Sinh học 11 - Bài 40 : THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Phương Uyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
665
lượt xem
52
download

Sinh học 11 - Bài 40 : THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của một loài (hoặc một số loài) của động vật. II. CHUẨN BỊ - Đĩa CD về sinh trưởng và phát triển của một số loài động vật. - Đầu CD, phòng chiếu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sinh học 11 - Bài 40 : THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

  1. Bài 40 : THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU + Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của một loài (hoặc một số loài) của động vật. II. CHUẨN BỊ - Đĩa CD về sinh trưởng và phát triển của một số loài động vật. - Đầu CD, phòng chiếu. III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. Một số điều lưu ý trước khi xem phim - Quá trình phân chia TB, hình thành các cơ quan ở giai đoạn phôi thai - Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật đó thuộc loại nào (không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn, không hoàn toàn) - Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu. - Nêu thêm ví dụ cho mỗi hiện tượng trên. 2. Xem phim
  2. - Chú ý: Phim chỉ được chiếu lại một lần, do đó cần tập trung quan sát kĩ các chi tiết. 3. Thu hoạch - Viết báo cáo tóm tắc về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu của loài ĐV đó(hoặc một số loài ĐV) trong phim. IV. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT - Thu bài viết. - Rút kinh nghiệm trả dụng cụ, vệ sinh. - Nghiên cứu chương IV. A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT Bài 40 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU - Sau khi học xong bài này học sinh hiểu được: - Khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính (SSVT) ở thực vật(TV);
  3. - Cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của SSVT đối với đời sống TV và con người II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Tranh phóng to các hình ở SGK : H41.1,H41.2, H41.3, bản trong, máy chiếu ; các phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. Ổn định lớp : 2. Giảng bài mới : Mở bài : Sinh sản (SS) là một trong các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống. SS là những gì? Có những hình thức SS nào và sinh sản có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật, ta sẽ nghiên cứu qua bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * Hoạt động 1 I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SS 1. Ví dụ Giáo viên : Em hãy lấy một ví dụ về SS ở TV và ĐV ? (có thể chiếu đoạn phim, cho xem ảnh, mẫu vật thật) sau đó ghi bảng : Ví dụ 1 : Hạt đậu - cây đậu
  4. Ví dụ 2 : Dây khoa lang (hoặc củ) – cây khoa lang Ví dụ 3 : Cua đức càng – mọc càng mới GV : trong 3 ví dụ trên thì ví dụ nào là SS? HS : Sinh sản là gì? GV: Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác với ví dụ 2 2. Khái niệm : Sinh sản là quá trình tạo như thế nào? ra các cá thể mới đảm bảo cho sự phát HS : Ở thí dụ 1 có sự hình thành giao tử triển liên tục của loài. đực và giao tử cái, có sự thụ phấn và sự 3. Các kiểu sinh sản thụ tinh. - Sinh sản vô tính(VD2) GV: Thực vật có mấy kiểu sinh sản? - Sinh sản hữu tính(VD1) * Hoạt động 2 II. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC GV : cho HS phân tích ví dụ 2 và nêu VẬT thêm một số ví dụ khác từ đó rút ra 1. Khái niệm : Là sự sinh sản không có Khái niệm về sinh sản vô tính sự hợp nhầt các giao tử đực và cái(không có sự tái tổ hợp di truyền), con cái giống nhau và giống mẹ GV : Chia học sinh thành các nhóm và phát 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở phiếu học tập số 1 cho học sinh. thực vật :
  5. Phiếu học tập số 1 CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT Các hình Một số ví Đặc điểm thức SS vô dụ ở thực tính ở thực vật vật Giản đơn Bào tử Sinh Rễ dưỡng Thân Lá Nhận xét Ưu điểm Nhược điểm - Cho HS phân tích cá hình thức sinh sản vô tính ở thực vật thông qua mẫu vật có chuẩn bị ở nhà như : rêu, dương xỉ, cỏ gấu, khoa lang, mía, cây thuốc bỏng … để hoàn thành phiếu học tập số 1.
  6. GV : Tổ chức cho học sinh thảo luận, sau đó giúp HS hoàn chỉnh phiếu học tập số 1. GV : Cơ chế của sinh sản vô tính? * Hoạt động 3 3. Phương pháp nhân giống vô tính GV: Giới thiệu sinh sản sinh dưỡng nhân tạo (Nhân giống sinh dưỡng) còn gọi là nhân giống vô tính. - Cơ sở sinh học và lợi thế của nhân giống - Giữ nguyên các đặc tính di truyền của sinh dưỡng so với cây mọc từ hạt? cây mẹ nhờ cơ chế nguyên phân. (Vì sao muốn nhân giống cam, chanh và - Rút ngắn được thời gian phát triển của nhiều loại cây ăn quả khác người ta thường cây, sớm cho thu hoạch. chiết, hoặc dâm cành chứ không cần bằng hạt?) HS : …Giữ nguyên cá đặc tính cây mẹ. Cây sớm cho quả… GV : Phát phiếu học tập số 2 cho học sinh. Nếu có điều kiện thì cho học sinh xem a. Ghép chồi và ghép cành : băng hình về giâm, chiết, ghép… - Cách tiến hành - Điều kiện - Chú ý: phải cắt bỏ hết lá cành ghép …
  7. Phiếu học tập số 2 ỨNG DỤNG SSVT Ở TV TRONG NHÂN GIỐNG VT Cách thức Điều kiện b. Chiết và dâm cành : tiến hành - cách tiến hành Ghép - Ưu điểm : Chiết + Giữ nguyên được tình trạng tốt mà ta Giâm mong muốn Nuôi cấy + Cho sản phẩm thu hoạch nhanh. mô tế bào c. Nuôi cấy tế bào và mô TV : Ưu điểm - Cách tiến hành - Điều kiện HS : Nghiên cứu sách giáo khoa, hình 43, cùng sự hiểu biết của mình và thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 2 GV : - Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép? - Cơ sở khoa học : Dựa vào tính toàn Vì sao phải buộc chặt mắt ghép? năng của tế bào thực vật HS : - Giảm bớt sự thoát hơi nước nhằm tập
  8. trung nước nuôi các tế bào cành ghép, nhất là - Ý nghĩa các tế bào mô phân sinh - Mô đẫn nhanh phóng nối liền nhau bảo đảm + Vừa đảm bảo được các tình trạng di thông suốt cho dòng nước và chất dinh truyền mong muốn vừa đưa lại hiệu quả dưỡng. kinh tế cao như nhân nhanh với số lượng lớn cây giống nông lâm nhiệp quý… GV : Nêu những ưu điểm của cành chiết và + Tạo giống cây sạch bệnh. cành giâm so với cành trồng từ hạt? + Phục chế giống cây quý. GV : Cách tiến hành, điều kiện, cơ sở khoa 4. Vai trò của SSVT đối với đời sống học của nuôi cấy mô tế bào thực vật? TV và con người. a. Đối với thực vật : GV : Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của b. Đối với con người trong nông nghiệp: phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật? - Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người. GV : Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào - Nhân nhanh giống cây cần thiết trong đối với đời sống thực vật? thời gian ngắn. GV : Trong sản xuất nông nghiệp, sinh sản - Tạo giống cây sạch bệnh. sinh dưỡng có vai trò như thế nào? - Phục chế được các giống cây trồng quy đang bị thoái hoá. - Giá thành thấp, hiệu quả king tế cao.
  9. IV. CỦNG CỐ - Cho học sinh đọc phần tóm tắt ở sách giáo khoa. - Đặc trưng của sinh sản vô tính? Vì sao nói sinh sản vô tính ở thực vật là rường cột của nền nông nghiệp hiện đại? - Hãy nêu các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật? Các câu hỏi sau đây đúng hay sai? A. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của cá giao tử đực và cái. B. Trong sinh sản vô tính con cái sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ. Sinh sản bào tử không phải là một hình thức sinh sản vô tính của thực vật. C. Từ hạt phấn không thể nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để hình thành cây được. D. Một trong những lợi ích của nhân giống vô tính là giữ nguyên được tính trạng di truyền mà con người mong muốn nhờ cơ chế nguyên phân.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản