Sinh học 10 cơ bản - PHÂN BÀO - Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Chia sẻ: lenovo1209

Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào, đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. 3. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền.

Nội dung Text: Sinh học 10 cơ bản - PHÂN BÀO - Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Chương IV: PHÂN BÀO

Tiết 20:

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN



I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào, đặc điểm của quá trình nguyên

phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.

2. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình

nguyên phân.

3. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh

vật trong sinh sản và di truyền.

II. Chuẩn bị:

Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa.

III. Phương pháp dạy học:

Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.

IV. Trọng tâm bài giảng:

Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa.

V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1. ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp

?

(?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung



Hoạt động 1 I. Chu kì tế bào:

GV: SV muốn tồn tại được 1. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời

phảI có quá trình trao đổi gian giữa 2 lần phân bào.

chất và ở thực vật phải có Chu kì tế bào gồm 2 thời kì:

quá trình quang hợp. SV lớn - Kì trung gian.

lên, phân chia phảI có quá - Phân bào.

trình nguyên phân.

(?) Thế nào là chu kì tế bào ? 2. Đặc điểm chu kì tế bào:

Hoạt động 2 Kì trung gian Nguyên phân

HS nghiên cứu sgk. Dài(Chiếm gần Ngắn
Thời
(?) Hãy thảo luận và trả lời hết thời gian
gian
theo nội dung phiếu học tập của chu kì)

sau Đặc Gồm 3 pha: Gồm 2 giai

HS thảo luận nhóm và đại điểm -G1: TB tổng đoạn:
diện nhóm trả lời. hợp các chất -Phân chia

cần thiết cho nhân gồm 4 kì.

GV: Nhân xét và bổ sung sự sinh trưởng. -Phân chia tế

Thời gian chu kì tế bào khác -S: Nhân đôi bào chất.

nhau ở loại tế bào và loài. AND, NST,

- TB phôi sớm: 20 phút/lần các NST dính

- TB ruột: 6 giờ/lần nhau ở tâm

- TB gan: 6 tháng/lần động tạo thành

(?) Tại sao tế bào khi tăng NST kép.

trưởng tới mức nhất định lại -G2: Tổng hợp

phân chia ? các chất cho tế

bào.

3. Sự điều hoà chu kì tế bào:

- TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên

trong và bên ngoài TB.

(Sự điều hoà tế bào có vai trò - TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng

gì ? và phát triển bình thường của cơ thể.

HS II. Quá trình nguyên phân:

1. Phân chia nhân:

Các kì Đặc điểm
Hoạt động 3: Kì trung NST ở dạng sợi mảnh.

gian

Hãy hoàn thành phiếu học - NSt co xoắn, màng nhân

tập sau và dựa vào hình vẽ dần dần biến mất.
Kì đầu
sgk - Thoi phân bào dần xuất

HS thảo luận nhóm và đưa ra hiện.

ý kiến chung. - Các NST co xoắn cực đại

tập trung ở mặt phẳng xích
Kì giữa
đạo và có hình dạng đặc

trưng(hình chữ V).

(?) Khi nào TB thực hiện quá Các NS tử tách nhau ở tâm

trình phân chia ? Kì sau động và di chuyển về 2 cực

HS: Sau khi vật chất di của TB.

truyền phân chia xong. NST dãn xoắn, màng nhân
Kì cuối
xuất hiện.

(?) Giữa TBTV và TBĐV

phân chia tế bào chất khác 2. Phân chia tế bào chất:

nhau như thế nào ? - Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.

HS - TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2

TB con.
- ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa

Hoạt động 4 TB -> 2TB con.

(?) Quá trình nguyên phân có ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng

ý nghĩa như thế nào ? xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con.

HS III. ý nghĩa của quá trình nguyên phân:

1. ý nghĩa sinh học:

(?) Quá trình nguyên phân - Với sinh vật nhân thực đơn bào; nguyên

được ứng dụng vào trong phân là cơ chế sinh sản.

thực tiến sản xuất như thế - Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số

nào ? lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát

triển

- Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn

thương.

2. ý nghĩa thực tiễn:

- ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…

- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.

1. Củng cố:

Câu 1: Trong nguyên phân, các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm

phương tiện chuyên chở, xảy ra ở:

A. kì đầu *
B. kì giữa.

C. kì sau.

D. Kì cuối.

Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân

các thoi vô sắc bị phá vỡ ?

A. NST không tự nhân đôi, không phân li về 2 cực tế bào.

B. NST không tự nhân đôi, phân li về 2 cực tế bào.

C. NST tự nhân đôi, không phân kli về 2 cực tế bào. Bộ NST 2n tăng lên

4n. *

D. NST tự nhân dôi, phân li về 2 cực tế bào.

Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con

là bao nhiêu ?

A. 23 = 8. *

B. 2.3 = 6.

C. (2+3).10 = 20

D. (23 - 1) - 1 = 70

2. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.

VI. Rút kinh nghiệm:
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản