Sáng kiến kinh nghiệm " SỬ DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ NHẰM TĂNG KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA HỌC SINH LỚP 12 KHI HỌC CHƯƠNG VẬT LÝ THIÊN VĂN "

Chia sẻ: titihaudau

Ngày nay, khoa học công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ. CNTT có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Chúng ta cũng có thể ứng dụng CNTT trong giảng dạy học sinh. Hình thức này khá mới mẻ và không ít giáo viên có nhiều bỡ ngỡ. Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã đem đến nhiều lợi ích mà cụ thể là kết quả học tập của học sinh. Học sinh có thể lãnh hội kiến thức một cách trực quan hơn, rõ ràng hơn và nhiều nội dung hơn.Vì vậy, việc đẩy...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm " SỬ DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ NHẰM TĂNG KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA HỌC SINH LỚP 12 KHI HỌC CHƯƠNG VẬT LÝ THIÊN VĂN "

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG

TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA

 

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG MÔN VẬT LÝ




TÊN ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ NHẰM TĂNG KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA
HỌC SINH LỚP 12 KHI HỌC CHƯƠNG VẬT LÝ THIÊN VĂN.




GIÁO VIÊN:

THS. NGUYỄN VĂN THẮNG




1
NĂM HỌC: 2010-2011

MỤC LỤC




I.Tóm tắt đề tài…………………………………………………………...1

II. Giới thiệu…………………………………………………… ………....4

III. Phương pháp……………………………………………………………5

IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả………………………………...8

V. Kết luận………………………………………………………………..11

VI. Tài liệu tham khảo…………………………………………………….11

VII. Phụ lục…………………………………………………………………11




2
I. Tóm tắt đề tài

Ngày nay, khoa học công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ. CNTT có rất nhiều ứng
dụng trong cuộc sống. Chúng ta cũng có thể ứng dụng CNTT trong giảng dạy học sinh. Hình
thức này khá mới mẻ và không ít giáo viên có nhiều bỡ ngỡ. Tuy nhiên việc ứng d ụng CNTT
trong d ạy học đã đem đến nhiều lợi ích mà cụ thể là kết quả học tập của học sinh. Học sinh có
thể lãnh hội kiến thức một cách trực quan hơn, rõ ràng hơn và nhiều nội dung hơn.Vì vậy, việc
đ ẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học là một yêu cầu quan trọng của việc đổi mới phương
p háp dạy học. Vật lý là b ộ môn khoa học thực nghiệm, song trong chương trình SGK có một số
khái niệm mới , trừu tượng đ òi hỏi giáo viên cung cấp kiến thức cho học sinh phải trực quan
hơn, đ a d ạng hơn tạo điều kiện chuẩn trong thao tác tư duy của học sinh đ ể hiểu sâu bản chất
của hiện tượng .

Trong chương Vật Lý Thiên văn, nếu giáo viên giảng dạy lựa chọn phương pháp cổ điển
là giảng chép hoặc tích cực hơn là sử dụng các câu hỏi gợi mở, các hình ảnh tĩnh minh họa đ ể
d ẫn dắt vấn đề, kể cả một vài thí nghiệm minh họa nhưng việc tiếp thu b ài của học sinh sẽ rất
hạn chế và không hứng thú học tập. Với phương pháp này, học sinh sẽ rất khó hình dung đ ược
các nội dung kiến thức, việc tiếp thu bài của các em sẽ vẫn gặp nhiều khó khăn. Nhiều học sinh
rất thuộc bài nhưng không hiểu đ ược bản chất của các sự vật, hiệ n tượng, kĩ năng vận dụng vào
b ài tập chưa tốt.

Giải pháp của tôi là sử dụng giáo án điện tử (sử dụng chương trình trình chiếu
Powerpoint) có kết hợp thêm các tệp multimedia có nội dung phù hợp vào bài giảng để cung cấp
thêm hình ảnh động, âm thanh (dưới dạng Flash) giúp các em hiểu nhanh hơn, hứng thú hơn và
có kĩ năng vận dụng vào thực tế tốt hơn.

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 12C1, 12C2 trường
THPT Thuận Hòa. Lớp thực nghiệm là lớp 12C1 đ ược thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các
b ài VẬT LÝ THIÊN VĂN (Thuộc chương VIII chương trình chuẩn, chương X chương trình
nâng cao ). Lớp đối chứng là lớp 12C2 giảng dạy theo phương pháp truyền thống.

Với việc sử dụng CNTT vào bài giảng điện tử đã có ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học
tập của họ c sinh. Lớp thực nghiệm thông qua bài kiểm tra đánh giá đ ạt kết quả cao hơn lớp đối
chứng. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7 .54, lớp đối chứng
là 6.57. Kết quả phép kiểm chứng T-test p = 0,00120,05)). Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung b ình của cả hai nhóm và còn suy ra sự chênh lệch
đ iểm trung b ình của 2 nhóm Thí Nghiệm và Đối Chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Kết
luận đ ược kết quả học tập 2 lớp trước tác động là tương đương nhau.

Sau đó giáo viên cho làm bài kiểm tra chương thiên văn và lấy kết quả b ài kiểm tra làm
b ài kiểm tra sau tác động . Cụ thể:

- Bài kiểm tra trước tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm.

- Bài kiểm tra sau tác động: giáo viên cho một đề cho hai lớp cùng làm.

- Tiến hành kiểm tra và chấm b ài.

Bảng thiết kế nghiên cứu:



KT trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Nhóm



Lớp 12C1 Sử dụng giáo án điện tử trong dạy học
O1 O1
(TN)



Lớp 12C2 Không sử dụng giáo án điện tử trong
O1 O1
(ĐC) dạy học



Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập .

c. Quy trình nghiên cứu

+ Chuẩn bị bài của giáo viên

Giáo viên dạy lớp 12C2 : ( Lớp đối chứng) Thiết kế b ài học không có sử dụng giáo án
đ iện tử, các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường.



7
Giáo viên dạy lớp 12C1: (Lớp Thí Nghiệm): thiết kế bài học bằng giáo án điện tử ở các
tiết 68 ( Theo PPCT vật lý 12CB do Sở Giáo Dục Đào Tạo Sóc Trăng b an hành năm 2011 ). Giáo
viên thực hiện các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động b ình thường, chỉ chú trọng trực quan
theo hướng sử dụng triệt để công cụ hỗ trợ từ giáo án điện tử: gồm các hình ảnh đẹp, các file
flash về sự chuyển động của các hành tinh,…Giáo viên sưu tàm các tài liệu, hình ảnh ở các
website thuvienvatly.com, giaovien.net, baigiangbachkim.com,…

+ Tiến hành dạy thực nghiệm

Giáo viên dạy Lớp 12 C1: Tổ chức dạy học có sử dụng giáo án điện tử ( khai thác triệt để
các hình ảnh, video clip, âm thanh nhạc cụ … có thể khai thác trên mạng Internet, của đồng
nghiệp, ....). Thời gian thực hiện vẫn theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa
b iểu để đảm bảo tính khách quan.

d) Đo lường và thu thập dữ liệu

Lấy kết quả bài kiểm tra học kỳ I, đề chung là kết quả bài kiểm tra trước tác động. Bài
kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chương Thiên văn. Bài kiểm tra gồm 30
câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.

Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:

Ra đ ề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của các giáo viên
trong tổ Vật lý _CN để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.

Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đ ề. Sau đó tổ chức chấm điểm theo
đ áp án đã xây d ựng .

IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả

Phân tích dữ liệu

Tổng hợp kết quả chấm b ài:



Lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm
(12C1)
(12C2)



8
6.08 7.54 6.20 6.57
ĐTB



1.31 1.07 1.29 1.17
Độ lệch chuẩn



0.7 0.0012
Giá trị P



0.09 0.83
SĐM




8
7
6
5 Trước TĐ
4
3
Sau TĐ
2
1
0 12C1 12C2
1 2 3 4 5



Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữ hai lớp trước và sau tác động.

Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu (cột 1 và 4 ) trước tác động
là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp giảng dạy mới giáo án điện
tử cho kết quả hoàn toàn khả quan (cột 2 và cột 5). Bằng phép kiểm chứng T- test đ ể kiểm chứng
chênh lệch điểm trung bình cho kết quả p = 0,0059
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản