Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Sinh học 7 - Bài: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Chia sẻ: | Ngày: pdf 5 p | 9

0
165
views

Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và 1 số tập tính của chúng. Nêu được sự đa dạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng. - Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng phân tích, kỹ năng sinh hoạt nhóm. - bồi dưỡng ý thức bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên.

Sinh học 7 - Bài: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
Nội dung Text

  1. Tiết 26: LỚP HÌNH NHỆN Bài: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện I - Mục tiêu bài dạy: - Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và 1 số tập tính của chúng. Nêu được sự đa dạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng. - Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng phân tích, kỹ năng sinh hoạt nhóm. - bồi dưỡng ý thức bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên. II - Đồ dùng dạy - học: - Con nhện ống. - Tranh câm cấu tạo ngoài của nhện và các mảnh giấy rời ghi tên các bộ phận chức năng của nhện. - HS kẻ sẵn bảng 1-2 vào vở. III – Hoạt động dạy – học: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhện: a- Đặc điểm cấu tạo: - HS quan sát H.25-1 sgk T.82 , đọc - GV hướng dẫn hs quan sát mẫu con chú thích => xác định các bộ phận nhện, đối chiếu hình 25-1 sgk: trên mẫu con nhện.
  2. ? Xác định giới hạn đầu ngực và * Cơ thể gồm 2 phần: phần bụng? + Đầu ngực: đôi kìm, đôi chân xúc ? Mỗi phần có những bộ phận nào? giác,4 đôi chan bò. -GV treo tranh cấu tạo ngoài, gọi hs + Phần bụng: khe hở, lỗ sinh dục, lên trình bày. núm tuyến tơ. - Gv yêu cầu hs quan sát hình 25-1 -HS thảo luận: làm rõ chức năng => Hoàn thành bài tập bảng 1 T.82 ( từng bộ phận => Điền bảng 1 gv kẻ sẵn để hs lên điền ). * Kết luận: như bảng chuẩn kiến - GV chốt lại bằng bảng kiến thức thức: chuẩn Các phần cơ Tên bộ phận quan sát Chức năng thể - Đầu – ngực - Đôi kìm có tuyến độc - Bắt mồi và tự vệ - Đôi chân xúc giác phủ đầy - Cảm giác về khứu giác, lông xúc giác - 4 đôi chân bò - Di chuyển, chăng lưới - Phần bụng - Đôi khe thở - Hô hấp - 1 lỗ sinh dục - Sinh sản - Các núm tuyến tơ - Sinh ra tơ nhện
  3. b- Tập tính: - Các nhóm thảo luận => * Chăng lưới: đánh số vào ô trống theo thứ - GV yêu cầu hs quan sát hình 25-2 sgk, đọc tự đúng với tập tính chăng chú thích => Hãy sắp xếp quá trình chăng lưới ở nhện. lưới theo thứ tự đúng. - Đại diện nhóm nêu đáp án, - GV chốt lại đáp án đúng: 4,2,1,3 nhóm khác bổ sung. * Bắt mồi: - Gv yêu cầu hs đọc thông tin về tập tính săn * Kết luận: mồi của nhện => Hãy sắp xếp lại theo thứ tự - Chăng lưới săn bắt mồi đúng. sống. - GV cung cấp đáp án đúng: 4,1,2,3. - Hoạt động chủ yếu vào ban ? Nhện chăng tơ vào thời gian nào? đêm. - GV cung cấp thêm: nhện còn chăng tơ hình thảm ( chăng ở mặt đất ), chăng tơ hình tấm ( chăng ở trên không ).
  4. *Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp hình nhện: - GV yêu cầu hs quan sát tranh và - HS nắm được 1 số đại diện hình 25 ( 3,4,5 ) sgk => Nhận xét 1 + Bọ cạp số đại diện của hình nhện. + Cái ghẻ - GV thông báo thêm 1 số đại diện + Ve bò … của hình nhện. - Các nhóm hoàn thành bảng. - GV yêu cầu hs hoàn thành bảng 2 - Đại diện nhóm đọc kết quả => Lớp sgk T. 85. bổ sung. - GV chốt lại bảng chuẩn. * Kết luận: ? Sự đa dạng của lớp hình nhện như - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính thế nào? phong phú. - Đa số có lợi, Một số gây hại cho người, động vật và thực vật. * Kết luận chung: HS đọc kết luận trong sgk. IV – Kiểm tra - đánh giá: *Tìm câu trả lời đúng: 1- Số đôi phần phụ của nhện: a- 4 đôi b- 5 đôi. c- 6 đôi. 2 - Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính:
  5. a- Chăng lưới b- Bắt mồi c- Cả a và b. 3 – Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì: a- Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng. b- Có 4 đôi chân bò. c- Cả a và b. - GV: treo tranh câm gọi hs điền vào tên các bộ phận, điền chức năng từng bộ phận. V – Dặn dò: - Học bài, trả lời câu hỏi sgk. - Mỗi nhóm chuấn bị 1 con châu chấu. ----------------- o0o --------------------
Đồng bộ tài khoản