Sao lưu dữ liệu – Backup

Chia sẻ: Nghia Bui Tuan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
144
lượt xem
38
download

Sao lưu dữ liệu – Backup

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sao lưu dữ liệu – Backup Vì sao bạn cần sao lưu dữ liệu? Không ai biết trước được khi nào vận đen sẽ đến với mình. Hãy tưởng tượng: một ngày đẹp trời, bạn khởi động máy tính và nhận ra mình không thể còn thấy cảnh “trời xanh mây trắng” và nghiêm trọng hơn là toàn bộ dữ liệu bao năm tu luyện đã không cánh mà bay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sao lưu dữ liệu – Backup

  1. Tác vụ 2: Sao lưu dữ liệu – Backup Vì sao bạn cần sao lưu dữ liệu? Không ai biết trước được khi nào vận đen sẽ đến với mình. Hãy tưởng tượng: một ngày đẹp trời, bạn khởi động máy tính và nhận ra mình không thể còn thấy cảnh “trời xanh mây trắng” và nghiêm trọng hơn là toàn bộ dữ liệu bao năm tu luyện đã không cánh mà bay. Bạn hãy chọn ra một thời điểm mà bạn thấy mình đã cài đủ các chương trình cần thiết vào ổ C: và lúc đó, máy tính chạy nhanh, ổn định nhất để tạo bản sao lưu. Đó sẽ là bảo hiểm tương lai cho máy tính của bạn. Còn nếu bạn có dữ liệu quan trọng tích góp từ ngàn đời mà không muốn bị phá hoại bởi virus hay lỡ tay xóa nhầm, hãy sao lưu file, thư mục hay cả ổ đĩa nếu bạn muốn. Sau khi đã tạo phân vùng bảo mật như ở tác vụ 1, việc sao lưu dữ liệu vào phân vùng bảo mật sẽ là sự bảo vệ an toàn nhất, trừ phi ổ cứng của bạn phải chịu các tác động vật lý. Cách tiến hành: Khởi động Acronis true image:
  2. The image part with relationship ID rId5 was not found in the file. Ấn nút Backup, cửa sổ Creat Backup Wizard hiện ra
  3. The image part with relationship ID rId6 was not found in the file. Ấn Next, cửa sổ Select Backup Type hiện ra:
  4. The image part with relationship ID rId7 was not found in the file. Có 2 sự lựa chọn: • The entire disk contents or individual partition: sao lưu toàn bộ ổ đĩa hay một phân vùng chỉ định (cái này dùng để sao lưu ổ chứa hệ điều hành như ổ C:, hay ổ chứa dữ liệu, toàn bộ, như ổ D:, E:,…) • Files and folders: Sao lưu các file hoặc các thư mục cần thiết (cái này dùng để sao lưu dữ liệu quan trọng chứa trong 1 thư mục nào đó). Nếu muốn sao lưu hệ điều hành Windows, chọn cái trên, ấn Next: Ở đây tôi lấy ví dụ với cách chọn The entire disk contents or individual partition, bạn làm tương tự với Files and folders, nếu muốn. Next tiếp, cửa sổ Partition Selection hiện ra:
  5. The image part with relationship ID rId8 was not found in the file. Chọn ổ đĩa cần sao lưu. Vì tôi muốn sao lưu hệ điều hành Windows (để lần sau nó có lỗi nặng thì cũng không cần cài lại Windows (mất 30’ – 45’) mà chỉ cần Restore (mất 5’ – 10’) là xong) nên tôi chọn ổ C:, bạn muốn sao lưu toàn bộ dữ liệu ở ổ nào thì đánh dấu vào ổ đó, có thể chọn nhiều ổ cùng lúc. Xong ấn Next:
  6. The image part with relationship ID rId9 was not found in the file. Ấn OK, cửa sổ Backup Archive Location hiện ra: The image part with relationship ID rId10 was not found in the file. Tại đây, bạn chọn nơi để file sao lưu: • Nếu không có phân vùng bảo mật thì bạn chọn ổ đĩa cứng để chứa nó.
  7. • Nếu có phân vùng bảo mật thì chọn Acronis Secure Zone (nằm ngay dưới Desktop trong khung Browser bên trái). Xong ấn Next, cửa sổ Select Backup Mode hiện ra: The image part with relationship ID rId11 was not found in the file. Ở đây, bạn chọn cách thức sao lưu: • Create new full backup archive: Tạo một bản sao lưu đầy đủ. • Create incremental backup: Sao lưu tăng dần, tức là nếu lần trước bạn đã có một bản sao lưu rồi và sau 1 thời gian dùng, bạn có thêm một số thiết đặt mới cho hệ thống, hoặc có thêm các dữ liệu mới và bây giờ muốn sao lưu tiếp vào bản sao lưu cũ. • Create differential backup archive: Tạo một bản sao lưu hoàn toàn mới, tồn tại song song với bản sao lưu cũ (tất nhiên là sẽ chiếm nhiều dung lượng của Acronis Secure Zone hơn rồi, nên nếu không cần bản cũ thì xóa nó đi). Cái này dùng khi bạn muốn sao lưu bản hoàn toàn mới, nhưng lại vẫn muốn giữ bản cũ để đề phòng (như kiểu Save as trong Microsoft Word vậy!) Xong ấn Next, cửa sổ Choose Backup Options hiện ra:
  8. The image part with relationship ID rId12 was not found in the file. Ở trong khung này, bạn nên chọn Set the option manually tức là tự thiết lập các tùy chọn bằng tay. Ai không muốn thì chọn Use default options cho nhanh (không nên). Ấn Next:
  9. The image part with relationship ID rId13 was not found in the file. Trong này có mấy cái bạn có thể dùng: • Archive protection: Bảo vệ file sao lưu bằng mật khẩu để tránh người khác tò mò cứ muốn xem bạn đã sao lưu gì. Hãy chú ý đến phím Caps lock và các chương trình gõ tiếng Việt như Vietkey hay Unikey phải chuyển sang chế độ gõ tiếng Anh. Quên mật khẩu đồng nghĩa với việc bạn không thể dùng file sao lưu này nữa. Gõ mật khẩu vào dòng 1 và gõ lại vào dòng 2 để xác nhận. • Pre/Post commands: Đặt các lệnh trước khi tiến hành sao lưu hoặc chạy khi quá trình sao lưu đang diễn ra, cái này dùng cho những người dùng nâng cao thôi. • Compression level: Nên chọn Maximum để đỡ tốn dung lượng ổ cứng, file sao lưu có thể được nén từ 50 – 80 %, khủng khiếp thật! • Backup priority: Chọn High thì nó được ưu tiên dùng nhiều tài nguyên hệ thống hơn (không nên), bạn nên để mặc định là Normal vì nhiều hệ thống sẽ gần như treo máy nếu chọn High. • HDD writing speed: chọn High cho nhanh. • Archive splitting: Nếu bạn muốn chia nhỏ file sao lưu. Xong ấn Next
  10. The image part with relationship ID rId14 was not found in the file. Nếu có nhiều file sao lưu thì bạn cần thêm Archive Comments, tức là miêu tả về file sao lưu để phân biệt chúng, nên thêm thời gian hay miêu tả chút ít về chúng. Bỏ qua bước này cũng được (không nên). Xong ấn Next:
  11. The image part with relationship ID rId15 was not found in the file. Cửa sổ trên miêu tả lại các bước mà chương trình sẽ thức hiện khi bạn ấn nút Process, kiểm tra lại xem đã đúng ý bạn chưa rồi ấn nút Process là xong:
  12. The image part with relationship ID rId16 was not found in the file. Trên hình là tôi đang sao lưu ổ C: với dung lượng hơn 12 Gb, mất khoảng 5 phút (cái thời gian đếm ngược ban đầu hơn lớn, nhưng nó sẽ giảm nhanh hơn thời gian thực một chút). Đợi nó hoàn tất, ấn OK là xong. Giờ coi như bạn đã đóng bảo hiểm sinh mạng trọn đời cho chiếc máy tính và dữ liệu thân yêu. Hãy hồi sinh nó vào thời điểm cần thiết. Xem thêm: Giới thiệu Acronis Bảng so sánh tính năng tạo file ảnh cho ổ đĩa và tạo file sao lưu cho dữ liệu Cài đặt Acronis True Image – Install Tạo phân vùng bảo mật – Acronis Secure Zone Kiểm định chất lượng file sao lưu – Validate Backup Archive Tạo đĩa CD, DVD cứu hộ – Bootable CD Rescue Phục hồi dữ liệu từ file sao lưu – Restore Kích hoạt chức năng phục hồi dữ liệu mà không cần vào hệ điều hành – Active Acronis Startup Recovery Sử dụng đĩa cứu hộ để sao lưu – Bootable CD, DVD Rescue
  13. Quản lý Windows System Restore Thiết đặt các tùy chọn mặc định của chương trình Một số tính năng khác của chương trình Xem báo cáo của chương trình Created by Nguyễn Hoàng Long raica18186@yahoo.com nguyenhoanglonghd2@gmail.com nguyenhoanglong@vinasofts.ws
Đồng bộ tài khoản