỡng cho GVCN những kỹ
năng, biện pháp về công tác đội.

-Chưa tổ chức thao giảng tiết sinh hoạt lớp, chưa có chuyên đề, sang kiến kinh
nghiệm về hoạt động này. Mọi hoạt động vẫn trong phạm vi chuyên môn dạy và
học. Như vậy chính trong đội ngũ thầy cô giáo vẫn cịn hạn chế kỹ năng, phương
pháp cho hoạt động GDNGLL, vẫn khô cứng chỉ biết dạy học về kiến thức theo
sch gio khoa.

- Cc tiết sinh hoạt cuối tuần nặng nề về ph bình, kiểm điểm học sinh vi phạm và
nhắc nhở việc đóng góp các khoản tiền, nhiều khi quên cả khuyến khích khen
thưởng học sinh tích cực, quên đi công tác “ dạy người”.

- Thời gian sinh hoạt 15 phút đầu giờ GVCN vẫn tập trung cho lớp chữa bài tập về
nhà, hoạc lớp trưởng đọc báo cho cả lớp ngồi nghe, không có gì hơn, cứ lập đi lập
lại làm cho các em cảm thấy sợ trường, sợ lớp, chưa nhận được từ thầy cơ của
mình những cu chuyện vui, cu chuyện giáo dục để sảng khoái, vui vẻ trước khi vo
tiết học.

- Nhiều thầy cơ nh ở xa trường, tiết cuối thứ bảy đúng ra là tiết sinh hoạt lớp, tiết
mà học sinh đang mong đợi tình cảm từ thầy cơ sau 1 tuần học tập căng thẳng,
nhưng muốn vội về nh nn nhiều lc vơ tình gio vin chủ nhiệm đ để lại ấn tượng
trong các em sự gian dối, không chuẩn mực , sự qua loa đối phó của thầy cô mình.

- Bên cạnh đó, để hoàn thành nhiệm vụ “cho xong”, nhiều GVCN thay vì để các em
tự sinh hoạt theo các chủ điểm dưới sự hướng dẫn , chỉ đạo của Gv, họ lại làm
thay hết hoặc ngược lại “ khốn trắng”.

- Đối với tập thể giáo viên :

Không thể tổ chức tốt HĐGDNGLL nếu không có sự đóng góp của tập thể giáo
viên nhà trường, vì thế hiệu trưởng đ :

Quy định nhiệm vụ cụ thể của giáo viên. Một trong những nhiệm vụ của giáo viên
là tham gia HĐGDNGLL với những lĩnh vực khác nhau : văn nghệ, thể dục thể
thao, ngoại khoá bộ môn…

Tuỳ theo đặc thù của từng bộ môn mà hiệu trưởng phân công các tổ chuyen môn
phối hợp với Đoàn, Đội để tổ chức các hoạt động ngoại khố, tìm hiểu…

Phân công một số giáo viên có năng khiếu văn nghệ, TDTT.. trực tiếp tham gia vào
các hoạt động. Ví dụ : Khi tổ chức tìm hiểu kiến thức về dn số thì giao tổ x hội,
về matuý-HIV- AIDS thì giao tổ tự nhin.

- Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên CSHCM và Đội TN TPHCM:

Tổ chức Đội trong trường THCS đóng vai trị nồng cốt để tiến hành HĐGDNGLL.
Hiệu trưởng đ tạo điều kiện cho Đội hoạt động, trang bị những điều kiện CSVC
cần thiết như : Trống đội, trang phục đội…cũng như sắp xếp thời gian để tham
gia đầy đủ các lớp tập huấn công tác Đội do huyện tổ chức, tập huấn bồi dưỡng
về Matuý-HIV-AIDS…

- Tổ chức cc cuộc thi cấp trường : Kể chuyện về Bác Hồ, Tiếng hát dâng thầy cô,
Đội tuyên truyền phịng chống matuý, thi sn khấu khơng chuyn về an tồn giao thơng
cấp x,huyện…

- Tóm lại, với sự phối hợp giữa các bộ phận, đoàn thể, thời gian qua HĐGDNGLL
của nh trường đ cĩ tiến bộ.Tuy nhin vẫn cịn nhiều hạn chế so với yu cầu chung, so
với những thuận lợi m trường đang có.

5. Cơng tc phối hợp với cc lực lượng ngồi nh trường để tổ chức các
HĐGDNGLL:

a/ Đối với ban đại diện cha mẹ học sinh:Ban đại diện cha mẹ học sinh là cầu
nối giữa nh trường và gia đình học sinh. Gia đình l nơi sinh ra,nuơi dưỡng trẻ đến
tuổi trưởng thành, gia đình cĩ ảnh hưởng lớn đến sự hình thnh v pht triển nhn cch
học sinh. Vì vậy, hiệu trưởng cần phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học
sinh từng lờp và toàn trường. Nhìn chung, cơng tc ny chưa đạt hiệu quả cao như
mong muốn, vì những nguyn nhn sau :

- Gần 100% gia đình phụ huynh học sinh theo Đạo thiên chúa, nhưng hiệu trưởng
chưa xm nhập, tìm hiểu truyền thống tốt đẹp, sự mong muốn của họ, cịn xa rời, cĩ
khoản cch trong các mối quan hệ. Đáng lẽ đây là điều kiện thuận lợi thì hiệu
trưởng đ chuyển thnh khĩ khăn. Mặt khác trong những năm qua, nhà trường chưa có
các hoạt động nổi bật để họ tin tưởng, cầu nối giữa nh trường và các tổ chức giáo
hội tại địa phương cịn bỏ ng. Đối với học sinh, nhà trường vẫn l nơi để học tập ,
chưa có các hoạt động tập thể vui chơi bổ ích như khi tham gia sinh hoạt với cc tổ
chức trong nh thờ.

- Ban đại diện CMHS chủ yếu là một số cán bộ địa phương, một số l dn mới nhập
cư khơng sinh hoạt chung với nh thờ nn tiếng nĩi chưa cĩ trọng lượng với tồn thể
phụ huynh.

- Ban DDCMHS l cơng tc tự nguyện, hy sinh nn nhiều lc chưa đầu tư thời gian v trí
tuệ phối hợp với nh trường trong hoạt động này, chủ yếu là tập trung ngày Nhà
Giáo Việt Nam 20.11 và Tết Nguyên đáng.

- Ở vấn đề này hiệu trưởng cần quan tm hơn đến BDDCMHS, giúp họ nng cao vai
trị, trch nhiệm để cùng tham gia, hỗ trợ hoạt động này.

b/ Với cc tổ chức x hội, ban ngnh địa phương: Tham mưu với UBND X Dray
Bhăng tổ chức hội thi sân khấu không chuyên về an toàn giao thông, tổ chức cổ
động nhân các ngày lễ lớn, bầu cử HĐND huyện , Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ
nhất ( do huyện mới thành lập )

- Phối hợp với chi nhánh công ty viễn thông tổ chức Tết Trung thu cho con em
đồng bào hai buôn người dn tộc thiểu số ở x .Nhìn chung, trong cơng tc ny hiệu
trưởng đ phối hợp được với cc tổ chức x hội ở địa phương góp phần xây dựng
phong trào đạt hiệu quả khá.
. Hiệu trưởng xây dựng các điều kiện cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
Thơng qua cc cuộc họp hiệu trưởng đ khẳng định cho giáo viên nhận thấy tham gia
HĐGDNGLL l nhiệm vụ của GV. Tuy nhin, hiệu trưởng chưa cĩ chế ti hoặc chưa
đủ mạnh về uy tín, quyền lực để ràng buộc họ tham gia tích cực tự nguyện . Hiệu
trưởng chưa có sự đánh giá r rng, khen ch đúng lúc, hoạc biện pháp tốt để GV tham
gia các hoạt động như một nhu cầu thiết yếu, chưa biết thu hút, tạo điều kiện để
họ sáng tạo, cống hiến bằng năng lực họ đang có, luôn sợ họ làm không được.

- Chưa tổ chức giao lưu, học hỏi kinh nghiệm trong cơng tc ny với cc trường bạn
ln cận.

- Ngồi ra, cơ sở vật chất cịn đóng vai trị cần thiết để tiến hành một HĐGDNGLL.
Trong điều kiện hiện nay, CSVC cịn thiếu thốn, tạm bợ ( Do đang xây dựng
trường mới tại một điểm khác ), thì hiệu trưởng chưa linh hoạt, thụ động để tạo
điều kiện tối thiểu cho hoạt động này.

6. Kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL :

- Khơng kiểm tra coi như không quản lý. Bất cứ hoạt động nào cũng cần kiểm tra.
Kiểm tra để cải tiến, thay đổi phương pháp, điều chỉnh kế hoạch bên cạnh đó
kiểm tra để thấy những ưu điểm, hạn chế của đội ngũ cũng như của người lnh
đạo.Mục đích của kiểm tra HĐGDNGLL là để động viên đồng nghiệp, tư vấn,
thúc đẩy chứ không nặng nề để phê bình, xếp loại.Hiệu trưởng đ kiểm tra cc hoạt
động , tuy nhiên biện pháp sau kiểm tra chưa được ch ý. Do vậy, chưa nâng dần
động lực để tăng cườn hoạt động này.

- Tĩm lại, trường THCS Dray Bhăng, huyện Cư Kuin trong năm học 2007-2008 vừa
qua cịn những hạn chế trong cơng tc quản lý HĐGDNGLL như sau :

- Hiệu trưởng duyệt kế hoạch nhưng chưa tính đến hiệu quả và tính khả thi nên có
những nội dung không thực hiện được, chồng cho.

- Kế hoạch HĐNGLL chưa cĩ mối quan hệ với kế hoach khc nn trng lập.

- Trong kế hoạch chưa tính đến điều kiện cơ sở vật chất, ngoại cảnh, kinh phí.

- Một bộ phận GV cịn thờ ơ với công tác này, coi đó là của Tổng phụ trách Đội.

- Cơng tc x hội hố gio dục với gio xứ Kim Chu, Kim Tn qu hạn chế, nn khơng
được ủng hộ phối hợp tốt, chưa huy động được sự tham gia của cc lự lượng x hội.

- Cơng tc kiểm tra v xử lý sau kiểm tra chưa đúng mức từ đó hoạt động GDNGLL
chưa được tổ chức v thực hiện như quy định.

- Chưa có biện pháp khuyến khích, động viên GV , khai thác năng lực của họ để
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh phí qu hạn chế nn sẽ khĩ duy trì lu di
sự nhiệt tình trch nhiệm của gio vin.

- Năng lực lnh đạo, quản lý cịn hạn chế ở một số hoạt động.
CHƯƠNG III:

ĐỀ XUẤT, CẢI TIẾN MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐGDNGLL Ở
TRƯỜNG THCS DRAY BHĂNG

Xuất pht từ thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường trong
những năm qua, với kiến thức lý luận đ được tiếp thu trong thời gian học bồi
dưỡng CBQL, tôi xin đề xuất một số ý kiến như sau :

1. Nng cao nhận thức của hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh
về nội dung giáo dục học sinh thông qua con đường dạy học v hoạt động ngoài giờ
lên lớp.

2. Coi trọng HĐGDNGLL ở tiết sinh hoạt lớp cuối tuần vì được tổ chức trong một
không gian nhỏ của lớp học, mọi học sinh đều được cơ hội tham gia, GVCN dễ
năm bắt sự vận động và phát triển của từng học sinh.

3. Cần ch trọng cơng tc bồi dưỡng các kỹ năng HĐGDNGLL cho lực lượng thanh
nin gio vin, GVCN dưới cc hình thức : Cử đi học bồi dưỡng chuyên đề GDNGLL
do tỉnh, huyện tổ chức từng năm học.

4. Một số hoạt động văn hoá , văn nghệ cần mạnh dạn mời một số người cĩ chuyn
mơn ở địa phương như : đoàn thanh niên x, gio xứ, đội văn nghệ ở địa phương…

5. Đối với GVCN :Phân công GVCN có kinh ngiệm đối với lớp 6,9. Hướng dẫn
GVCN biết phương pháp xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp theo kế hoạch của
trường

6. Đối với giáo viên bộ môn : Phân công giáo viên có năng khiếu văn nghệ, TDTT,
năng khiếu tổ chức… tham gia vào hoạt động tích cực.

7. Đối với GV kiêm tổng phụ trách đội : Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và
tạo điều kiện tối đa để hoạt động.

8. Có chế độ bồi dưỡng, khen thưởng, khuyến khích kịp thời đối với cá nhân tích
cực và đạt hiệu quả cao trong các HĐGDNGLL.

9. Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh :Phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức
hoạt động cng với nh trường.

10. Mua sắm thiết bị phục vụ HĐGDNGLL như : m thanh, phong màn, sân khấu di
động…..

PHẦN III :

KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ

1. Kết luận.
Qu trình gio dục trn lớp v qu trình gio dục ngồi giờ ln lớp l những bộ phận quan
trọng của qu trình gio dục thống nhất nhằm hình thnh bồi dưỡng v hồn thiện nhn
cch cho học sinh. Nếu coi qu trình gio dục trn lớp được thực hiện thông qua dạy
học các bộ môn văn hóa là “ dạy chữ” thì qu trình gio dục ngồi giờ ln lớp l “ dạy
người”, sự hình thnh v pht triển nhn cch của học sinh chịu tc động của nhiều nhân
tố,trong đó giáo dục đóng vai trị chủ đạo. Nhà quản lý cần phải biết hướng học
sinh vào nhiều hoạt động phong phú, đa dạng, xây dựng mối quan hệ nhiều mặt
với các lực lượng trong v ngồi nh trường, tìm tịi, phối hợp nhiều phương php
nhằm mang lại hiệu quả gio dục cao. Qua phn tích thực trạng hiệu trưởng quản lý
hoạt động giáo dục ngoi giờ ln lớp của trường THCS Dray Bhăng, huyện Cư Kuin,
tỉnh ĐakLak, tôi nhận thấy rằng trước hết hiệu trưởng cần nhận thức đúng vai trị,
vị trí v nhiệm vụ của HĐGDNGLL trong trường học. Mặc dù trong điều kiện hiện
nay, thực hiện tốt các HĐGDNGLL trường tôi vẫn khó khăn và gặp nhiều vướng
mắc. Song, nếu hiệu trưởng là “ thủ lĩnh” trong mọi hoạt động, biết động viên
khích lệ các lực lượng tham gia, biết hy sinh c nhn thầm lặng, đem hết tâm,trí,tài
lực thì cơng tc quản lý HĐGDNGLL nói riêng sẽ được cũng cố, phát triển , đi vào
nề nếp đúng với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục cấp học. Từ đó hoàn thiên tri thức cho
học sinh, đồng thời cũng cố, hình thnh trong học sinh những tình cảm, thái độ hành
vi, thói quen ứng xử hợp lý, dần trnh xa một số hiện tượng tiu cực ngồi x hội đang
len li vo tm hồn học sinh.

2. Bi học kinh nghiệm:

Muốn tổ chức HĐGDNGLL tốt, trước hết địi hỏi hiệu trưởng v tập thể gio vin nh
trường hiểu một cách đúng đắn về vị trí vai trị v nhiệm vụ của HĐGDNGLL.Hiệu
trưởng phải phối hợp chặt chẽ cc lực lượng trong v ngồi nh trường để tổ chức tốt
hoạt động. Ra sức xây dựng nếp sống văn hoá cơ quan, hình thnh v cũng cố nếp
sinh hoạt tự gic, hy sinh c nhân để chung sức chung long vì lợi ích chung của nh
trường, của thế hệ học sinh. Trong điều kiện khó khăn chung, mọi thành viên cần
phải biết chia sẽ, nâng cao đạo đức tư tưởng góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo
của nhà trường. HĐGDNGLL là hoạt đông gio dục cơ bản, thực hiện có mục tiêu,
định hướng, có kế hoạch, có tổ chức và được tiến hành trong một năm học.Tuy
nhiên phải có kế hoạch chiến lược lâu dài để ngày càng xây dựng tốt hơn về mọi
mặt đáp ứng nhu cầu càng cao của x hội , của nhn dn v của học sinh.


3. Một số kiến nghị:

- Đối với trường: Hiệu trưởng cần tranh thủ nội lực v ngoại lực về vật chất cũng
như tinh thần, tình cảm v trí tuệ để nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL. HĐGDNGLL
phải đảm bảo tính tự giác, độc lập, sáng tạo và mong muốn chính đáng của học
sinh cấp THCS.

- Đối với phịng GD&ĐT: Cần xây dựng chuẩn đánh giá chung cho các
HĐGDNGLL, có kế hoạch kiểm tra, đánh giá, phê bình, khuyến khích hoạt động
một cách công khai, hiệu quả.

Phối hợp với huyện Đoàn, ban ngành ở địa phương tổ chức các phong trào lien
quan đến giáo dục học sinh trong chương trình của Bộ GD&Đt quy định.
Đối với UBND huyện Cư Kuin: Khi xy dựng trường THCS Dray Bhăng mới tại lô
cao su của nông trường cao su 19/08, cần thiết phải tính đến những điều kiện cơ
sở vật chất lin quan HĐGDNGLL của nhà trường trong tương lai. Ví dụ : Sn
trường, cy xanh, hội trường lớn, sân khấu, hệ thống âm thanh cố định…




--------------------------------------------------------------
TI LIỆU THAM KHẢO :

1. Gio trình quản lý HĐGDNGLL .
2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp ở trường THCS (Đặng Vũ Hoạt –
2005)
3. Ti liệu bồi dưỡng thường xuyn cho gio vin THCS chu kỳ III ( 1004-2007)
4. Luật gio dục – Thng 1/2006
5. Điều lệ trường trung học
6. Phối hợp cc lực lượng gio dục trong nh trường- Thạc sỹ Đỗ Thiết Thạch
7. Chuyên đề : Quản lý hoạt động giáo dục ngoi giờ ln lớp- Gio dục dn số-
Phịng chống ma tuý.( Thầy Nguyễn Duy Dương- Trường CBQLGD&ĐT II-
TP. Hồ Chí Minh)
8. Cc bi tổng thu hoạch cc anh chị khố trước.
9. Hướng dẫn thực hiện phn phối chương trình HĐGDNGLL của Bộ GD&ĐT
năm học 2008-2009 và của Sở GD&ĐT Tỉnh ĐakLak năm học 2008-2009.



-----------------------------------------------------
MỤCLỤC


Trang

PHẦN I: MỞ
ĐẦU...................................................................................................................... 1

LÝ DO CHỌN ĐỀ
I.
TÀI............................................................................................... 1

MỤC
II.
ĐÍCH.................................................................................................................. 2

NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN
III.
ĐỀ ...................... TÀI 2

Nhiệm vụ nghiên
1.
cứu.................................................................................................. 2

Phương pháp nghiên
2.
cứu............................................................................................. 2

Phạm vi thực hiện đề
3.
tài............................................................................................. 2

PHẦN 2: NỘI
DUNG................................................................................................................. 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ
TÀI........................................................................ 3

CƠ SỞ LÝ
A.
LUẬN...................................................................................................... 3

I. KHÁI
NIỆM................................................................................................................. 3

VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG
II.
GDNGLL...................................................... 3

NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG
III.
GDNGLL............................................................. 4
Nhiệm vụ về nhận
1.
thức................................................................................................ 4

Nhiệm vụ giáo dục thái
2.
độ.......................................................................................... 4

Nhiệm vụ luyện kĩ
3.
năng............................................................................................... 5

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC
IV.
HĐNGLL....................................................... 5

Nguyên tắc về tính mục đích và tính kế
1.
hoạch.......................................................... 5

Tính tự nguyện, tự
2.
giác................................................................................................ 5

Tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của
3.
HS................................................... 6

Kết hợp lãnh đạo sư phạm của thầy với tính tích cực, độc lập
4.

sáng tạo của học
sinh.................................................................................................. 6

Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu
5.
quả............................................................................. 6

MỤC TIÊU, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN
V.
LỚP........................... 6

Mục tiêu hoạt động ngoài giờ lên
1.
lớp........................................................................ 6

Nội dung của
2.
HĐGDNGLL........................................................................................ 7

QUẢN LÝ HĐGDNGLL Ở TRƯỜNG
VI.
THCS........................................................... 7

Xây dựng kế
1.
hoạch...................................................................................................... 7

Tổ chức, chỉ đạo thực
2.
hiện......................................................................................... 8

Kiểm tra, đánh
3.
giá....................................................................................................... 8
NHỮNG NDUNG HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA
VII.
HĐGDNGLL........................... 9

Hoạt động XH và nhân
1.
văn.......................................................................................... 9

Hđộng tiếp cận KH (tự nhiên, XH, Kthuật và hướng
2.
nghiêp................................. 10

Hoạt động văn hoá nghệ thuật thẩm
3.
mỹ.................................................................. 10

Hoạt động vui khoẻ và giải
4.
trí................................................................................. 11

Hoạt động công
5.
ích.................................................................................................. 11

CƠ SỞ PHÁP
B.
LÝ................................................................................................... 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDNGL
CỦA ...................... TRƯỜNG THCS DRAY BHĂNG, CƯ KUIN, DAK
LAK................................................................................. 13

VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ
I.
TRƯỜNG.......................... 13

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
II.
HĐGDNGLL.............................................................. 14

Hiệu trưởng quản lí
1.
HĐGDNGLL.......................................................................... 14

Xây dựng kế hoạch công
2.
tác.................................................................................... 14

Về việc chỉ đạo thực
3.
hiện........................................................................................ 15

Tổ chức chỉ đạo các lực lượng GD trong nhà
4.
trường............................................ 15

Công tác phối hợp các lực lượng ngoài nhà trường để tổ chức
5.

các
HĐGDNGLL..................................................................................................... 17

Kiểm tra, đánh giá
6.
HĐGDNGLL............................................................................ 18
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT, CẢI TIẾN MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ HĐGDNGLL Ở TRƯỜNG THCS DRAY BHĂNG NĂM

HỌC 2008 –
2009.................................................................................................. 19

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ............................................................................... 20

K ết
1.
luận..................................................................................................................... 20

Bài học kinh
2.
nghiệm................................................................................................ 20

Một số kiến
3.
nghị...................................................................................................... 21

TÀI LIỆU THAM
KHẢO......................................................................................................... 22

MỤC
LỤC.................................................................................................................................
23

PHỤ
LỤC.................................................................................................................................
. 25


PHẦN PHỤ LỤC

NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA HĐGDNGLL

1. Tổ chức thực hiện hoạt động.

a/ Mỗi chủ điểm hoạt động được thực hiện trong 1 tháng trừ chủ điểm
“Mừng Đảng mừng xuân: thcj hiện trong 2 tháng (tháng 1 và 2) và chủ điểm “Hè
vui, khoẻ và bổ ích” thực hiện trong 3 tháng (6, 7 và 8).

b/ Một số nội dung của HĐGDNGLL về giáo dục đạo đức, pháp luật được
chuyển sang tích hợp giảng dạy ở môn giáo dục côgn dân, ngoài ra nội dung
HĐGDNGLL có thể tích hợp sang thực hiện ở hoạt động giáo dục tập thể (chào
cờ, sinh hoạt lớp). Từ năm học 2008 – 2009, điều chỉnh thời lượng HĐGDNGLL
thành 2 tiết/tháng, với sự tích hợp với các môn học, hoạt động giáo dục khác. Cách
thực hiện như sau:

- Thực hiện đủ chủ điểm hoạt động trong các tháng của năm học và thời
gian hè.
- Sở GD & ĐT hướng dẫn các trường lựa chọn mỗi tháng thực hiện từ 1
đến 2 hoạt động đảm bảo các chủ điểm hoạt động với 2 tiết/tháng.

c/ Có thể lồng ghép một số nội dung giáo dục vào HĐGDNGLL như:

- Giáo dục về Quyền trẻ em.

- Giáo dục phòng chống HIV/AIDS, ma tuý và các tệ nạn xã hội.

- Giáo dục môi trường.

- Giáo dục trật tự an toàn giao thông..

- Những hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.

- Những hoạt động giáo dục phục vụ nhiệm vụ chính trị xã hội của địa
phương đát nước.

d/ HĐGDNGLL là hoạt động trong kế hoạch giáo dục của nhà trường. Lãnh
đạo cần có người (Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng) phụ trách HĐGDNGLL của
trường. Toàn thể hội đồng giáo viên, các tổ chức, đoàn thể và học sinh có trách
nhiệm tham gia HĐGDNGLL theo kế hoạch của trường. Giáo viên chủ nhiệm lớp
trực tiếp phụ trách HĐGDNGLL của lớp.

Sở GD & ĐT và phòng GD & ĐT cần có người phụ trách công tác
HĐGDNGLL. Kết quả HĐGDNGLL là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua
của các tập thể và cá nhân trong mỗi năm học.

2. Phương pháp thực hiện HĐGDNGLL.

Trong quá trình thực hiện HĐGDNGLL, giáo viên là người hướng dẫn, cố
vấn cho HS chủ động tổ chức và điều hành hoạt động của tập thể, tạo điều kiện
để phát huy vai trò tự chủ của học sinh trong hoạt động.

3. Đánh giá kết quả thực hiện HĐGDNGLL.

- Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh được thực hiện bằng cách xếp
loại theo các loại: Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu.

- Trong quá trình đánh giá kết quả hoạt động của học sinh, cần kết hợp các
hình thức đánh giá:

+ Học sinh tự đánh giá.

+ Tập thể học sinh (nhóm, tổ, lớp) đánh giá.

+ Giáo viên chủ nhiẹm phối hợp với các giáo viên khác đánh giá.
- Kết quả đánh giá HĐGDNGLL là một trong những căn cứ để xếp loại
hạnh kiểm của học sinh.

4. Thiết bị, phương tiện HĐGNGLL.

Tận dụng các trang bị được cung cấp như máy móc, nhạc cụ, băng hình
trang ảnh, giấy khổ lớn…; tích cực làm đồ dùng dạy học đơn giản như các biểu
bảng, sơ đồ, tranh ảnh, phiếu học tập… Các thiết bị, phương tirnj là điều kiện để
thực hiện đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL, làm tăng tính hấp dẫn, gây
hứng thú hoạt động cho học sinh.




B. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

Các lớp 6,7,8,9.

Trong năm học: 18 tiết, trong thời gian hè: 6 tiết.



Trong năm học
Chủ điểm tháng 9 Truyền thống nhà trường 2 tiết
Chủ điểm tháng 10 Chăm ngoan học giỏi 2 tiết
Chủ điểm tháng 11 Tôn sư trọng đạo 2 tiết
Chủ điểm tháng 12 Uống nước nhớ ngồn 2 tiết
Chủ điểm tháng 1 và 2 Mừng Đảng, mừng xuân 2 tiết
Chủ điểm tháng 3 Tiến bước lê Đoàn 2 tiết
Chủ điểm tháng 4 Hoà bình hữu nghị 2 tiết
Chủ điểm tháng 5 Bác Hồ kính yêu 2 tiết
Trong thời gian hè
Chủ điểm hoạt động hè Hè vui, khoẻ và bổ ích 6 tiết
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản